Mục lục Grammar Review 7 Quán từ không xác định "a" và "an" 8 Quán từ xác định "The" 9


Cách sử dụng các động từ khiếm khuyết để diễn đạt các trạng thái ở hiện tại



tải về 0.79 Mb.
trang17/36
Chuyển đổi dữ liệu07.06.2018
Kích0.79 Mb.
1   ...   13   14   15   16   17   18   19   20   ...   36

Cách sử dụng các động từ khiếm khuyết để diễn đạt các trạng thái ở hiện tại

  1. Could, May, Might + Verb in simple form = Có lẽ, có thể.


  • Chỉ khả năng có thể xảy ra ở hiện tại nhưng người nói không dám chắc. (Cả 3 động từ đều có giá trị như nhau).

It might rain tomorrow.
    1. Should + Verb in simple form


  • Nên : diễn đạt một lời khuyên, sự gợi ý, sự bắt buộc nhưng không mạnh lắm.

  • Có khi, có lẽ : Diễn đạt người nói mong muốn điều đó sẽ xảy ra. (Expect)

  • Các thành ngữ had better, ought to, be supposed to đều mang nghĩa tương đương với should với điều kiện động từ to be trong thành ngữ be supposed to phải chia ở thời hiện tại.

John ought to study tonight.

John is supposed to study tonight.

Lưu ý: Thành ngữ be supposed to ngoài ra còn mang nghĩa: qui định phải, bắt buộc phải.

We are supposed to have a science test this afternoon, but it was postponed because the teacher had to attend a conference.
    1. Must + Verb in simple form


  • Phải: mang nghĩa bắt buộc rất mạnh.

George must call his insurance agent today.

  • Hẳn là: chỉ sự suy luận logic dựa trên những hiện tượng có thật ở hiện tại.

John's lights are out. He must be asleep.

  • Người ta dùng have to thay cho must trong các trường hợp sau

  • Quá khứ = had to.

Mrs.Kinsey had to pass an examination before she could practice law.

  • Tương lai = will have to.

We will have to take an exam next week.

  • Hiện tại: Have to được dùng thay cho must để hỏi xem bản thân mình bắt buộc phải làm gì hoặc để diễn đạt sự bắt buộc do khách quan đem lại. Giảm nhẹ tính bắt buộc của must.

Guest: Do I have to leave a deposit.

Receptionist: No, you needn't. But you have to leave your I.D card number written down in this register. I'm sorry but that's the way it is.

Lưu ý: Have got to + Verb = must

He has got to go to the office tonight. (Thường dùng nhiều trong văn nói).

và thường xuyên dùng cho những hành động đơn lẻ, tách biệt.

I have to work everyday except Sunday. But I don't have got to work a full day on Saturday.

  1. Cách sử dụng các động từ khiếm khuyết để diễn đạt các trạng thái ở quá khứ

    1. Could, may, might + have + P2 = có lẽ đã


  • Diễn đạt một khả năng có thể ở quá khứ song người nói không dám chắc.

It may have rained last night, but I'm not sure.
    1. Could have + P2 = Lẽ ra đã có thể (trên thực tế là không)


He could have gotten the ticket for the concert last night.
    1. Might have been + V-ing = Có lẽ lúc ấy đang


I didn't hear the telephone ring, I might have been sleeping at that time.
    1. Should have + P2 = Lẽ ra phải, lẽ ra nên


  • Chỉ một việc lẽ ra đã phải xảy ra trong quá khứ nhưng vì lí do nào đó lại không

Should have + P2 = was/ were supposed to

Maria shouldn't have called John last night. (She did call him)
    1. Must have + P2 = hẳn là đã


  • Chỉ sự suy đoán logic dựa trên những hiện tượng có thật ở quá khứ.

The grass is wet. It must have rained last night.
    1. Must have been V-ing = hẳn lúc ấy đang


I didn't hear you knock, I must have been gardening behind the house

  1. Các vấn đề sử dụng should
    trong một số trường hợp cụ thể


  • Diễn đạt kết quả của một yếu tố tưởng tượng: Sẽ

If I was asked to work on Sunday I should resign.

  • Dùng trong mệnh đề có that sau những tính từ chỉ trạng thái như anxious/ sorry/ concerned/ happy/ delighted... : Lấy làm ... rằng/ lấy làm ...vì

I'm anxious that she should be well cared for

(Tôi lo lắng rằng liệu cô ấy có được săn sóc tốt không)



We are sorry that you should feel uncomfortable

(Chúng tôi lấy làm tiếc vì anh không thấy được thoải mái)



That you should speak to him like that is quite astonishing

(Cái điều mà anh ấy nói với anh như vậy quả là đáng ngạc nhiên).



  • Dùng với if/ in case để chỉ một điều khó có thể xảy ra/ người ta đưa ra ý kiến chỉ đề phòng ngừa.

If you should change your mind = Should you change your mind, please let me know.

In case he should have forgotten to go to the airport, nobody will be there to meet her.(Ngộ nhỡ/ nếu chẳng may ông ấy quên mất ra sân bay, thì sẽ không có ai ở đó đón cô ta mất)

  • Dùng sau so that/ in order that để chỉ mục đích (Thay cho would/ could)

He put the cases in the car so that he should be able to make an early start.

She repeated the instructions slowly in order that he should understand.

  • Dùng trong lời yêu cầu lịch sự

I should like to make a phone call, if possible (tôi xin phép gọi điện thoại nếu tôi có thể)

  • Dùng với imagine/ say/ think... để đưa ra lời đề nghị: Thiết tưởng, cho là

I should imagine it will take about 3 hours (Tôi thiết tưởng công việc sẽ tốn mất 3 giờ đồng hồ đấy).

I should say she's over 40 (Tôi cho là bà ta đã ngoài 40)

  • Dùng trong câu hỏi để diễn tả sự nghi ngờ, thiếu quan tâm

How should I know (Làm sao tôi biết được kia chứ)

Why should he thinks that (sao nó lại nghĩ như vậy chứ)

  • Dùng với các đại từ nghi vấn như what/ where/ who để diễn tả sự ngạc nhiên, thường dùng với "But".

I was thinking of going to see John when who should appear but John himself (Tôi đang tính là đến thăm John thì người xuất hiện lại chính là anh ấy)

What should I find but an enormous spider (Cái mà tôi nhìn thấy lại chính là một con nhện khổng lồ)




1   ...   13   14   15   16   17   18   19   20   ...   36


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương