MỤc lục danh mục bảng V danh mục hình VII danh mục bảN ĐỒ VIII


Đánh giá thực hiện QH được duyệt 2003, các chỉ tiêu thực hiện huyện Ba Tri



tải về 3.31 Mb.
trang15/40
Chuyển đổi dữ liệu18.08.2016
Kích3.31 Mb.
1   ...   11   12   13   14   15   16   17   18   ...   40

Đánh giá thực hiện QH được duyệt 2003, các chỉ tiêu thực hiện huyện Ba Tri

      1. So sánh các chỉ tiêu QH chi tiết NTTS đến năm 2010 đã được duyệt năm 2003 huyện Ba Tri

Bảng 4.2. So sánh các chỉ tiêu quy hoạch chi tiết NTTS đến năm 2010 đã được duyệt năm 2003 huyện Ba Tri



TT

Chỉ tiêu

Các chỉ tiêu được duyệt (QH)

Các chỉ tiêu thực hiện (TH)

TH/QH (%)

N. 2005

N. 2010

N. 2005

N. 2010

N. 2005

N. 2010

Diện Tích (ha)

A

Tổng (I) + (II) + (III)

7.874

8.224

5.353

4.529

68,0

55,1

I

Nước mặn lợ

6.574

6.574

4.655

4.071

70,8

61,9

1



 

 

236

22

 

 

2

Nuôi tôm

5.154

5.154

3.170

3.069

61,5

59,5

2.1

Nuôi tôm chuyên

3.285

3.285

2.603

2.572

79,2

78,3

*

Nuôi QCCT

2.235

1.285

1.698

1.802

76,0

140,2

*

Nuôi TC, BTC

1.050

2.000

905

680

86,2

34,0

*

Tôm chân trắng

 

 

 

90

 

 

2.2

Nuôi kết hợp

1.869

1.869

567

497

30,3

26,6

*

Tôm - lúa

1.269

1.269

114

0

9,0

0,0

*

Tôm - rừng

600

600

453

497

75,5

82,8

3

Nuôi nhuyễn thể

1.330

1.330

1.249

980

93,9

73,7

*

Nghêu

 

 

1.149

872

 

 

*

Sò huyết

 

 

100

108

 

 

4

Nuôi cua

90

90

 

 

 

 

II

Nuôi ngọt

1.300

1.650

678

458

52,2

27,8

1

Nuôi cá

1.150

1.350

654

458

56,9

33,9

 

+ trong đó: cá tra

 

 

0

15

 

 

2

Nuôi tôm

150

300

24

0

16,0

0,0

III

Nuôi thủy sản khác

 

 

20

 

 

 

Sản lượng (tấn)

B

Tổng (I) + (II) + (III)

31.850

35.781

13.312

13.622

41,8

38,1

I

Nước mặn, lợ

29.528

33.138

12.318

9.363

41,7

28,3

1



 

 

108

88

 

 

2

Nuôi tôm

6.203

9.813

3.787

7.800

61,1

79,5

*

Tôm sú

 

 

 

 

 

 

*

Tôm chân trắng

 

 

 

 

 

 

3

Nuôi nhuyễn thể

23.275

23.275

8.423

1.475

36,2

6,3

*

Nghêu

 

 

7.521

975

 

 

*



 

 

902

500

 

 

4

Nuôi cua

50

50

 

 

 

 

II

Nuôi ngọt

2.322

2.643

892

4.259

38,4

161,1

1

Nuôi cá

2.297

2.593

890

4.259

38,7

164,2

 

+ trong đó: cá tra

 

 

48

2.700

 

 

2

Tôm càng xanh

25

50

2

0

8,0

0,0

III

Thủy sản khác

 

 

102

 

 

 

  • Tổng diện tích NTTS của huyện so với chỉ tiêu được duyệt đều không đạt

  • Năm 2005 đạt 68,0% so chỉ tiêu được duyệt

  • Năm 2010 đạt 55,1% so chỉ tiêu được duyệt

  • Diện tích nuôi mặn, lợ

  • Năm 2005 đạt 70,8% so chỉ tiêu được duyệt

  • Năm 2010 đạt 61,9% so chỉ tiêu được duyệt

Nhìn chung các mô hình nuôi đều không đạt chỉ tiêu theo QH

  • Diện tích nuôi nước ngọt đạt rất thấp

  • Năm 2005 đạt 52,2% so chỉ tiêu được duyệt

  • Năm 2010 đạt 27,8% so chỉ tiêu được duyệt

  • Sản lượng không đạt so với QH được duyệt

  • Năm 2005 đạt 41,8% so chỉ tiêu được duyệt

  • Năm 2010 đạt 38,1% so chỉ tiêu được duyệt

  • Sản lượng nuôi mặn, lợ

  • Năm 2005 đạt 41,7% so chỉ tiêu được duyệt

  • Năm 2010 đạt 28,3% so chỉ tiêu được duyệt

  • Sản lượng nuôi ngọt

  • Năm 2005 đạt 38,4% so chỉ tiêu được duyệt

  • Năm 2010 đạt 161,1% so chỉ tiêu được duyệt
      1. Phân tích kết quả thực hiện QH đã được duyệt năm 2003 huyện Ba Tri


    1. Kết quả đạt được

Bước đầu phân bố và sử dụng hợp lý diện tích NTTS:

+ Vùng nuôi ngọt: Đã thực hiện nuôi chuyên thủy sản trong ao, hầm, mương vườn, hoặc ở các kênh; nuôi kết hợp thủy sản với trồng lúa, vườn ruộng trũng có điều kiện thích hợp nuôi; ngoài ra phát triển nuôi cá lồng bè ven sông Ba Lai vùng ngọt hóa.

+ Vùng mặn lợ: phát triển nuôi tôm chuyên ở các tiểu vùng 1 và 2 (thuộc địa bàn các xã Tân Xuân, Bảo Thạnh, Bảo Thuận, Tân Thủy, An Thủy). Nuôi tôm QCCT dần thay thế quảng canh phát triển một cách hợp lý.

Đồng bộ và hoàn chỉnh hệ thống thủy lợi, cở sở hạ tầng về cơ bản phục vụ nuôi (vùng nuôi tôm tập trung). Từ khi có quy hoạch các trục giao thông chính của vùng QH được lưu thông như cầu, đường bộ, các hệ thống kênh trục dẫn nước phục vụ cho thủy sản được thông thoáng.

Áp dụng kỹ thuật tiến bộ của nuôi tôm vào địa phương. Nâng cấp kỹ thuật nuôi các vùng nuôi chuyên tôm với hình thức nuôi QCCT và TC.

Các loại hình nuôi, đối tượng nuôi ngày càng phát triển, phù hợp với định hướng quy hoạch đề ra.

+ Các đối tượng nuôi ngọt vẫn còn duy trì đến hiện nay là các loài cá có giá trị kinh tế như: cá rô phi, điêu hồng, sặc rằn, cá tra, basa,… Đối với tôm càng xanh đến năm 2005 vẫn còn nuôi, hiện nay không còn nuôi trên địa bàn huyện nữa.

+ Từ năm 2006 – 2008 diện tích nuôi nước ngọt tương đối ổn định. Sang năm 2010 diện tích tăng lên do người nuôi chuyển từ nuôi tôm sang nuôi cá rô phi. Nuôi cá tra thâm canh ven sông Ba Lai khoảng 15,7 ha, cho năng suất bình quân 300 tấn/ha, nâng sản lượng cá nước ngọt năm 2010 lên đạt và vượt chỉ tiêu QH đề ra.

+ Tôm sú: diện tích và sản lượng nuôi thấp hơn 2 huyện Bình Đại và Thạnh Phú, không đạt chỉ tiêu quy hoạch đề ra nhưng vẫn là đối tượng chiếm diện tích nuôi lớn nhất toàn huyện, được nuôi ổn định qua các năm.

+ Nhận thấy tầm quan trọng và khả năng vực dậy của nuôi TC đối với kinh tế thủy sản của huyện trong quy hoạch, kể từ năm 2006 trở đi chương trình số 06-CTr/HU về phát triển kinh tế thủy sản huyện Ba Tri đã được khởi động, nuôi tôm thâm canh bước đầu phát triển. Diện tích nuôi tăng, sản lượng cũng tăng trong các năm 2006 – 2007 và tăng cao năm 2008. Ảnh hưởng của giá cả tôm sú thương phẩm tăng cao là một trong những nguyên nhân làm tăng diện tích nuôi này.

+ Do thuận lợi về điều kiện môi trường nuôi nên diện tích QH tôm – lúa ở Tân Thủy – An Hòa Tây – An Đức – Vĩnh An (thuộc tiểu vùng 3) đã chuyển sang nuôi tôm TC. Về chỉ tiêu quy hoạch diện tích tôm – lúa giảm đi nhưng đã cho thấy định hướng phát triển của quy hoạch mở: trong quá trình thực hiện QH những vùng nuôi nào có điều kiện thích hợp được chuyển đổi sang nuôi TC nhằm tăng năng suất, sản lượng cung cấp nguyên liệu cho chế biến xuất khẩu.


    1. Những mặt không đạt được, khó khăn

Diện tích nuôi cá nước ngọt, tôm sú thâm canh, nghêu, sò vẫn còn thấp so với mục tiêu QH đề ra, chưa xây dựng các mô hình nuôi có hiệu quả để đa dạng các loài nuôi, chưa mở rộng và xây dựng các trại sản xuất giống thủy sản phục vụ cho nghề nuôi.

Đến năm 2010, diện tích tôm lúa xã An Hiệp không còn do hệ thống đê bao sông Hàm Luông khép kín, vùng này được ngọt hóa hoàn toàn. Cù lao An Bình xã An Hiệp nuôi tôm lúa không hiệu quả nên chuyển sang trồng lúa, nuôi cá, chỉ vài hộ nuôi TCX sản lượng thu hoạch thấp.

Dự án nuôi TCX của xã An Ngãi Trung không triển khai như QH.

Sản lượng nuôi thủy sản chung toàn huyện không đạt do sản lượng nghêu sụt giảm liên tục từ 2006 – 2010 bởi ảnh hưởng của thời tiết nắng nóng kéo dài, nghêu nuôi bị chết, con giống nuôi ngày càng thiếu dần dẫn đến sản lượng đạt rất thấp.

Ảnh hưởng của xâm nhập mặn ngày càng sâu vào đất liền, dự án 872 ha nuôi tôm TC ở xã Bảo Thuận đã được thực hiện và đưa vào sử dụng mang lại lợi ít thiết thực về cơ sở hạ tầng (đường, cầu, kênh mương cấp thoát nước) nhưng vùng này có độ mặn cao không phù hợp cho nuôi tôm TC, nên diện tích nuôi chỉ đạt 314 ha.

Tình hình dịch bệnh có tăng lên ở các năm 2008 – 2009 – 2010, bệnh đốm trắng năm 2010 đã làm diện tích nuôi tôm TC giảm đáng kể, không đạt chỉ tiêu so với quy hoạch đề ra.





1   ...   11   12   13   14   15   16   17   18   ...   40


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương