Mục lục Grammar Review 7 Quán từ không xác định "a" và "an" 8 Quán từ xác định "The" 9


If... should = If... happen to... = If... should happen to... diễn đạt sự không chắc chắn (Xem thêm phần sử dụng should trong một số trường hợp cụ thể)



tải về 0.79 Mb.
trang15/36
Chuyển đổi dữ liệu07.06.2018
Kích0.79 Mb.
1   ...   11   12   13   14   15   16   17   18   ...   36

If... should = If... happen to... = If... should happen to... diễn đạt sự không chắc chắn (Xem thêm phần sử dụng should trong một số trường hợp cụ thể)


If you should happen to pass a supermarket, perhaps you could get some eggs. (Ngộ nhỡ mà anh có tình cờ ghé qua chợ có lẽ mua cho em ít trứng)
    1. If.. was/were to...


  • Diễn đạt điều kiện không có thật hoặc tưởng tượng ở tương lai.

  1. If the boss was/were to come in now (= if the boss came in now), we would be in real trouble.

  2. What would we do if I was/were to lose my job.

  • Hoặc có thể diễn đạt một ý lịch sự khi đưa ra đề nghị

  1. If you were to move your chair a bit, we could all sit down.

(Nếu anh vui lòng dịch ghế của anh ra một chút thì chúng ta có thể cùng ngồi được)

  • Note: Cấu trúc này tuyệt đối không được dùng với các động từ tĩnh hoặc chỉ trạng thái tư duy

  1. Correct: If I knew her name, I would tell you.

Incorrect:If I was/were to know...
    1. If it + to be + not + for: Nếu không vì, nếu không nhờ vào.


  • Thời hiện tại:

If it wasn’t/weren’t for the children, that couple wouldn’t have any thing to talk about.

(Nếu không vì những đứa con thì vợ chồng nhà ấy chả có chuyện gì mà nói)



  • Thời quá khứ:

If it hadn’t been for your help, I don’t know what we would have done.

(Nếu không nhờ vào sự giúp đỡ của anh thì tôi cũng không biết là chúng tôi sẽ làm gì đây)


    1. "Not" đôi khi được thêm vào những động từ sau "if" để bày tỏ sự nghi ngờ, không chắc chắn. (Có nên ... Hay không ...)


I wonder if we shouldn’t ask the doctor to look at Mary.

    1. It would... if + subject + would... (sẽ là... nếu – không được dùng trong văn viết)


Ex: It would be better if they would tell every body in advance.

(Sẽ là tốt hơn nếu họ kể cho mọi người từ trước)



Ex: How would we feel if this would happen to our family.

(Ta sẽ cảm thấy thế nào nếu điều này xảy ra đối với gia đình chúng ta.)


    1. If... ‘d have... ‘have: Dùng trong văn nói, không dùng trong văn viết, diễn đạt điều kiện không thể xảy ra ở quá khứ


If I’d have known, I’d have told you.

If she’d have recognized him it would have been funny.


    1. If + preposition + noun/verb... (subject + be bị lược bỏ)


If in doubt, ask for help (=If you are in doubt)

If about to go on a long journey, try to have a good nights sleep

(= If you are about to go on... )

    1. If dùng khá phổ biến với một số từ như "any/anything/ever/not" diễn đạt phủ định


  1. There is little if any good evidence for flying saucers.

(=There is little evidence if ther is any at all, for flying saucers)

(Có rất ít bằng chứng về đĩa bay, nếu quả là có một chút)



  1. I’m not angry. If anything, I feel a little surprised.

(Tôi không giận dữ gì đâu. Mà trái lại tôi cảm thấy hơi ngạc nhiên)

  • Thành ngữ này còn diễn đạt ý kiến ướm thử: Nếu có...

  1. I’d say he was more like a father, if anything

(Tôi xin nói rằng ông ấy còn hơn cả một người cha, nếu có thể nói thế.)

  1. He seldom if ever travel abroad.

(Anh ta chả mấy khi đi ra nước ngoài)

  1. Usually, if not always, we write “cannot” as one word

(Thông thường, nhưng không phải là luôn luôn... )
    1. If + Adjective = although (cho dù là)


  • Nghĩa không mạnh bằng although - Dùng để diễn đạt quan điểm riêng hoặc vấn đề gì đó không quan trọng.

  1. His style, if simple, is pleasant to read.

(Văn phong của ông ta, cho dù là đơn giản, thì đọc cũng thú)

  1. The profits, if little lower than last year’s, are still extremely wealthy

(Lợi nhuận, cho dù là có thấp hơn năm qua một chút, thì vẫn là rất lớn.)

  • Cấu trúc này có thể thay bằng may..., but

  1. His style may be simple, but it is pleasant to read.


  1. Cách sử dụng to Hope, to Wish.


Hai động từ này tuy cùng nghĩa nhưng khác nhau về cách sử dụng và bản chất ngữ pháp.

  • Động từ của mệnh đề sau hope (hi vọng rằng) sẽ diễn biến bình thường theo thời gian của chính mệnh đề đó.

  • Động từ ở mệnh đề sau wish bắt buộc phải ở dạng điều kiện không thể thực hiện được. Điều kiện đó chia làm 3 thời:



  1. Điều kiện không có thật ở tương lai


Động từ ở mệnh đề sau wish sẽ có dạng would/could + Verb hoặc were + [verb + ing].

We wish that you could come to the party tonight. (You can't come)
    1. Điều kiện không thể thực hiện được ở hiện tại


Động từ ở mệnh đề sau wish sẽ chia ở Simple past, to be phải chia là were ở tất cả các ngôi.

I wish that I had enough time to finish my homework.
    1. Điều kiện không thể thực hiện được ở quá khứ


Động từ ở mệnh đề sau wish sẽ chia ở Past perfect hoặc could have + P2.

I wish that I had washed the clothes yesterday.

She wishes that she could have been there.

*Lưu ý 1: Động từ ở mệnh đề sau wish chỉ có thể bị ảnh hưởng của wish là bắt buộc phải ở dạng điều kiện không thể thực hiện được nhưng điều kiện ấy ở thời nào lại phụ thuộc vào chính thời gian của bản thân mệnh đề chứ không phụ thuộc vào thời của wish.

She wishes that she could have gone earlier yesterday.(Past)

He wished that he would come to visit me next week.(Future)

The photographer wished we stood clother than we are standing now. (Present).

*Lưu ý 2: Cần phân biệt wish (ước gì/ mong gì) với wish mang nghĩa "chúc"trong mẫu câu: to wish sb smt

I wish you a happy birthday.

*Lưu ý 3: và wish mang nghĩa "muốn": To wish to do smt (Muốn làm gì)

To wish smb to do smt (Muốn ai làm gì)



  1. Why do you wish to see the manager

  2. I wish to make a complaint.

  3. The government does not wish Dr.Jekyll Hyde to accept a professorship at a foreign university.

  • Wish (lịch sự/ trang trọng nhất) = would like (lịch sự) = want (thân mật)






1   ...   11   12   13   14   15   16   17   18   ...   36


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương