MỤc lục danh mục các chữ viết tắt 3 Danh mục bảng biểu hình vẽ 4



tải về 465.08 Kb.
trang1/7
Chuyển đổi dữ liệu13.07.2016
Kích465.08 Kb.
  1   2   3   4   5   6   7

Mục lục


MỤC LỤC

Danh mục các chữ viết tắt 3

Danh mục bảng biểu hình vẽ 4

LỜI MỞ ĐẦU 6

CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG MỨC PHÍ ĐỐI VỚI PTCGCN 9

1.1. Một số khái niệm 9

1.2. Các cách tiếp cận trong xác định mức phí sử dụng PTCG 9

1.2.1. Tiếp cận dưới góc độ quan hệ cung ứng CSHT 9

1.2.2. Tiếp cận trên quan điểm kinh tế học 11

1.3. Các phương pháp tính toán phí sử dụng phương tiện 15

1.3.1. Định giá CSHT từ đó tính toán mức phí cho phương tiện 15

1.3.2. Phí sử dụng được xác định trên tổng CFXH do phương tiện gây ra. 22

CHƯƠNG II. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH GIAO THÔNG HÀ NỘI 25

2.1. Đặc điểm chung nhu cầu giao thông thành phố 25

2.1.1. Điều kiện tự nhiên kinh tế của thủ đô 25

2.1.2. Tổng nhu cầu giao thông ở Hà Nội 26

2.1.3. Sử dụng phương thức giao thông 29

2.1.4. Thời gian đi lại 30

2.2. Hiện trạng và xu thế phát triển của GTĐT tp. Hà Nội 32

2.2.1. Hiện trạng GTĐT tp. Hà Nội 32

2.2.1.1. Tình hình phương tiện cơ giới ở thủ đô……………………………………….32

2.2.1.2. Năng lực CSHT GTĐT Hà Nội……………………………………………….33

2.2.1.3. VTHKCC tp. Hà Nội………………………………………………………… 36

2.2.1.4. Hiện trạng ùn tắc giao thông…………………………………………………..40

2.2.1.5. Quản lý GTĐT………………………………………………………………...41

2.2.2. Dự báo xu thế phát triển GTĐT của thủ đô trong tương lai 44

2.3. Kinh nghiệm thu phí GT tại Singapore 45

2.4. Kết luận chung 47

CHƯƠNG III. ĐỀ XUẤT XÂY DỰNG MỨC PHÍ ĐỐI VỚI PTCGCN TRONG NỘI THÀNH HÀ NỘI 49

3.1. Cơ sở xây dựng mức phí 49

3.2. Kiến nghị giải pháp thực hiện thu phí 52

Kết luận và kiến nghị 55

Tài liệu tham khảo

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

GTVT: giao thông vận tải

CSHT: cơ sở hạ tầng

VTHKCC: vận tải hành khách công cộng

UBND: ủy ban nhân dân

GTCC: giao thông công chính

GTĐT: giao thông đô thị

BDSC: bảo dưỡng sửa chữa

PTCGCN: Phương tiện cơ giới cá nhân

CBD: Khu vực trung tâm

ERP: Hệ thống thu phí điện tử

LTA: Cục quản lý giao thông

SGD: Đô la Singapore

ITSC: Trung tâm điều hành hệ thống giao thông thông minh

CF: Chi phí

CFXH: Chi phí xã hội



DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Ví dụ về chi phí sử dụng đường tăng dần (Lousiana-1955) 21

Bảng 1.2. Định mức khí thải và chi phí xử lý 23

Bảng 2.1. Tổng nhu cầu đi lại 26

Bảng 2.2. So sánh hệ số đi lại của các thành phố trên thế giới 27

Bảng 2.3. Nhu cầu đi lại theo phương thức của Hà Nội và các huyện lân cận năm 2005 29

Bảng 2.4. Thời gian đi lại trung bình theo mục đích (không tính đi bộ),2005 30

Bảng 2.5 Thời gian đi lại trung bình của các chuyến đi trong quận và giữa các quận theo mục đích(phút) (không tính đi bộ), 2005 31

Bảng 2.6. Hiện trạng đường phố nội thành Hà Nội 33

Bảng 2.7 Các tuyến đường hướng tâm 34

Bảng 2.8 Các tuyến đường được xây dựng và nâng cấp mới 34

Bảng 2.9 Danh sách các tuyến buýt tham gia mạng lưới VTHKCC hiện nay 37

Bảng 2.10. Kết quả hoạt động của transerco 39

Bảng 2.11. Hệ số tăng trưởng xe năm tương lai. 44

Bảng 2.12 Một số mục tiêu mà thành phố hướng tới đến năm 2020 45

Bảng 3.1. Bảng tổng hợp kết quả tính toán chi phí sử dụng đường 50

Bảng 3.2. Định mức khí thải và chi phí xử lý 50

Bảng 3.3. Kết quả tính toán chi phí phát thải 51

Bảng 3.4. Kết quả tính toán chi phí xã hội 51



DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1: Quan hệ cung ứng cơ sở hạ tầng 10


Hình 1.2 Phân tích của Pigou và Knight 12

Hình 1.3. Phân tích của Jose A. Gomez-Ibanez 14

Hình 1.4. Khi không thu phí 14

Hình 1.5. Khi tiến hành thu phí 15

Hình 1.6: Tổng chi phí và chi phí bình quân của CSHT GTVT. 16

Hình 2.1. Hệ số đi lại theo giới tính và độ tuổi( không bao gồm đi bộ), 2005 28

Hình 2.2. Hệ số đi lại theo thu nhập hộ gia đình( không tính đi bộ),2005 28

Hình 2.3. Hệ số đi lại theo sở hữu phương tiện hộ gia đình (không tính đi bộ),2005 28



LỜI MỞ ĐẦU

Hệ thống giao thông vận tải của thành phố Hà Nội cơ bản gồm đường đô thị và đường liên tỉnh. Mặc dù có đường sắt, đường thủy và đường hàng không nhưng các hệ thống này chủ yếu phục vụ dịch vụ giao thông vận tải liên tỉnh và liên vùng. Thủ đô Hà Nội là một thành phố lớn của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có tốc độ gia tăng dân số nhanh mà chủ yếu là gia tăng cơ giới (bình quân 1,048 % năm 2002 và đang có xu hướng giảm xuống). Cùng với tốc độ gia tăng dân số, tốc độ gia tăng phương tiện cơ giới cá nhân của thành phố cũng rất nhanh. Trong đó, loại phương tiện chủ yếu là xe máy, tiếp sau là các loại xe con và lượng xe đạp giảm dần. Phương tiện giao thông vận tải công cộng gồm xe bus, taxi, xe ôm. Tuy nhiên, tỷ phần đảm nhận của các phương thức này còn ít. Hệ thống đường bộ của thành phố còn thiếu, chưa hoàn chỉnh và một phần đã xuống cấp. Việc quy hoạch và quản lý mạng lưới đường vẫn còn nhiều bất cập và gặp nhiều khó khăn cùng với ý thức tham gia giao thông của người dân chưa cao. Chính những nguyên nhân trên gây nên tình trạng quá tải, ùn tắc, mất an toàn giao thông. Và tình trạng này ngày càng trở nên nghiêm trọng trong những năm gần đây.

Để giải quyết các vấn đề của hệ thống giao thông hiện nay tại Hà Nội đòi hỏi một thời gian dài và nguồn vốn lớn đầu tư cho cơ sở hạ tầng phục vụ giao thông, tăng tỷ phần đảm nhận của VTHKCC, tổ chức giao thông tốt. Trong khi VTHKCC ở thủ đô chỉ mới có xe buýt , đáp ứng khoảng 15-20 % nhu cầu đi lại và đang lâm vào tình trạng quá tải thì biện pháp hạn chế phương tiện cá nhân đang là một giải pháp khả thi nhất. Một trong những giải pháp được đưa ra để hạn chế phương tiện cơ giới tham gia giao thông trong địa bàn thành phố là: Thu phí sử dụng phương tiện cơ giới cá nhân trên địa bàn thành phố. Giải pháp này tương đối có hiệu quả và đã được áp dụng ở một số nước như: Anh, Singapore…Thu phí sử dụng phương tiện cơ giới cá nhân sẽ góp phần làm giảm số lượng phương tiện cá nhân tham gia giao thông, giảm ùn tắc đồng thời có thêm kinh phí duy tu cơ sở hạ tầng, khắc phục ô nhiễm do khí thải phương tiện. Vấn đề ở đây là thu bao nhiêu là hợp lý để người dân chấp nhận nên cần phải nghiên cứu, tính toán kỹ để phù hợp với tình hình thực tế đặc biệt là với ô tô con bởi vì trong hiện tại và những năm tới Hà Nội vẫn là đô thị phụ thuộc xe máy nhưng với việc cơ sở hạ tầng chưa thể được mở rộng và nâng cấp hoàn chỉnh trong khi sự gia tăng nhanh chóng của ô tô con thì trong một tương lai gần ô tô con chính là nguyên nhân chính dẫn tới ùn tắc do diện tích chiếm dụng mặt đường lớn mà tỷ lệ đảm nhận tổng số chuyến đi nhỏ. Hiện tại chưa có nghiên cứu nào về mức thu phí này hoặc nó rất mới nên em xin nghiên cứu đề tài Nghiên cứu cơ sở lý luận đề xuất mức phí sử dụng phương tiện cơ giới cá nhân - ứng dụng cho Hà Nội. Trong phạm vi của đồ án chỉ xin nghiên cứu mức phí đối với phương tiện cơ giới là ô tô con cá nhân.

1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đồ án

Đối tượng nghiên cứu:

Các loại ô tô con cá nhân tham gia trên địa bàn thành phố, chi phí sử dụng phương tiện



Phạm vi nghiên cứu:

Trong phạm vi nội thành Hà Nội.



2. Mục đích và mục tiêu nghiên cứu của đồ án

Mục đích nghiên cứu:

Hạn chế phương tiện cá nhân tham gia giao thông mà ở đây là ô tô con trong tương lai.



Mục tiêu nghiên cứu:

Đề xuất được cơ sở để tính phí sử dụng phương tiện cơ giới (ô tô con) tham gia giao thông trong nội thành Hà Nội.



3. Phương pháp nghiên cứu của đồ án

Thu thập tài liệu có sẵn:

  • Văn bản nhà nước có liên quan đến quy hoạch và quy hoạch giao thông vận tải.

  • Quy hoạch tổng thể phát triển Giao thông đô thị thủ đô Hà Nội đến năm 2020.

  • Các báo cáo nghiên cứu Quy hoạch và Dự án phát triển CSHT và dịch vụ VTHKCC ở Hà Nội.

  • Báo cáo tổng kết của Trancerco, sở GTVT

  • Định mức, đơn giá VTHKCC tp. Hà Nội

  • Bài viết, tài liệu từ internet.

  • Định mức khí thải phương tiện, chi phí xử lý

Xử lý và phân tích số liệu:

  • Từ số liệu sẵn có tính toán cơ sở mức phí sử dụng phương tiện cơ giới cá nhân

  • Dùng phần mềm Word để viết báo cáo, excel để xử lý số liệu.

  • Dùng phần mềm PowerPoint để thuyết minh báo cáo.

4. Nội dung của báo cáo

Cấu trúc của báo cáo:



Lời mở đầu

Chương I : Cơ sở lý luận về xây dựng mức phí đối với PTCGCN

Chương II : Khái quát tình hình giao thông Hà Nội

Chương III : Đề xuất mức phí đối với PTCGCN trong nội thành Hà Nội

Kết luận và kiến nghị

Do đề tài rất mới, có ít tài liệu và em chưa có đủ kiến thức cũng như kinh nghiệm nên không tránh khỏi thiếu sót. Mong thầy, cô thông cảm và góp ý giúp em!

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên

Đỗ Văn Hưởng

CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG MỨC PHÍ ĐỐI VỚI PTCGCN


    1. Một số khái niệm

  1. Các khái niệm

Phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải trả khi được một tổ chức, cá nhân khác cung cấp dịch vụ được qui định trong Danh mục phí ban hành kèm theo Pháp lệnh Phí và Lệ phí.

Phí giao thông là khoản tiền mà người sử dụng phương tiện tham gia giao thông phải nộp cho tổ chức, cơ quan cung cấp dịch vụ (đường sá, cầu cống…). Tổ chức, cơ quan ở đây có thể là nhà nước hoặc các công ty đầu tư xây dựng cầu đường. Tùy từng khu vực mà người sử dụng phương tiện mới phải nộp khoản phí này.

Phí tắc nghẽn là khoản phí phải nộp của người sử dụng phương tiện tham giao thông khi có nhu cầu đi vào những khu vực có lưu lượng đông trong giờ cao điểm(như khu trung tâm thành phố).

Biểu phí là một bảng biểu trong đó quy định mức phí phải nộp cho từng đối tượng.



  1. Ý nghĩa của phí tắc nghẽn

Thu phí sử dụng phương tiện hay còn gọi là thu phí tắc nghẽn nhằm mục đích giảm ùn tắc giao thông và có thêm kinh phí để duy tu xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông hoặc các công trình phúc lợi khác.

    1. Các cách tiếp cận trong xác định mức phí sử dụng PTCG

      1. Tiếp cận dưới góc độ quan hệ cung ứng cơ sở hạ tầng GTVT

Dưới góc độ cung ứng cơ sở hạ tầng phí sử dụng phương tiện chính là khoản phí sử dụng đường mà người tham gia giao thông phải trả cho nhà cung ứng để bù đắp chi phí xây dựng, bảo dưỡng...

Trong trường hợp nghiên cứu về cung ứng cơ sở hạ tầng trong giao thông vận tải để đảm bảo nguyên tắc hài hoà lợi ích của người cung ứng và người sử dụng cơ sở hạ tầng cần xem xét cụ thể mối quan hệ của mức độ sử dụng cơ sở hạ tầng với giá cả của dịch vụ cơ sở hạ tầng hay khoản tiền mà người sử dụng cơ sở hạ tầng cần phải chi trả và phần (tỷ lệ) trợ giá nhất định mà chính phủ cần phải chi.

Trong thị trường tự do của các loại hàng hoá dịch vụ khác, phản ứng của cung trước biến động nhu cầu theo mức giá là hết sức linh hoạt và dễ dàng điều chỉnh trong ngắn hạn, kể cả trường hợp cung ứng dịch vụ vận tải. Tuy nhiên, trong thị trường cung ứng cơ sở hạ tầng lại khác, đặc biệt trong ngành GTVT, mức cung (công suất thiết kế - xe*km) tương ứng với một mức độ dịch vụ thường cố định trong thời gian dài và biến đổi cung theo sự biến ngắn hạn của nhu cầu là điều cực kỳ khó khăn (khôngthể). Để cung ứng ở mức cung thiết kế, nhà cung ứng cần phải có một mức thu hay xác định một mức giá nhất định cho một đơn vị công suất ( đồng/xe*km).

Các câu hỏi đặt ra ở đây là:

- Tổng mức chi phí mà người cung ứng phải chi để cung ứng CSHT (C - Đồng/xe*km)?

- Mức giá mà người cung ứng chấp nhận để cung ứng CSHT (PS - Đồng/xe * km)?

- Mức chi mà người sử dụng chấp nhận để sử dụng cơ sở hạ tầng (PD - Đồng/xe*km) ?

- Mức trợ giá mà chính phủ thực sự phải bỏ ra là bao nhiêu ? (B = PS-PD)




Lưu lượng (Q - xe*km)

P3

P1

P2

QA QE Q'A

Giá (P - Đ/xe*km)

E1

EA

B= P1 -P2

Mức cung thiết kế (QE, P1)

DE

D'A

T= P3 -P1



S1

Es

SE



S3





S2

EB

DA

EO


: nonghocbucket -> UploadDocument server07 id1 24230 nh42986 67215
UploadDocument server07 id1 24230 nh42986 67215 -> Công nghệ rfid giới thiệu chung
UploadDocument server07 id1 24230 nh42986 67215 -> LỜi nóI ĐẦu phần I tổng quan về HỆ thống thông tin quang sợI
UploadDocument server07 id1 24230 nh42986 67215 -> HỌc viện công nghệ BƯu chính viễn thông quản trị sản xuấT
UploadDocument server07 id1 24230 nh42986 67215 -> Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án: Nhà máy sản xuất hạt nhựa 3h vina của công ty tnhh 3h vina
UploadDocument server07 id1 24230 nh42986 67215 -> ĐỀ 24 thi ngày 22/9
UploadDocument server07 id1 24230 nh42986 67215 -> ĐƯỜng lối ngoại giao củA ĐẢng trong cách mạng dân tộc dân chủ nhân dâN (1945-1954)
UploadDocument server07 id1 24230 nh42986 67215 -> Đồ án xử lý nước cấp Thiết kế hệ thống xử lý nước cho 2500 dân
UploadDocument server07 id1 24230 nh42986 67215 -> HiÖn nay gç rõng tù nhiªn ngµy cµng khan hiÕm mµ nhu cÇu sö dông gç ngµy cµng cao
UploadDocument server07 id1 24230 nh42986 67215 -> Câu 1: Những nội dung cơ bản trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Công sản Việt Nam
UploadDocument server07 id1 24230 nh42986 67215 -> Lời nói đầu


  1   2   3   4   5   6   7


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương