Mục lục Grammar Review 7 Quán từ không xác định "a" và "an" 8 Quán từ xác định "The" 9



tải về 0.79 Mb.
trang13/36
Chuyển đổi dữ liệu07.06.2018
Kích0.79 Mb.
1   ...   9   10   11   12   13   14   15   16   ...   36

Câu hỏi có đuôi


  • Câu chia làm hai thành phần tách biệt nhau bởi dấu phẩy.

  • Nếu động từ ở thành phần chính chia ở thể khẳng định thì động từ ở phần đuôi chia ở thể phủ định và ngược lại.

  • Thời của động từ ở đuôi phải theo thời của động từ ở mệnh đề chính.

  • Động từ thường dùng với trợ động từ to do. Các động từ ở thời kép dùng với chính trợ động từ của nó. Động từ to be được phép dùng trực tiếp.

  • Các thành ngữ there is, there are it is được dùng lại ở phần đuôi.

  • Trong tiếng Anh của người Mỹ, to have là động từ thường, do vậy nó phải dùng với trợ động từ to do.

Ex1: You have two children, don't you ?

Ex2: He should stay in bed, shouldn't he ?

Ex3: She has been studying English for two years, hasn't she ?

*Lưu ý: khi sử dụng loại câu hỏi này nên nhớ rằng người hỏi chỉ nhằm để khẳng định ý kiến của mình đã biết chứ không nhằm để hỏi. Do đó khi chấm câu hiểu trong TOEFL, phải dựa vào thể động từ của mệnh đề chính chứ không dựa vào thể động từ ở phần đuôi.

  1. John can get Mary to play this, can’t he?

Correct answer: John believes that Mary will play this for us.

  1. Lối nói phụ họa khẳng định và phủ định

    1. Khẳng định


  • Là lối nói phụ họa lại ý khẳng định của người khác tương đương với cấu trúc tiếng Việt cũng thế.

  • Cấu trúc được dùng sẽ là so, too.

  • Động từ to be được phép dùng trực tiếp, động từ thường dùng với trợ động từ to do. Các động từ ở thời kép (Future, perfect, progressive) dùng với chính trợ động từ của nó.

affirmative statement (be) + and +

I am happy, and you are too

I am happy, and so are you.



S + auxiliary only + too

so + auxiliary only + S
affirmative statement + and +

(compound verb)

They will work in the lab tomorrow, and you will too.

They will work in the lab tomorrow, and so will you.



S + do, does, or did + too

so + do, does, or did + S
affirmative statement + and +

(compound verb)

Jane goes to that school, and my sister does too.

Jane goes to that school, and so does my sister.
    1. Phủ định


  • Để phụ họa lại ý phủ định của người khác, tương đương với cấu trúc tiếng Việt cũng không.

  • Thành ngữ được sử dụng sẽ là either neither. Nên nhớ rằng:

Negative verb + Either

Neither + positive verb

  • Sử dụng giống lối nói phụ họa khẳng định với 3 loại: to be, động từ thường và các động từ ở thời kép.

negative statement + and +

I didn't see Mary this morning, and John didn't either

I didn't see Mary this morning, and neither did John.

Lưu ý: Các lối nói me too me neither chỉ được dùng trong văn nói, tuyệt đối không được dùng trong văn viết.

  1. Câu phủ định


Để cấu tạo câu phủ định đặt not sau:

  • Động từ to be - Trợ động từ to do của động từ thường - các trợ động từ ở thời kép.

  • Đặt any đằng trước danh từ để nhấn mạnh trong phủ định. Nên nhớ rằng trong tiếng Anh của người Mỹ thì not any + noun = not .... a single noun.

He didn't sell a single magazine yesterday.

  • Trong một số trường hợp để nhấn mạnh vào phủ định của danh từ. Người ta để động từ ở dạng khẳng định và đặt no trước danh từ. Lúc đó no = not ... at all.

  • Một số các câu hỏi ở dạng phủ định sẽ mang hai nghĩa:

  • Nhấn mạnh cho sự khẳng định của người nói.

Shouldn't you put on your hat, too! : Thế thì anh cũng đội luôn mũ vào đi.

Didn't you say that you would come to the party tonight: Thế anh đã chẳng nói là anh đi dự tiệc tối nay hay sao.

  • Dùng để tán dương

Wasn't the weather wonderful yesterday: Thời tiết hôm qua đẹp tuyệt vời.

Wouldn't it be nice if we didn't have to work on Friday: Thật là tuyệt vời khi chúng ta không phải làm việc ngày thứ 6.

  • Negative + Negative = Positive.(emphasizing - Nhấn mạnh)

It's unbelieveable he is not rich.

  • Negative + comparative (more/ less) = superlative

I couldn't agree with you less = absolutely disagree.

You couldn't have gone to the beach on a better day = the best day to go to the beach.

Nhưng phải hết sức cẩn thận vì :



He couldn't have been more unfriendly (the most unfriendly) when I met him first.

The surgery couldn't have been more unnecessary (absolutely unnecessary).

  • Negative... even/still less/much less + noun/ verb in simple form: không ... mà lại càng không.

These students don't like reading novel, much less textbook.

It's unbelieveable how he could have survived such a freefall, much less live to tell about it on television

  • Một số các phó từ trong tiếng Anh mang nghĩa phủ định, khi đã dùng nó trong câu không được cấu tạo thể phủ định của động từ nữa.

  • hardly, barely, scarcely = almost no = hầu như không.

  • hardlyever, seldom, rarely = almost never = hầu như không bao giờ.

subject + negative adverb + positive verb




subject + to be + negative adverb

*Lưu ý rằng các phó từ này không mang nghĩa phủ định hoàn toàn mà mang nghĩa gần như phủ định. Đặc biệt là những từ như barelyscarcely khi đi với những từ như enoughonly hoặc những thành ngữ chỉ sự chính xác.



She barely make it to class on time: Cô ta đến lớp vừa vặn đúng giờ.

Do you have enough money for the tution fee? Only barely (Scarcely enough):Vừa đủ.

  • Đối với những động từ như to think, to believe, to suppose, to imagine + that + sentense. Phải cấu tạo phủ định ở các động từ đó, không được cấu tạo phủ định ở mệnh đề thứ hai.

I don't think you came to class yesterday.

I don't believe she stays at home now.

  • Trong dạng informal standard English (tiếng Anh qui chuẩn dùng thường ngày) một cấu trúc phủ định ngưng không mang nghĩa phủ định đôi khi được sử dụng sau những ý chỉ sự nghi ngờ hoặc không chắc chắn, đặc biệt là phủ định kép.

  1. I shouldn’t be suprised if they didn’t get married soon (if they got married soon).

Tôi sẽ không lấy làm ngạc nhiên nếu họ lấy nhau sớm.

  1. I wonder whether I oughtn’t to go and see a doctor. I’m feeling a bit funny.

Tôi tự hỏi xem là liệu tôi có nên đi khám bác sỹ không. Tôi...

  • No matter + who/what/which/where/when/how + Subject + verb in present: Dù có... đi chăng nữa... thì

  1. No matter who telephones, say I’m out.

Cho dù là ai gọi đến thì hãy bảo là tôi đi vắng.

  1. No matter where you go, you will find Coca-Cola

Cho dù anh có đi đến đâu, anh cũng sẽ tìm thấy nước Coca-Cola

*Lưu ý 1: No matter who = whoever/ No matter what = whatever

  1. No matter what (whatever) you say, I won’t believe you.

Cho dù là mày có nói gì đi chăng nữa, tao cũng không tin.

*Lưu ý 2: Các cấu trúc này có thể đứng cuối câu mà không cần có mệnh đề theo sau:

  1. I will always love you, no matter what.

  • Not ... at all: Chẳng chút nào.

I didnt understand anything at all.

She was hardly frightened at all

  • At all còn được dùng trong câu hỏi, đặc biệt với những từ như if/ever/any...

Do you play poker at all (Anh có chơI bài poker chút nào không)

He will become before supper if he comes at all (Nếu nó có đến đI chăng nữa thì nó sẽ...)

You can come wheever you like - anytime at all (Vào bất cứ lúc nào chăng nữa)

  • Not at all: Không có chi (để đáp lại lời cảm ơn)

  • Subject + link verb in negative + at all + adjective

He isnt at all satisfied with his final paper




1   ...   9   10   11   12   13   14   15   16   ...   36


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương