Mark the letter A, B, c or d on your answer sheet to indicate the word that differs front the other three in the position of the primary stress in each of the following questions



tải về 2.02 Mb.
trang2/25
Chuyển đổi dữ liệu07.06.2018
Kích2.02 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   25

Question 7: Đáp án D

Sửa have => has.

Chú ý: The number of + plural noun + singular verb.

           A number of + plural noun + plural verb.

Dịch : Thế giới càng ngày càng trở nên công nghiệp hóa và số lượng các loài động vật có nguy cơ tiệt trủng đang gia tăng.

Question 8: Đáp án A

Thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn (have/has been V-ing) dùng để diễn tả hành động, sự việc đã xảy ra trong quá khứ, tiếp diễn tới hiện tại và để lại dấu hiệu ở hiện tại (DH: He is exhausted), nhấn mạnh tới quá trình.

Dịch: Anh ta kiệt sức. Anh ta đã chạy suốt cả buổi chiều cố gắng dọn dẹp nhà cửa trước khi khách tới.

Question 9: Đáp án A

+Dùng mạo từ the trước tên chức vụ, chức danh (the president of…); tuy nhiên nếu chức vụ, chức danh đó đứng liền trước tên riêng thì ta không dùng mạo từ (eg: ta nói President Barack Obama chứ KHÔNG NÓI The president Barack Obama).

+Dùng mạo từ the trước đất nước có tập hợp của nhiều bang, quốc đảo, tiểu vương quốc (The United States, The Philipines…).

Dịch: Barack Obama là tổng thống của Hoa Kì.



Question 10: Đáp án C

(to) specialize in : chuyên ngành về.

Dịch: John muốn học chuyên ngành khoa học máy tính.

Question 11: Đáp án A

Cấu trúc câu đảo ngữ: Hardly + had + S PII when S V-ed O. (Vừa mới…thì…).

                                    No sooner + had + S PII than S V-ed O.

Dịch: Anh ấy vừa mới đến bến xe bus thì chiếc xe bus tới



Question 12: Đáp án C

weather-beaten (adj): chai sạn, dầu sương dãi nắng (ý chỉ sự vất vả).

Các đáp án còn lại : 

A. long-term (adj): dài hạn.

B. up-to-date (adj): hiện đại, hợp mốt.

D. wide-ranging (adj): trải rộng.

Dịch: Nhiều người ở khu vực nông thôn không muốn dành cả cuộc đời trên nông trại như bố mẹ dầu sương dãi nắng của họ. Do đó họ rời quê nhà để đi tìm những công việc lương cao ở các khu công nghiệp phát triển.

Question 13: Đáp án C

Cấu trúc câu điều kiện loại 3: If S had PII, S would have PII. 

Dùng để diễn tả điều kiện không có thật trong quá khứ.

Đáp án A, B sai cấu trúc, ta không chọn D do không phù hợp với nghĩa của câu.

Dịch: Nếu cô ấy biết công việc này tệ như thế nào, thì cô ấy đã không chấp nhận nó.

Question 14: Đáp án C

Câu tường thuật dạng Yes-No question: S1 asked sbd if/whether S2 + V-lùi thì. 

Ở đây hành động xảy ra trong quá khứ (DH: the night before – đêm hôm trước) nên ta lùi về thì Qúa khứ hoàn thành (had II).

Dịch: John hỏi tôi rằng có phải tôi đã đi xem phim vào đêm hôm qua.



Question 15: Đáp án B

Cụm danh từ: cutural identity: bản sắc văn hóa.



Các đáp án còn lại:

A. solidarity (n): sự thống nhất, tinh thần đoàn kết.

C. assimilation (n): sự tiêu hóa, sự đồng hóa. 

D. celebration (n): kỉ niệm.

Dịch: Hãy ghi nhớ rằng những thứ như ngôn ngữ, ẩm thực và trang phục chính là những biểu hiện thuần thúy của bản sắc văn hóa dân tộc chúng ta.

Question 16: Đáp án B

A. produced: được sản xuất.

B. recycled: được tái chế.

C. wasted: bị lãng phí.

D. preserved: được bảo tồn.

Dịch: Giấy bỏ đi có thể được sử dụng lại sau khi được tái chế.



Question 17: Đáp án B

- “Bố mẹ cậu chắc hẳn rất tự hào về thành tích học tập của con trai".

- “Cảm ơn, điều đó rất đáng khích lệ”.

Câu mang hàm ý khen ngợi nên đáp lại lịch sự sẽ là lời cảm ơn.

Các đáp án còn lại:

A. Tớ rất xin lỗi khi nghe về điều đó.



C. Đương nhiên.

D. Tớ rất vui khi cậu thích nó.



Question 18: Đáp án B

+ (to) aim at: đặt mục tiêu.

+ reduction in: giảm về cái gì.

Dịch: Chính phủ đặt mục tiêu giảm 50 % số lượng người thất nghiệp.



Question 19: Đáp án A

(to) enjoy V-ing: thích thú, yêu thích làm gì.

Câu mang nghĩa bị động nên ta chọn A.

Dịch: Không ai thích bị chế nhạo trước đám đông.

Chú ý : (to) make fun of: chế nhạo, làm trò cười.




1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   25


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương