Luận văn tốt nghiệp Nghiên cứu các thành phần hoá học và sự thay đổi của chúng trong nước dưới đất, để từ đó có biện pháp bảo vệ và khai thác một cách hợp lý nguồn tài nguyên này



tải về 0.78 Mb.
trang4/7
Chuyển đổi dữ liệu18.08.2016
Kích0.78 Mb.
1   2   3   4   5   6   7

ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT THỦY VĂN

Khu vực Quận Bình Tân có các thành tạo chứa nước chính như sau:



I. Nước trong trầm tích Holocen (QIV)

Các trầm tích Holocen phủ kín toàn bộ vùng Bình Tân, thành phần đất đá gồm cát sét, sét và bùn chứa nhiều di tích hữu cơ. Bề dày tầng chứa trong trầm tích Holocen từ 1m - 2m đến vài chục mét, nghèo nước, tỷ lưu lượng q< 0.0,2 l/sm, độ pH từ 4,38 - 7,96. Mực nước tĩnh nông, cách mặt đất từ 0,1 -2,75m. Nước sử dụng tốt cho hộ gia đình nhưng bị cạn vào mùa khô vì tầng có mối quan hệ thủy lực với sông và chịu ảnh hưởng trực tiếp của sự thay đổi mực thủy triều, nguồn cung cấp chủ yếu cho cho tầng chứa là nước khí quyển. Điều kiện thủy địa hóa rất phức tạp, phía Nam hầu hết bị nhiễm mặn và nhiễm phèn, độ tổng khoáng hóa thay đổi từ 1,25g/l - 12,43g/l với loại hình nước Clorua - Natri chiếm ưu thế. Đối với những khu vực không bị nhiễm mặn thì độ tổng khoáng hóa thay đổi từ 0,13g/l - 0,31 g/l và loại hình nước chủ yếu là Bicacbonat - Clorua hoặc Clorua - Bicacbonat

Thành phần hóa học của nước biểu diễn dưới dạng công thức Cuoclov như sau:

Hoặc là hỗn hợp Clorua – Sunfat:





II. Nước trong các trầm tích Pleistocen(QI-III)

Các trầm tích Pleistocen không lộ ra mà bị các trầm tích Holocen phủ lên, thành phần gồm các lớp hạt mịn gồm sét, sét bột, cát sét lẫn sạn sỏi laterit có bề dày thay đổi từ 35,6m - 82,5m. Nước trong các các trầm tích Pleistocen bao gồm hai lớp chứa nước : lớp trên có bề dày 10m - 12m, lớp này có thành phần bao gồm sét, bột sét, cát sét lẫn sạn sỏi laterit. Lớp này mức độ chứa nước yếu, khả năng cung cấp không đáng kể. Lớp dưới là lớp hạt thô có lẫn ít sạn và cát hạt mịn, khả năng chứa nước trung bình khá. Lớp này có thể cung cấp tốt cho nhu cầu sinh hoạt của khu vực. Chất lượng nuớc trong tầng chứa Pleistocen thay đổi theo mùa, độ tổng khoáng hóa thay đổi rất lớn khoảng 0,9 g/l đến 18 g/l, hàm lượng clorua từ 10,64 – 217,19mg/l (ở Đông Bắc). Loại hình nước chủ yếu là Clorua – Natri.

Kết quả phân tích thành phần hóa học của nước trong tầng Pleistocen có thể biểu điễn dưới dạng công thức Cuoclov như sau:



Tầng chứa nước Pleistocen không có quan hệ thủy lực với tầng chứa nứơc Holocen nằm trên và tầng Pliocen nằm dưới. Nguồn cung cấp chủ yếu là sông Sài Gòn và dòng ngầm từ phía Đông Bắc chảy xuống. Miền thoát chủ yếu là dòng ngầm về phía Tây. Nói chung, tầng chứa nước Pleistocen có khả năng chứa nước nhưng chất lượng nước không đồng điều nên triển vọng khai thác không lớn.



III. Nước trong các trầm tích Pliocen trên.

Nước trong trầm tích Pliocen trên không lộ ra trên mặt mà bị phủ bởi các trầm tích trẻ hơn, chúng nằm kề dưới trầm tích Pleistocen (QI-III). Chiều dày tầng Pliocen trên tương đối lớn và có xu hướng tăng dần về phía Đông Nam và Tây Nam.

Đây là tầng nước có áp, chứa nước tốt và rất giàu nước, là đối tượng cung cấp nước chủ yếu cho khu vực.

Tầng chứa nước trầm tích Pliocen trên được chia làm hai phần riêng biệt. Phần phía trên có bề dày thay đổi từ 5,5m – 31,2m, thành phần gồm bột sét, sét. Lớp này không có khả năng chứa nước, thực tế là lớp cách nước Pleistocen nằm bên trên. Phần dưới có thành phần thô hơn bao gồm cát hạt trung đến thô lẫn nhiều sạn sỏi, đây là lớp chứa nước chính của tầng chứa nứơc Pliocen trên, chiều dày thay đổi từ 53m -104 m, là tầng chứa nước lớn và ổn định, khả năng chứa nước phong phú do thành phần hạt thô chiếm ưu thế.

Theo kết quả nghiên cứu cho thấy nước trong tầng chứa nước Pliocen thuộc loại nước nhạt đến siêu nhạt. Độ tổng khoáng hóa thay đổi từ 0,1g/l – 0,96g/l. Thành phần hóa học của nước là Bicacbonat – Clorua hoặc Clorua – Bicacbonat. Hàm lượng clorua từ vài chục, có những nơi lên đến vài trăm mg/l. Công thức Cuoclov biểu diễn thành phần hóa học của nước trong tầng chứa nước Pliocen trên như sau:



Nguồn cung cấp chủ yếu là dòng ngầm chảy từ hướng Tây Bắc, Bac và Đông Bac xuống, miền thoát cũng theo dòng ngầm về phía Tây Nam và Đông Nam. Tầng chứa nước Pliocen trên không có quan hệ thủy lực với tầng chứa nước Pleistocen phía trên và chịu ảnh hưởng của thủy triều trong khu vực.

Nói chung, nước trong tầng chứa nước Pliocen trên có thành phần hóa học tốt, trữ lượng khai thác lớn và ổn định nên đây là nguồn cung cấp nước lớn phục vụ cho sinh hoạt của khu vực.

IV. Nước trong các trầm tích Pliocen dưới :

Các trầm tích Pliocen dưới không lộ ra trên mặt, chúng nằm trực tiếp dưới tầng Pliocen trên, chiều dày thay đổi tử 40 m -118m. Nước chứa trong tầng chứa nước Pliocen dưới thuộc tầng nước có áp cao, mức độ chứa nước trung bình đến giàu.

Dựa vào tính chất và đặc điểm thạch học có thể chia tầng Pliocen dưới thành hai phần: phần trên thành phần gồm hạt mịn gồm sét, sét bột có chiều dày từ 1m - 8m. Do bề dày nhỏ, hàm lượng sét cao nên khả năng cách nước củatầng này rất tốt. Phần dưới thành phần bao gồm hạt thô lẫn ít sạn sỏivà bột đôi khi có xen kẹp các thấu kính bột và sét, có chiều dày trung bình 72,6m. Đây là phần chứa nước chính của tầng chứa nước Pliocen dưới.

Kết quả bơm nước thí nghiệm cho thấy tầng chứa nước Pliocen dưới tương đối giàu nước. Nhìn chung chất lượng nước tốt, độ tổng khoáng hóa từ 0,2g/l - 0,96g/l, co những khu vực độ khoáng hoá lớn hơn 1g/l.

Kết quả phân tích vi lượng và vi trùng cho thấy nước đạt yêu cầu sử dụng. Ranh giới rìa bị nhiễm mặn. Tuy nhiên hàm lượng sắt cao từ 8,06 – 18,85mg/l.

Nước trong tầng Plioxen dưới thường có thành phần là Clorua hoặc hỗn hợp Clorua – Bicacbonat, hàm lượng clo từ vài chục đến vài trăm đôi nơi lớn hơn 500mg/l, thành phần hóa học có thể biểu diễn dưới dạng công thức Cuoclov như sau:





Tầng chứa nước Pliocen dưới có quan hệ thủy lực với tầng Pliocen trên và chịu ảnh hưởng của thủy triều khu vực, độ dao động mực nước dưới đất tuân theo chế độ bán nhật triều.

Nguồn cung cấp cho tầng chứa nước Pliocen dưới chủ yếu là dòng chảy ngầm chảy từ Bắc và Tây Bắc xuống, miền thoát theo dòng ngầm về phía Đông Nam.

Tóm lại, tầng chứa nước Pliocen dưới rất phong phú, chất lượng nước tốt có thể khai thác với quy mô công nghiệp.

 Tóm lại, qua quá trình nghiên cứu và phân tích ta thấy trong khu vực quận Bình Tân tầng chứa nước Pliocen trên và Pliocen dưới là có triển vọng khai thác .

Nước của 2 tầng chứa nước này phong phú và có chất lượng tốt. Tuy nhiên tầng chứa nước Pliocen trên là có triển vọng hơn cả do phân bố ở độ sâu không lớn và có thể đáp ứng nhu cầu khai thác với trữ lượng lớn. Các tầng chứa nước khác ở độ sâu lớn nên khả năng khai thác không lớn trong khai thác phục vụ cho sinh họat và công nghiệp.



PHẦN B

CHUYÊN ĐỀ

Chương I

HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT

I. KẾT QUẢ

KẾT QUẢ XÉT NGHIỆM LÝ HOÁ NƯỚC

Mẫu :1 Người lấy mẫu: Đoàn Minh Nhân

Loại mẫu xét nghiệm: giếng khoan Ngày giờ: 22/04/2005; 9h 15’ Độ sâu: 116 – 120 m Năm khoan giếng: 2001

Nơi lấy mẫu: 11 – Hoàng Văn Hợp – F An Lạc A Tên chủ hộ: Lâm Văn Đạo




Yếu tố

Đơn vị




Yếu tố

Đơn vị




Màu







Độ cứng tổng cộng

mg CaCO3/l

203,33

Mùi vị







Độ cứng canxi

mg CaCO3/l

70,00

EC

s/cm

1505

Độ cứng magie

mg CaCO3/l

133,33

Eh

mV

75

Độ kiềm tổng cộng

mg CaCO3/l

12,67

DO

mg/l

5,7

Độ axit

mg CaCO3/l

33,33

Nhiệt độ đo ở HT

0C

30

Cặn tổng cộng

mg/l

1363

Nhiệt độ phòng

0C

31,5

Cặn hoà tan

mg/l

1280

pH đo ở HT




6,57










pH phòng




6,22













Cation

mg/l

mdl/l

%

Anion

mg/l

mdl/l

%

Ca2+

28,06

1,403

9,21

Cl-

488,03

13,747

90,29

Mg2+

31,99

2,666

17,51

SO42-

38,64

0,805

5,29

FeTC

4,12







PO43-

0,080

0,003

0,02

Fe2+

1,52

0,054

0,35

NO3-

0,264

0,004

0,02

NH4+

1,509

0,084

0,55

HCO3-

40,66

0,667

4,38

Na+, K+




10,88

71,46













Fe3+

2,60

0,139

0,92













(Ghi chú:HT = hiện trường)
Công thức Cuoclov


Loại hình nước: Clorua – ( Natri + Kali)

KẾT QUẢ XÉT NGHIỆM LÝ HOÁ NƯỚC

Mẫu :2 Người lấy mẫu: Đoàn Minh Nhân

Loại mẫu xét nghiệm: giếng khoan Ngày giờ: 22/04/2005; 9h 25’

Độ sâu: 130 m Năm khoan giếng: 1999



Nơi lấy mẫu: 7 – số 1A – F. Bình Trị Đông B Tên chủ hộ: Nguyễn Thị Khuyễn


Yếu tố

Đơn vị




Yếu tố

Đơn vị




Màu







Độ cứng tổng cộng

mg CaCO3/l

18,33

Mùi vị







Độ cứng canxi

mg CaCO3/l

6,33

EC

s/cm

80,7

Độ cứng magie

mg CaCO3/l

12,00

Eh

mV

129

Độ kiềm tổng cộng

mg CaCO3/l

32,33

DO

mg/l

4,1

Độ axit

mg CaCO3/l

37,33

Nhiệt độ đo ở HT

0C

31,5

Cặn tổng cộng

mg/l

136

Nhiệt độ phòng

0C

32,0

Cặn hoà tan

mg/l

123

pH đo ở HT




5,61










pH phòng




5,41













Cation

mg/l

mdl/l

%

Anion

mg/l

mdl/l

%

Ca2+

2,61

0,130

8,40

Cl-

27,30

0,769

49,71

Mg2+

2,88

0,240

15,51

SO42-

5,857

0,122

7,89

FeTC

2,92







PO43-

0,106

0,004

0,26

Fe2+

1,44

0,051

3,30

NO3-

0,336

0,005

0,32

NH4+

0,312

0,017

1,10

HCO3-

39,44

0,647

41,82

Na+, K+




1,03

66,58













Fe3+

1,48

0,079

5,11













Công thức Cuoclov (Ghi chú:HT = hiện trường)



Loại hình nước: Clorua – Bicacbonat – (Natri + Kali)

KẾT QUẢ XÉT NGHIỆM LÝ HOÁ NƯỚC

Mẫu :3 Người lấy mẫu: Đoàn Minh Nhân

Loại mẫu xét nghiệm: giếng khoan Ngày giờ: 22/04/2005; 8h 32’

Độ sâu: 112 m Năm khoan giếng: 2003



Nơi lấy mẫu: 295/20/39/37 - F An Lạc Tên chủ hộ: Nguyễn Thị Thuỷ


Yếu tố

Đơn vị




Yếu tố

Đơn vị




Màu







Độ cứng tổng cộng

mg CaCO3/l

206,67

Mùi vị







Độ cứng canxi

mg CaCO3/l

100,00

EC

s/cm

1779

Độ cứng magie

mg CaCO3/l

106,67

Eh

mV

289

Độ kiềm tổng cộng

mg CaCO3/l

20,00

DO

mg/l

4,1

Độ axit

mg CaCO3/l

35,00

Nhiệt độ đo ở HT

0C

29

Cặn tổng cộng

mg/l

1387

Nhiệt độ phòng

0C

31,2

Cặn hoà tan

mg/l

1308

pH đo ở HT




5,28










pH phòng




4,72













Cation

mg/l

mdl/l

%

Anion

mg/l

mdl/l

%

Ca2+

8,02

0,401

2,43

Cl-

565,62

15,933

96,38

Mg2+

25,60

2,133

12,90

SO42-

9,00

0,187

1,13

FeTC

4,72







PO43-

0,051

0,002

0,01

Fe2+

2,56

0,091

0,55

NO3-

0,645

0,010

0,06

NH4+

1,453

0,081

0,49

HCO3-

24,40

0,400

2,42

Na+, K+




13,710

82,93













Fe3+

2,16

0,116

0,70













Công thức Cuoclov (Ghi chú:HT = hiện trường)



Loại hình nước: Clorua – (Natri + Kali)



1   2   3   4   5   6   7


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương