Mark the letter A, B, c or d on your answer sheet to indicate the word that differs front the other three in the position of the primary stress in each of the following questions



tải về 2.02 Mb.
trang23/25
Chuyển đổi dữ liệu07.06.2018
Kích2.02 Mb.
1   ...   17   18   19   20   21   22   23   24   25

Question 41: Đáp án B

Câu nào dưới đây là đúng? 

A. Không ai đã từng đạt được tất cả những mục tiêu của bản thân. 

B. Mọi người có cùng một lượng thời gian mỗi ngày. 

C. Ngày nay không ai có thời gian rảnh rỗi. 

D. Mọi người quản lí thời gian theo cách giống nhau. 

Dẫn chứng ở ngay câu đầu tiên: “No matter who we are or where we are from, we only have 24 hours each day to get things done” – (Dù bạn có là ai và bạn đến từ đâu, chúng ta cũng chỉ có 24 giờ mỗi ngày để làm mọi việc).

Question 42: Đáp án C

Định luật Pareto là gì? 

A. Nếu bạn làm việc chăm chỉ 80% thời gian, bạn có thể nghỉ ngơi 20%.

B. Bạn cần phải làm nhiều công việc để tăng doanh thu lên 20%.

C. Một số điều quan trọng tạo ra hầu hết các kết quả. 

D. Các công ty không cần tuyển dụng hơn 80 người. 

Dẫn chứng ở đoạn 2: “ […] Pareto principle (which is also known as the 80-20 rule). It states that for most tasks, 80 percent of the results we get come from 20 percent of the work we do. […].Therefore, the trick is to focus your efforts on the key 20 percent of actions that truly matter to greatly improve your results” – (Nguyên tắc Pareto (còn được gọi là định luật 80-20). Nó chỉ ra rằng đối với hầu hết các công việc, 80% kết quả chúng ta đạt được là đến từ 20% việc chúng ta làm. […]. Do đó, mẹo là hãy tập trung vào 20% các hành động thực sự quan trọng để cải thiện được kết quả).

Question 43: Đáp án B

Đoạn văn chủ yếu bàn về______.

A. khảo cổ học và sự nghiên cứu các hiện vật cổ. 

B. một phương pháp xác định niên đại các cổ vật. 

C. các ứng dụng khác nhau cho cacbon. 

D. sự khác biệt giữa cacbon-14 và nitơ-14. 

Câu đầu tiên chính là câu giới thiệu chủ đề của bài: “Carbon dating can be used to estimate the age of any organic natural material; it has been used successfully in archeology to determine the age of ancient artifacts or fossils as well as in a variety of other fields” – (Phương pháp xác định niên đại bằng carbon có thể được sử dụng để ước lượng tuổi của bất kì chất hữu cơ tự nhiên nào, nó được sử dụng thành công trong lĩnh vực khảo cổ học để xác định tuổi của các cổ vật, hóa thạch cổ cũng như là trong nhiều lĩnh vực khác). 

=> Đoạn văn nói về phương pháp xác định niên đại bằng carbon.



Question 44: Đáp án A

Câu nào dưới đây KHÔNG ĐÚNG về carbon-14? 

A. Nó và nitơ luôn tồn tại với số lượng bằng nhau trong bất kỳ chất nào. 

B. Thời gian bán hủy của nó là hơn 5.000 năm. 

C. Nó có thể phân rã thành nitơ-14. 

D. Nó là chất phóng xạ. 

Các đáp án B, C, D có thông tin được tìm thấy trong bài. 

B + C- Dẫn chứng ở câu đầu đoạn 2: “Carbon-14 has a half-life of 5,570 years, which means that after that number of years, half of the carbon- 14 atoms have decayed into nitrogen-14”- (Carbon-14 có thời gian bán hủy là 5,570 năm, có nghĩa là sau từng ấy năm, một nửa các nguyên tử carbon-14 đã bị phân hủy thành nitơ-14). 

D- Dẫn chứng ở câu cuối đoạn 1: “Since a radioactive substance such as carbon-14 has a known half-life, […]” – (Bởi vì một chất phóng xạ thí dụ như carbon-14 có thời gian bán hủy như đã biết, […]) => Carbon-14 là một chất phóng xạ. 

=> Còn lại đáp án A không đúng.



Question 45: Đáp án A

Từ “it” ở đoạn 1 ám chỉ tới ______.



A. phương pháp xác định niên đại bằng carbon. 

B. tuổi. 

C. bất kỳ chất hữu cơ tự nhiên. 

D. khảo cổ học. 

“it” đứng đầu câu làm chủ ngữ nên ta đọc lên cả câu phía trên. 

Tạm dịch: “Carbon dating can be used to estimate the age of any organic natural material; it has been used successfully in archeology to determine the age of ancient artifacts or fossils as well as in a variety of other fields” – (Phương pháp xác định niên đại bằng carbon có thể được sử dụng để ước lượng tuổi của bất kì chất hữu cơ tự nhiên nào, nó được sử dụng thành công trong lĩnh vực khảo cổ học để xác định tuổi của các cổ vật, hóa thạch cổ cũng như là trong nhiều lĩnh vực khác). 

=> Dựa và ngữ cảnh của câu thì “it” chỉ có thể là ám chỉ cho “Carbon dating”.



Question 46: Đáp án C

Câu hỏi từ vựng. 

Underlying (adj): cơ bản, cơ sở = C. serving as a basis for: làm cơ sở cho. 

Các đáp án còn lại: 

A. bên dưới. 

B. yêu cầu. 

D. đang được nghiên cứu qua. 

Tạm dịch: “The principle underlying the use of carbon dating is that carbon is a part of all living things on Earth”- (Nguyên tắc làm cơ sở tiền đề cho việc sử dụng phương pháp xác định niên đại bằng carbon đó là carbon là một phần của tất cả các sinh vật sống trên trái đất).



Question 47: Đáp án C

Câu hỏi từ vựng. 

Roughly (adv) = C. approximately (adv): xấp xỉ, khoảng chừng. 

Các đáp án còn lại: 

A. precisely (adv): chính xác. 

B. harshly (adv): khắc nghiệt. 

D. coarsely (adv): thô, không đúng cách. 

Tạm dịch: “If, for example, in a particular sample the amount of carbon-14 is roughly equivalent to the amount of nitrogen-14, […]”- (Thí dụ như, nếu trong một mẫu vật cụ thể lượng cacbon-14 tương đương với lượng nitơ-14, […]).



Question 48: Đáp án D

Đoạn văn tiếp theo của đoạn trong bài có thể bàn về______.

A. những chất nào là một phần của tất cả sự sống. 

B. làm thế nào cacbon-14 phân hủy thành nitơ-14. 

C. tại sao cacbon-14 lại có thời gian bán hủy dài như vậy. 

D. các phương pháp xác định niên đại khác. 

Đoạn văn nối tiếp theo sau sẽ có nội dụng liên quan và nối tiếp với đoạn cuối cùng của bài. 

Tạm dịch đoạn cuối: “Carbon dating cannot be used effectively in dating objects that are older than 80,000 years. When objects are that old, much of the carbon-14 has already decayed into nitrogen-14, and the molecule amount that is left doesn’t provide a reliable measurement of age. In the case of older objects, other age-dating methods are available, methods which use radioactive atoms with longer half-lives than carbon has” – (Phương pháp xác định niên đại bằng carbon không thể được sử dụng có hiệu quả đối với cổ vật trên 80,000 tuổi. Đối với những cổ vật có tuổi đời như vậy, phần lớn carbon-14 đã hoàn toàn phân hủy thành nitơ-14, và lượng phân tử còn lại không đáng tin cậy để đo lường được độ tuổi. Trong trường hợp đối với những cổ vật có niên đại lâu hơn, những phương pháp xác định niên đại khác mới khả dụng, những phương pháp sử dụng các nguyên tử phóng xạ có thời gian bán hủy lâu hơn carbon). 

=> Đối với những cổ vật có tuổi đời lâu hơn 80 000 tuổi, phương pháp xác định niên đại bằng carbon không còn khả dụng => cần đến những phương pháp khác.

Question 49: Đáp án D

Đoạn văn ngụ ý rằng______.



A. phương pháp xác định niên đại bằng các-bon không được biết đến ngoài nghành khảo cổ học. 

B. hóa thạch không thể xác định được niên đại bằng cách sử dụng carbon-14. 

C. phương pháp xác định niên đại bằng các-bon không thể sử dụng trên vật có chứa ni-tơ. 

D. carbon-14 không có chu kỳ bán rã dài nhất được biết đến. 

Từ câu 48 ta suy ra vẫn còn có chất khác có chu kì bán rã dài hơn carbon-14 để xác định được niên đại của những cổ vật trên 80,000 tuổi.




1   ...   17   18   19   20   21   22   23   24   25


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương