Mục lục Grammar Review 7 Quán từ không xác định "a" và "an" 8 Quán từ xác định "The" 9


Cách sử dụng to get trong một số trường hợp đặc biệt



tải về 0.79 Mb.
trang12/36
Chuyển đổi dữ liệu07.06.2018
Kích0.79 Mb.
1   ...   8   9   10   11   12   13   14   15   ...   36

Cách sử dụng to get
trong một số trường hợp đặc biệt

  1. To get + P2


  • get washed/ dressed/ prepared/ lost/ drowned/ engaged/ married/ divorced.

Chỉ việc chủ ngữ tự làm lấy hoặc trạng thái mà chủ ngữ đang ở trong đó.

You will have 5 minutes to get dressed (... tự mặc quần áo)

He got lost in old Market Street yesterday. (trạng thái lạc)

  • Tuyệt nhiên không được lẫn trường hợp này với động từ bị động.

  • Động từ to be có thể dùng thay thế cho get trong loại câu này.
    1. Get + V-ing = Start + V-ing: Bắt đầu làm gì


We'd better get moving, it's late.
    1. Get sb/smt +V-ing: Làm ai/ cái gì bắt đầu.


Please get him talking about the main task. (Làm ơn bảo anh ta bắt đầu nói về nhiệm vụ chính đi)

When we get the heater running, the whole car will start to warm up. (Khi chúng ta cho máy sưởi bắt đầu chạy)
    1. Get + to + verb


  • Tìm được cách.

We could get to enter the stadium without tickets.(Chúng tôi đã tìm được cách lọt vào...)

  • Có cơ may.

When do I get to have a promotion.(Khi nào tôi có cơ may được tăng lương đây)

  • Được phép

At last we got to meet the general director. (Cuối cùng thì rồi chúng tôi cũng được phép gặp)
    1. Get + to + Verb (chỉ vấn đề hành động) = Come + to + Verb (chỉ vấn đề nhận thức) = Gradually = dần dần


We will get to speak English more easily as time goes by.

He comes to understand that learning English is not much difficult

  1. Câu hỏi


Tiếng Anh có nhiều loại câu hỏi bao gồm những chức năng và mục đích khác nhau

  1. Câu hỏi Yes/ No


auxiliary

be + S + V ...

do, does, did




  • Sở dĩ gọi là như vậy vì khi trả lời được dùng Yes/ No ở đầu câu. Nên nhớ rằng :

Yes + Positive verb

No + Negative verb.

tuyệt đối không được trả lời theo kiểu câu tiếng Việt.


    1. Câu hỏi thông báo


  • Là loại câu dùng với một loạt các đại từ nghi vấn
      1. a) Who/ what làm chủ ngữ






who

what
+ verb + (complement) + (modifier)




  • Đứng đầu câu làm chủ ngữ và quyết định việc chia động từ. Động từ sau nó nếu ở thời hiện tại phải chia ở ngôi thứ 3 số ít.

What happened last night ?
      1. b) Whom/ what làm tân ngữ



whom

what

auxiliary

do, does, did
+ + S + V + (modifier)




  • Chúng vẫn đứng đầu câu nhưng làm tân ngữ cho câu hỏi. Nên nhớ rằng trong tiếng Anh qui chuẩn bắt buộc phải dùng whom mặc dù trong văn nói có thể dùng who thay cho whom (Lỗi cơ bản).

What did George buy at the store.
      1. c) Câu hỏi nhắm vào các bổ ngữ: When, Where, How và Why



when

where

how

why

auxiliary

be

do, does, did
+ + S + V + complement + modifier


How did Maria get to school today ?
    1. Câu hỏi gián tiếp


Là loại câu mang những đặc tính như sau:

  • Câu có hai thành phần nối với nhau bằng một đại từ nghi vấn.

  • Động từ ở mệnh đề hai phải đặt xuôi theo chủ ngữ, không được cấu tạo câu hỏi.

  • Đại từ nghi vấn không chỉ là 1 từ mà còn bao gồm 2 hoặc 3 từ.




S + V (phrase) + question word + S + V


The authorities can't figure out why the plane landed at the wrong airport.


auxiliary + S + V + question word + S + V


Do you know where he went ?.

  • Question word có thể là một phrase: whose + noun, how many, how much, how long, how often, what time, what kind.

I have no idea how long the interview will take.



1   ...   8   9   10   11   12   13   14   15   ...   36


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương