MỤc lục danh mục bảng V danh mục hình VII danh mục bảN ĐỒ VIII


Diễn biến diện tích, sản lượng và năng suất NTTS các huyện trong vùng QH



tải về 3.31 Mb.
trang8/40
Chuyển đổi dữ liệu18.08.2016
Kích3.31 Mb.
1   ...   4   5   6   7   8   9   10   11   ...   40

Diễn biến diện tích, sản lượng và năng suất NTTS các huyện trong vùng QH


(1) Huyện Bình Đại

Diện tích NTTS huyện Bình Đại có xu hướng tăng nhanh trong giai đoạn 2001 – 2010, tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn là 6,6%/năm. Năm 2001, diện tích nuôi của huyện là 9.472 ha tăng lên 16.767 ha (2010).

Trong cơ cấu diện tích NTTS của huyện thì nuôi tôm sú chiếm tỷ trọng lớn nhất. Năm 2010, diện tích nuôi tôm sú là 13.179 ha chiếm 78,6 % tổng diện tích nuôi của huyện. Nhuyễn thể (nghêu và sò huyết) chiếm 17%, các đối tượng nuôi khác chiếm tỷ trọng không đáng kể.

Trong nuôi tôm sú, chiếm tỷ trọng lớn nhất là hình thức nuôi QCCT với 49,2%, tập trung ở các xã Định Trung, Bình Thới, Đại Hòa Lộc, Thừa Đức, Thới Thuận; nuôi TC, BTC chiếm 23,2% tập trung ở các xã Định Trung, Phú Long, Bình Thới, Thạnh Trị, Bình Thắng, Đại Hòa Lộc, Thạnh Phước và TT. Bình Đại; kế đến là nuôi tôm - rừng chiếm 15,6% và nuôi tôm – lúa chiếm 11,9% ở Thạnh Phước, Bình Thới, Thạnh Trị.

Sản lượng NTTS liên tục tăng nhanh trong giai đoạn 2001 – 2010. Năm 2001, sản lượng nuôi của huyện đạt 8.779 tấn thì năm 2007 là 33.548 tấn và 2008 đạt cao nhất là 48.914 tấn, tăng gấp 5,6 lần so với năm 2001. Sản lượng năm 2010 là 45.889 tấn, sản lượng giảm chủ yếu là sụt giảm sản lượng cá tra. Có được kết quả trên chủ yếu là nhờ sản lượng cá nuôi mà cụ thể là cá tra với năng suất bình quân rất cao (200 - 300 tấn/ha, Báo cáo tổng kết ngành nông nghiệp năm 2008) và chiếm gần 40% tổng sản lượng của huyện.

Nuôi tôm sú trên địa bàn huyện trong 2 năm trở lại đây có nhiều thuận lợi về điều kiện môi trường và giá cả tăng cao. Sản lượng tôm sú nuôi có xu hướng tăng trong giai đoạn 2001 – 2010, tốc độ tăng trưởng bình quân 17,5%/năm. Sản lượng tôm sú đạt cao nhất là năm 2007 với 14.091 tấn, năm 2010 sản lượng giảm nhẹ và đạt 13.648 tấn.

Năng suất NTS nói chung và năng suất nuôi tôm nước lợ nói riêng của huyện Bình Đại có xu hướng tăng đều qua các năm. Năm 2010, năng suất nuôi thủy sản BQ đạt 2,74 tấn/ha, năng suất nuôi tôm sú BQ 1,04 tấn/ha; nuôi TCT, năng suất bình quân 9,1 tấn/ha, năng suất nuôi nhuyễn thể BQ 3,91 tấn/ha, nuôi cá 54,15 tấn/ha.

Hình 3.2. Diễn biến diện tích, sản lượng và năng suất NTS huyện Bình Đại



Bảng 3.3. Diễn biến diện tích nuôi thủy sản huyện Bình Đại giai đoạn 2001 – 2010

Stt

Danh mục

2001

2002

2003

2004

2005

2006

2007

2008

2009

2010

A

Tổng DT NTS (1+2)

9.472

10.477

15.284

15.374

15.976

15.722

16.206

16.030

16.127

16.767

1

Diện tích NTS nước ngọt

103

41

184

186

284

303

443

452

460

386

*



 

 

153

158

252

265

396

413

412

338

-

Cá tra

 

 

 

 

9

13

82

200

162

130

-

Cá kết hợp

 

 

153

158

243

252

314

213

250

208

*

Tôm càng xanh

 

 

31

28

32

38

47

39

48

48

2

Diện tích NTS mặn lợ

9.369

10.436

15.100

15.188

15.692

15.419

15.763

15.578

15.667

16.381

*

Tôm sú

6.247

6.472

13.000

13.041

13.212

12.911

13.184

12.912

12.384

13.179

-

Thâm canh, bán thâm canh

192

588

1.551

3.607

4.122

3.999

3.864

3.900

2.956

3.059

-

Quảng canh cải tiến

3.555

3.334

4.204

5.459

5.579

5.831

6.309

6.309

5.854

6.488

-

Tôm – lúa

 

 

 

1.419

1.359

929

949

641

650

1.570

-

Tôm - rừng

2.500

2.550

2.550

2.556

2.152

2.152

2.062

2.062

2.924

2.062

*

Tôm chân trắng

 

 

 

 

 

 

 

56

115

300

*

Cá biển

 

 

 

 

 

 

 

29

52

44

*

Nhuyễn thể

3.122

3.964

2.100

2.147

2.470

2.490

2.568

2.571

2.874

2.858

-

Nghêu

 

 

 

1.900

2.000

2.000

2.050

2.050

2.050

2.024

-

Sò huyết

 

 

 

247

470

490

518

521

824

834

*

Thủy sản khác

 

 

 

 

10

18

11

10

242

0

(Nguồn: NGTK tỉnh Bến Tre, Phòng NN&PTNT huyện Bình Đại)

Bảng 3.4. Diễn biến sản lượng và năng suất NTS huyện Bình Đại giai đoạn 2001 - 2010



Stt

Danh mục

2001

2002

2003

2004

2005

2006

2007

2008

2009

2010

B

Tổng SL NTS (1+2)

8.779

12.944

15.254

19.380

24.754

27.121

33.548

48.914

43.406

45.889

1

Sản lượng NTS nước ngọt

1.050

1.100

1.178

886

3.165

4.661

6.085

24.393

21.743

18.338

-



1.050

1.100

1.171

876

3.149

4.646

6.066

24.374

21.718

18.304

-

Tôm càng xanh

 

 

7

10

16

15

19

19

25

34

2

Sản lượng NTS mặn lợ

7.729

11.844

14.076

18.494

21.589

22.460

27.463

24.521

21.663

27.551

-

Tôm sú

3.204

3.753

6.250

11.092

13.039

12.332

14.091

12.089

10.333

13.648

-

Tôm chân trắng

 

 

 

 

 

 

 

144

300

2.730

-

Nhuyễn thể

4.525

8.091

7.826

7.402

8.550

10.128

13.372

12.288

11.030

11.173

C

Năng suất NTS

0,93

1,24

1,00

1,26

1,55

1,73

2,07

3,05

2,69

2,74

-



 

 

7,65

5,54

12,50

17,53

15,32

59,02

52,71

54,15

-

Tôm càng xanh

 

 

0,23

0,36

0,50

0,39

0,40

0,49

0,52

0,71

-

Tôm sú

0,51

0,58

0,48

0,85

0,99

0,96

1,07

0,94

0,83

1,04

-

Tôm chân trắng

 

 

 

 

 

 

 

2,57

2,61

9,10

-

Nhuyễn thể

1,45

2,04

3,73

3,45

3,46

4,07

5,21

4,78

3,84

3,91

(Nguồn: NGTK tỉnh Bến Tre, Phòng NN&PTNT huyện Bình Đại)

(2) Huyện Ba Tri

Trong 3 huyện ven biển thì Ba Tri là huyện có diện tích NTTS thấp nhất. Năm 2010 diện tích NTTS của huyện đạt 4.529 ha, chiếm 12,1% diện tích nuôi toàn tỉnh. Diện tích nuôi của huyện tăng chậm và biến động qua các năm. Diện tích cao nhất đạt được năm 2004 với 5.305 ha. Diện tích nuôi của huyện tăng chậm và biến động, chủ yếu là do diện tích nuôi TCX liên tục giảm, diện tích nuôi nhuyễn thể (nghêu, sò huyết) biến động, trong khi đó diện tích nuôi tôm sú có tốc độ tăng trưởng chậm (2,2%/năm). Diện tích năm 2010 giảm so với năm 2009, chủ yếu do diện tích nuôi cá nước ngọt, diện tích nuôi nhuyễn thể và nuôi tôm TC – BTC giảm.

Diện tích nuôi tôm sú của huyện ở mức thấp so với các huyện ven biển (chiếm 9,7% diện tích tôm sú toàn tỉnh năm 2010) nhưng lại tăng đều qua các năm 2001 - 2009. Năm 2010, diện tích nuôi tôm sú giảm nhẹ còn khoảng 2.979 ha tăng 1,2 lần so với năm 2001, chiếm 65,8% so với tổng diện tích nuôi toàn huyện. Trong các hình thức nuôi tôm sú năm 2010, thì hình thức nuôi TC – BTC chiếm tỷ trọng khá cao chiếm 22,8%, tập trung ở các xã An Đức, Bảo Thuận, Bảo Thạnh, An Thủy, Vĩnh An, Tân Xuân, An Hòa Tây…; nuôi QCCT chiếm 60,5%, tập trung chủ yếu ở Bảo Thuận, An Thủy, Tân Thủy, An Hiệp, Tân Xuân…; nuôi xen rừng tập trung ở An Thủy, Bảo Thạnh, Bảo Thuận.

Năm 2010, toàn huyện thả nuôi được 90 ha TCT tập trung ở xã Bảo Thuận, An Hòa Tây, An Thủy. Diện tích nuôi nghêu tập trung ở các huyện Bảo Thuận, Tân Thủy, An Thủy, với tổng diện tích là 872 ha (2010).

Sản lượng NTS huyện Ba Tri chủ yếu do sản lượng nghêu đóng góp, khi sản lượng nghêu giảm kéo theo tổng sản lượng NTS của huyện giảm theo. Từ năm 2001 tới nay sản lượng NTS liên tục giảm từ 34.168 tấn xuống còn 10.777 tấn năm 2010, chủ yếu do nguồn lợi nghêu giống suy giảm, điều kiện môi trường nước bất lợi gây dịch bệnh nghêu chết hàng loạt, dẫn đến sản lượng nghêu giảm đáng kể từ năm 2006 đến nay.

Tuy diện tích nuôi tôm sú không lớn nhưng sản lượng đạt được là khá cao do diện tích nuôi TC – BTC tương đối lớn. Năm 2010, sản lượng tôm nước lợ đạt 5.005 tấn chiếm 46,4% tổng sản lượng toàn huyện. Sản lượng tôm nuôi có xu hướng tăng đều qua các năm, cao nhất là năm 2010. Sản lượng nghêu, sò huyết năm 2009 là 3.436 tấn, giảm xuống 1.493 tấn (2010).

Năng suất nuôi BQ toàn huyện có xu hướng giảm do năng suất nuôi nghêu giảm. Năng suất nuôi tôm sú tăng đều qua các năm. Năm 2010, năng suất nuôi bình quân đạt 2,38 tấn/ha, trong đó năng suất nuôi tôm Sú là 1,68 tấn/ha, cao hơn mức trung bình chung của toàn tỉnh (0,62 tấn/ha); năng suất nuôi TCT năm 2010 của huyện BQ đạt 5 tấn/ha; năng suất nuôi nhuyễn thể đạt thấp 1,52 tấn/ha.

Hình 3.3. Diễn biến diện tích, sản lượng và năng suất NTS huyện Ba Tri



Bảng 3.5. Diện tích, sản lượng và năng suất NTS huyện Ba Tri giai đoạn 2001 – 2010

Stt

Danh mục

2001

2002

2003

2004

2005

2006

2007

2008

2009

2010

 

Tổng DT NTS (1+2)

4.297

4.815

3.788

5.305

5.117

4.544

4.654

4.880

5.044

4.529

1

Diện tích NTS nước ngọt

515

520

672

696

678

603

595

598

537

458

*



515

520

487

561

654

548

592

598

530

458

-

Cá chuyên

 

 

 

 

 

 

 

 

330

73

 

Trong đó: Cá tra

 

 

 

 

 

 

 

 

15

15

-

Cá kết hợp

 

 

 

 

 

 

 

 

200

385

*

Tôm càng xanh

 

 

185

135

24

55

3

0

7

0

2

Diện tích NTS mặn lợ

3.782

4.295

3.116

4.609

4.439

3.941

4.059

4.282

4.507

4.071

*

Tôm Sú

2.444

2.490

1.705

2.804

3.170

2.957

3.161

3.189

3.016

2.979

-

Thâm canh, bán thâm canh

 

 

 

814

905

936

1.123

1.077

910

680

-

Quảng canh cải tiến

 

 

 

1.353

1.698

1.493

1.178

1.495

1.629

1.802

-

Tôm - lúa

 

 

 

95

114

75

165

120

5

0



Tôm - rừng

 

 

 

542

453

453

695

497

472

497

*

Tôm chân trắng

 

 

 

 

 

 

 

105

114

90

*

Cá biển

 

 

 

 

 

 

 

 

72

22

*

Nhuyễn thể

1.338

1.805

1.411

1.805

1.269

984

898

988

1.305

980

-

Nghêu

 

 

 

 

 

 

 

 

1.150

872

-

Sò huyết

 

 

 

 

 

 

 

 

155

108

B

Sản lượng NTS

34.168

31.313

30.249

18.999

13.299

7.632

10.904

12.090

12.715

10.777

-



1.800

1.548

1.558

930

998

1.921

3.612

5.331

5.572

4.279

-

Tôm

733

915

1.155

2.668

3.789

3.450

4.023

3.676

3.707

5.005

-

Nhuyễn thể

31.635

28.850

27.536

15.401

8.512

2.261

3.269

3.083

3.436

1.493

C

Năng suất NTS

7,95

6,50

7,99

3,58

2,60

1,68

2,34

2,48

2,52

2,38

-



3,50

2,98

3,20

1,66

1,53

3,51

6,10

8,91

10,51

9,34

-

Tôm sú

0,30

0,37

0,68

0,95

1,20

1,17

1,27

1,15

1,23

1,68

-

Nhuyễn thể

23,64

15,98

19,52

8,53

6,71

2,30

3,64

3,12

2,63

1,52

(Nguồn: NGTK tỉnh Bến Tre, Phòng NN&PTNT huyện Ba Tri)

(3) Huyện Thạnh Phú

Năm 2008 diện tích NTTS của huyện là 17.228 ha chiếm 38,75% diện tích tự nhiên toàn huyện (44.350 ha) và 40,82% tổng diện tích NTTS của tỉnh (42.107 ha). Năm 2010, diện tích NTTS giảm còn 16.047 ha, do diện tích nuôi cá nước ngọt và nuôi tôm Sú QCCT giảm. Diện tích nuôi cao nhất là năm 2003 với 17.786 ha, thấp nhất là năm 2001 với 15.626 ha.

Với tôm sú, Thạnh Phú cũng là huyện có diện tích nuôi lớn nhất toàn tỉnh. Năm 2010, diện tích nuôi tôm sú của huyện đạt 14.441 ha chiếm 89,9% tổng diện tích NTTS của huyện và gấp 4,8 lần so với diện tích nuôi tôm sú của huyện Ba Tri. Nuôi tôm sú của huyện chủ yếu là nuôi QCCT và nuôi xen canh tôm – lúa, diện tích nuôi TC - BTC không nhiều và có xu hướng giảm trong vài năm trở lại đây. Năm 2010, diện tích nuôi QCCT của huyện đạt 8.000 ha chiếm 55,4% tổng diện tích nuôi tôm sú, nuôi tập trung nhiều ở các xã Thạnh Phong, Thạnh Hải, An Điền, An Nhơn…; nuôi tôm – lúa là 5.030 ha (chiếm 34,8%), tập trung ở hầu hết ở các xã có nguồn nước mặn lợ; nuôi TC – BTC 3,6%, tập trung ở An Nhơn, An Điền, Thạnh Phong…; nuôi tôm xen rừng là 800 ha (chiếm 5,6%), ở Thạnh Phong, Thạnh Hải. Diện tích nuôi TCT tăng chậm so với quy hoạch, năm 2010 toàn huyện thả nuôi được 110 ha.

Tuy diện tích NTTS của huyện đạt ở mức cao nhưng sản lượng đạt được là tương đối thấp, do diện tích nuôi cấp kỹ thuật thấp chiếm ưu thế. Sản lượng NTTS năm 2010 của huyện đạt 13.240 tấn chỉ chiếm 7,8% tổng sản lượng nuôi toàn tỉnh. Sản lượng nuôi có xu hướng tăng dần trong giai đoạn 2001 – 2009, tốc độ tăng trưởng BQ 6%/năm; năm 2010 sản lượng giảm nhẹ do không còn nuôi cá Tra.

Năm 2010 sản lượng tôm sú đạt 4.659 tấn, chiếm 29,3% trong tổng sản lượng, do diện tích nuôi tôm sú chủ yếu là cấp kỹ thuật thấp; sản lượng TCT đạt 700 tấn; sản lượng nhuyễn thể đạt 2.732 tấn; sản lượng cua nuôi xen trong ao nuôi tôm Sú QCCT là 1.600 tấn.

Năm 2010, năng suất trung bình nuôi tôm sú rất thấp chỉ là 0,32 tấn/ha chỉ bằng 1/2 so với năng suất tôm sú BQ toàn tỉnh, năng suất TCT đạt 6,36 tấn/ha, nuôi nhuyễn thể đạt 3,88 tấn/ha. Năng suất nuôi trung bình của huyện là 0,83 tấn/ha, bằng 2/7 năng suất nuôi trung bình của tỉnh.



Hình 3.4. Diễn biến diện tích, sản lượng và năng suất NTS huyện Thạnh Phú



Bảng 3.6. Diễn biến diện tích NTS huyện Thạnh Phú giai đoạn 2001 – 2010

Stt

Danh mục

2001

2002

2003

2004

2005

2006

2007

2008

2009

2010

A

Tổng DT NTS (1+2)

15.626

16.447

17.786

17.361

17.643

17.269

17.178

17.288

16.152

16.047

1

Diện tích NTS nước ngọt

1.078

1.244

1.077

889

872

893

1.151

1.176

740

721

*



1.025

1.188

943

355

463

302

353

366

392

321

-

Cá chuyên

 

 

 

 

 

 

 

72

93

71

-

Cá kết hợp

1.025

1.188

943

355

463

302

353

294

299

250

*

Tôm càng xanh

53

56

134

534

409

591

798

810

348

400

2

Diện tích NTS mặn lợ

14.548

15.203

16.709

16.472

16.771

16.376

16.027

16.112

15.412

15.326

*

Tôm sú

14.323

14.678

16.184

15.838

15.870

15.517

15.281

15.297

14.524

14.441

-

Thâm canh, bán thâm canh

 

 

 

908

994

843

855

620

525

611

-

Quảng canh cải tiến

 

 

 

10.771

8.831

8.682

8.597

8.848

8.404

8.000

-

Tôm - lúa

 

 

 

3.361

5.247

5.194

5.030

5.030

4.807

5.030



Tôm - rừng

 

 

 

798

798

798

799

799

788

800

*

Tôm chân trắng

 

 

 

 

 

 

 

15

47

110

*

Cá biển

 

 

 

 

 

 

 

 

120

70

*

Nhuyễn thể

225

525

525

634

901

859

746

800

673

705

-

Nghêu

210

450

450

594

861

804

700

700

595

615

-

Sò huyết

15

75

75

40

40

55

46

100

78

90

*

Thủy sản khác

 

 

 

 

 

 

 

 

48

0

(Nguồn: NGTK tỉnh Bến Tre, Phòng NN&PTNT huyện Thạnh Phú)

Bảng 3.7. Diễn biến sản lượng, năng suất NTS huyện Thạnh Phú giai đoạn 2001 – 2010



Stt

Danh mục

2001

2002

2003

2004

2005

2006

2007

2008

2009

2010

B

Tổng SL NTS (1+2)

9.766

11.760

14.256

12.285

12.946

12.590

12.249

14.754

15.618

13.240

1

Sản lượng NTS nước ngọt

4.216

4.018

4.125

3.881

4.219

4.207

4.246

5.975

6.984

3.549

*



4.200

4.000

4.068

3.735

4.055

3.746

3.837

5.355

6.284

2.849

-

Trong đó: Cá tra

 

 

 

 

 

 

 

5.000

4.800

0

*

Tôm càng xanh

16

18

57

146

164

461

409

620

700

700

2

Sản lượng NTS mặn lợ

5.550

7.742

10.131

8.404

8.727

8.383

8.003

8.779

8.634

9.691

*

Tôm sú

2.830

3.500

5.156

6.894

7.412

6.846

6.453

5.639

4.584

4.659

*

Tôm chân trắng

 

 

 

 

 

 

 

30

450

700

*

Nhuyễn thể

2.630

4.150

4.590

910

875

937

900

2.110

2.350

2.732

-

Nghêu

2.500

3.500

4.050

360

575

537

500

510

550

1.292

-

Sò huyết

130

650

540

550

300

400

400

1.600

1.800

1.440

*

Cua

90

92

385

600

440

600

650

1.000

1.250

1.600

C

Năng suất NTS

0,62

0,72

0,80

0,71

0,73

0,73

0,71

0,85

0,97

0,83

-



4,10

3,37

4,31

10,52

8,76

12,40

10,87

14,63

16,03

8,88

-

Cá tra

 

 

 

 

 

 

 

69,44

51,61

 

-

Tôm càng xanh

0,30

0,32

0,43

0,27

0,40

0,78

0,51

0,77

2,01

1,75

-

Tôm sú

0,20

0,24

0,32

0,44

0,47

0,44

0,42

0,37

0,32

0,32

-

Tôm chân trắng

 

 

 

 

 

 

 

2,00

9,57

6,36

-

Nhuyễn thể

11,69

7,90

8,74

1,44

0,97

1,09

1,21

2,64

3,49

3,88

(Nguồn: NGTK tỉnh Bến Tre, Phòng NN&PTNT huyện Thạnh Phú)



1   ...   4   5   6   7   8   9   10   11   ...   40


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương