LIÊN ĐOÀn lao đỘng tỉnh bắc kạn cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam



tải về 392.06 Kb.
trang1/2
Chuyển đổi dữ liệu17.08.2016
Kích392.06 Kb.
  1   2

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM

LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG

TỈNH BẮC KẠN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc




Số: 20 /HD-LĐLĐ

Bắc Kạn, ngày 14 tháng 5 năm 2015


HƯỚNG DẪN

Thực hiện Quy chế khen thưởng của tổ chức Công đoàn

Căn cứ Quy chế khen thưởng của tổ chức Công đoàn ban hành kèm theo Quyết định số 1564/QĐ-TLĐ, ngày 24/12/2014 của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam; Hướng dẫn số 168/HD-TLĐ, ngày 10/02/2015 của Tổng Liên đoàn về khen thưởng thi đua chuyên đề “Xanh - Sạch - Đẹp, Bảo đảm an toàn vệ sinh lao động”; Hướng dẫn số 194/HD-TLĐ, ngày 12/02/2015 của Tổng Liên đoàn về khen thưởng chuyên đề “Văn hóa, Thể thao”; Hướng dẫn số 196/HD-TLĐ, ngày 12/02/2015 của Tổng Liên đoàn về khen thưởng phong trào thi đua “Giỏi việc nước, đảm việc nhà”, Liên đoàn Lao động (LĐLĐ) tỉnh hướng dẫn thực hiện việc khen thưởng đối với các cấp công đoàn trong tỉnh như sau:



I. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Đối tượng xét khen thưởng

- Là cán bộ, đoàn viên công đoàn và các tập thể (từ công đoàn cơ sở trở lên) thuộc các cấp công đoàn trong tỉnh.

- Đối với khen thưởng chuyên đề “Xanh - Sạch - Đẹp, Bảo đảm an toàn vệ sinh lao động” chỉ áp dụng đối với tập thể, cá nhân trong các doanh nghiệp và đơn vị sự nghiệp.

- Đối với CĐCS thuộc ngành Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh chỉ khen thưởng thi đua chuyên đề.

- Cá nhân được cử đi đào tạo, bồi dưỡng có kết quả học tập từ loại khá trở lên; cá nhân nghỉ thai sản theo quy định thì vẫn thuộc đối tượng xét thi đua công đoàn.

- Đối với cá nhân chuyển công tác thì cơ quan, đơn vị mới có trách nhiệm bình xét khen thưởng (trường hợp có thời gian công tác ở cơ quan cũ từ 06 tháng trở lên phải có ý kiến nhận xét của cơ quan cũ). Trường hợp được điều động, biệt phái đến cơ quan, đơn vị khác trong một thời gian nhất định thì cơ quan, đơn vị điều động, biệt phái xem xét quyết định (có ý kiến nhận xét của cơ quan, đơn vị tiếp nhận cá nhân được điều động, biệt phái).



2. Nguyên tắc khen thưởng

- Trong một năm công tác, một cấp quyết định khen thưởng cho một đối tượng, khi đã khen thưởng toàn diện thì không khen thưởng chuyên đề.

- Không bình xét khen thưởng đối với các trường hợp: Không đăng ký thi đua; mới tuyển dụng dưới 10 tháng; trong năm nghỉ từ 40 ngày làm việc trở lên; bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên. 

- Thành tích đạt được trong điều kiện khó khăn và có phạm vi ảnh hưởng lớn thì được khen thưởng với mức cao hơn. Chú trọng khen thưởng cho cá nhân là người lao động trực tiếp và cá nhân có nhiều sáng tạo trong lao động, sản xuất, công tác.

- Khi xét khen thưởng người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phải căn cứ vào thành tích của tập thể do cá nhân đó lãnh đạo.

- Khi có nhiều cá nhân, tập thể thành tích ngang nhau thì ưu tiên đoàn viên nữ và tập thể có đông nữ.

- Thời gian đề nghị khen thưởng cho lần tiếp theo được tính từ khi được khen thưởng lần trước.

(Ví dụ: Tiêu chuẩn được tặng bằng khen của LĐLĐ tỉnh đối với cá nhân là: Hai năm liên tục (tính cả năm đề nghị khen thưởng) đạt danh hiệu đoàn viên công đoàn xuất sắc, trong đó đã được tặng giấy khen của công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở hoặc được CĐCS trực thuộc LĐLĐ tỉnh biểu dương, khen thưởng. Như vậy: Nếu đồng chí Nguyễn Văn A năm 2014 được tặng Bằng khen của LĐLĐ tỉnh thì đến năm 2016 đồng chí Nguyễn Văn A mới đủ điều kiện về thời gian để đề nghị LĐLĐ tỉnh tặng Bằng khen).

- Tập thể, cá nhân kê khai thành tích không đúng mà được khen thưởng sẽ bị thu hồi, huỷ bỏ quyết định khen thưởng, đồng thời phải chịu trách nhiệm theo quy định. Cấp nào quyết định khen thưởng thì cấp đó thu hồi, huỷ bỏ quyết định khen thưởng.



3. Đăng ký thi đua

Hàng năm, các đơn vị tổ chức cho tập thể, cá nhân đăng ký thi đua và gửi bản đăng ký (theo mẫu gửi kèm) về LĐLĐ tỉnh trước ngày 05/4; khối Giáo dục trước 05/11.



II. TIÊU CHUẨN XÉT TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA

1. Danh hiệu “Đoàn viên công đoàn xuất sắc”

Cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:

- Thực hiện xuất sắc các nhiệm vụ của đoàn viên quy định tại Điều lệ Công đoàn Việt Nam.

- Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao (đúng kế hoạch, đạt chất lượng, được lãnh đạo cơ quan, đơn vị ghi nhận).

- Có phẩm chất đạo đức tốt; đoàn kết, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, quy định của cơ quan, đơn vị.

- Tích cực học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

2. Danh hiệu “Công đoàn cơ sở vững mạnh xuất sắc”

Công đoàn cơ sở đạt các tiêu chuẩn sau:

- Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao.

- Bảo đảm thu, chi, quản lý tài chính công đoàn đúng quy định của Nhà nước và của Công đoàn.

- Giữ vững sinh hoạt, nội bộ đoàn kết; không có đoàn viên vi phạm chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của Công đoàn, cơ quan, đơn vị.

- Được xếp loại CĐCS vững mạnh và đạt từ 95 điểm trở lên theo bảng chấm điểm đánh giá xếp loại chất lượng hoạt động CĐCS (theo công văn số 477/LĐLĐ-CTCS, ngày 27/4/2015 của LĐLĐ tỉnh về việc hướng dẫn đánh giá chất lượng hoạt động công đoàn cơ sở).

3. Cờ thi đua toàn diện của Tổng Liên đoàn

a. Công đoàn cơ sở đạt các tiêu chuẩn:

- Năm tiếp theo liền kề với năm được tặng Bằng khen của Tổng Liên đoàn đạt danh hiệu CĐCS vững mạnh xuất sắc.

- Là công đoàn cơ sở tiêu biểu xuất sắc nhất trong phong trào thi đua của LĐLĐ tỉnh.

b. Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở đạt các tiêu chuẩn:

- Năm tiếp theo liền kề với năm được tặng Bằng khen của Tổng Liên đoàn đạt từ 96 điểm trở lên theo bảng chấm điểm đánh giá, xếp loại công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở (theo công văn số 476/LĐLĐ-CTCS, ngày 27/4/2015 của LĐLĐ tỉnh về việc đánh giá, xếp loại chất lượng hoạt động công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở).

- Là công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở tiêu biểu, xuất sắc nhất trong phong trào thi đua của LĐLĐ tỉnh.

4. Cờ thi đua toàn diện của Liên đoàn Lao động tỉnh

a. Công đoàn cơ sở đạt các tiêu chuẩn:

- Ba năm liên tục (tính cả năm đề nghị khen thưởng) đạt danh hiệu công đoàn cơ sở vững mạnh xuất sắc, trong đó đã được tặng Bằng khen của LĐLĐ tỉnh.

- Là CĐCS tiêu biểu, xuất sắc trong phong trào thi đua của LĐLĐ tỉnh.

b. Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở đạt các tiêu chuẩn:

- Ba năm liên tục (tính cả năm đề nghị khen thưởng) đạt từ 95 điểm trở lên theo bảng chấm điểm đánh giá, xếp loại công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở, trong đó đã được tặng Bằng khen của LĐLĐ tỉnh.

- Là công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở tiêu biểu, xuất sắc trong phong trào thi đua của LĐLĐ tỉnh.

III. TIÊU CHUẨN XÉT TẶNG HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG

1. Bằng khen toàn diện của Tổng Liên đoàn

a. Cá nhân đạt các tiêu chuẩn:

- Đối với đoàn viên là cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp: Ba năm liên tục (tính cả năm đề nghị khen thưởng) hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, trong đó có hai sáng kiến được công nhận, áp dụng hiệu quả trong phạm vi cấp cơ sở và đã được tặng Bằng khen của LĐLĐ tỉnh.

- Đối với đoàn viên là công nhân lao động: Ba năm liên tục (tính cả năm đề nghị khen thưởng) hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong đó đã được tặng Bằng khen của LĐLĐ tỉnh hoặc được tặng Bằng Lao động sáng tạo của Tổng Liên đoàn.

- Là điển hình tiêu biểu, xuất sắc trong phong trào thi đua của LĐLĐ tỉnh.



b. Tập thể

b.1. Công đoàn cơ sở đạt các tiêu chuẩn:

- Ba năm liên tục (tính cả năm đề nghị khen thưởng) đạt danh hiệu CĐCS vững mạnh xuất sắc; chấp hành tốt Điều lệ, Nghị quyết của Công đoàn; chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết; tổ chức tốt các phong trào thi đua; thực hiện tốt chức năng đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng, chăm lo tốt đời sống vật chất, tinh thần cho đoàn viên, CNVCLĐ, trong đó đã được tặng Bằng khen của LĐLĐ tỉnh.

- Là CĐCS tiêu biểu, xuất sắc trong phong trào thi đua của LĐLĐ tỉnh.

b.2. Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở đạt các tiêu chuẩn:

- Ba năm liên tục (tính cả năm đề nghị khen thưởng) đạt từ 94 điểm trở lên theo bảng chấm điểm đánh giá, xếp loại công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở, trong đó đã được tặng Bằng khen của LĐLĐ tỉnh.

- Là đơn vị tiêu biểu, xuất sắc trong phong trào thi đua của LĐLĐ tỉnh.

2. Bằng khen toàn diện của LĐLĐ tỉnh

a. Cá nhân đạt các tiêu chuẩn:

- Hai năm liên tục (tính cả năm đề nghị khen thưởng) đạt danh hiệu đoàn viên công đoàn xuất sắc, trong đó đã được tặng giấy khen của công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở hoặc được CĐCS trực thuộc LĐLĐ tỉnh biểu dương, khen thưởng.

- Là điển hình tiêu biểu, xuất sắc trong phong trào thi đua của cấp đề nghị khen thưởng.



b. Tập thể

b.1. Công đoàn cơ sở trực thuộc LĐLĐ tỉnh đạt các tiêu chuẩn:

- Hai năm liên tục (tính cả năm đề nghị khen thưởng) đạt danh hiệu CĐCS vững mạnh xuất sắc.

- Là CĐCS tiêu biểu, xuất sắc trong phong trào thi đua của LĐLĐ tỉnh.

b.2. Công đoàn cơ sở thuộc công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở đạt các tiêu chuẩn:

- Hai năm liên tục (tính cả năm đề nghị khen thưởng) đạt danh hiệu CĐCS vững mạnh xuất sắc, trong đó đã được tặng giấy khen của công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở.

- Là CĐCS tiêu biểu, xuất sắc trong phong trào thi đua của cấp đề nghị khen thưởng.

b.3. Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở đạt các tiêu chuẩn:

- Hai năm liên tục (tính cả năm đề nghị khen thưởng) đạt từ 91 điểm trở lên theo bảng chấm điểm đánh giá, xếp loại công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở.

- Là công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở tiêu biểu, xuất sắc trong phong trào thi đua của LĐLĐ tỉnh.

3. Giấy khen của công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở

a. Cá nhân đạt tiêu chuẩn:

Là đoàn viên công đoàn xuất sắc, tiêu biểu được lựa chọn trong số đoàn viên đạt danh hiệu đoàn viên công đoàn xuất sắc của công đoàn cơ sở.



b. Tập thể đạt tiêu chuẩn:

Là CĐCS xuất sắc, tiêu biểu được lựa chọn trong số công đoàn đạt danh hiệu công đoàn cơ sở vững mạnh xuất sắc của công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở.



4. Bằng Lao động sáng tạo của Tổng Liên đoàn

Bằng Lao động sáng tạo của Tổng Liên đoàn được xét tặng hàng năm cho cá nhân là đoàn viên công đoàn thực hiện tốt các nhiệm vụ của đoàn viên và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:



a. Có đề tài khoa học cấp cơ sở, sáng kiến (gọi tắt là giải pháp) được ứng dụng vào thực tế mang lại hiệu quả kinh tế thiết thực, được cấp có thẩm quyền công nhận và giá trị làm lợi tính theo từng đối tượng cụ thể sau:

- Đối với đoàn viên là CNVCLĐ có trình độ chuyên môn từ cao đẳng trở xuống, không giữ chức vụ lãnh đạo, có từ 1 giải pháp trở lên với tổng giá trị làm lợi từ 80 triệu đồng trở lên hoặc 3 năm liên tục có giải pháp, sáng kiến với tổng giá trị làm lợi từ 120 triệu đồng trở lên.

- Đối với đoàn viên là cán bộ, CNVCLĐ có trình độ chuyên môn từ đại học trở lên, không giữ chức vụ lãnh đạo quản lý, có từ 1 giải pháp trở lên với tổng giá trị làm lợi từ 150 triệu đồng trở lên.

- Đối với đoàn viên là cán bộ lãnh đạo quản lý (trưởng, phó cấp cơ sở trở lên) có từ 1 giải pháp trở lên với tổng giá trị làm lợi từ 200 triệu đồng trở lên hoặc có giải pháp cải tiến quản lý về tổ chức sản xuất áp dụng vào thực tế mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao được cấp tỉnh, bộ, ngành trung ương công nhận.



b. Có đề tài khoa học hoặc sáng kiến cấp tỉnh, bộ, ngành trung ương hoặc cấp Nhà nước nghiệm thu đánh giá xuất sắc và đề tài khoa học, sáng kiến đó được ứng dụng vào thực tế mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao, được thủ trưởng cơ quan, đơn vị, tổ chức nơi ứng dụng đề tài khoa học, sáng kiến đó xác nhận.

Đối với đề tài lớn phải nghiên cứu nhiều năm hoặc phải chia làm nhiều đề tài nhánh, nếu đề tài nhánh được nghiệm thu đạt kết quả xuất sắc và mức độ đóng góp trên 30% cho đề tài lớn thì tác giả là chủ nhiệm đề tài nhánh cũng được xem xét đề nghị khen thưởng.



c. Có giải pháp công nghệ dự thi tại các cuộc thi khu vực và quốc tế, hội thi quốc gia hoặc hội thi cấp tỉnh, bộ, ngành Trung ương và đạt giải Nhất, Nhì, Ba hoặc giải A, B, C trong các hội thi đó.

IV. KHEN THƯỞNG CHUYÊN ĐỀ

1. Chuyên đề “Xanh-Sạch-Đẹp, Bảo đảm an toàn vệ sinh lao động”



1.1. Cờ thi đua của Tổng Liên đoàn

Cờ thi đua chuyên đề “Xanh-Sạch-Đẹp, Bảo đảm ATVSLĐ" của Tổng Liên đoàn tặng cho công đoàn cơ sở đạt các tiêu chuẩn:

- Trong năm không có tai nạn lao động chết người, sự cố kỹ thuật, cháy nổ nghiêm trọng xảy ra.

- Đạt danh hiệu “Công đoàn cơ sở vững mạnh”.

- Đạt từ 96 điểm trở lên theo bảng chấm điểm thi đua phong trào “Xanh-Sạch-Đẹp, Bảo đảm ATVSLĐ".

- Năm trước liền kề đã được tặng Bằng khen của Tổng Liên đoàn về chuyên đề “Xanh-Sạch-Đẹp, Bảo đảm ATVSLĐ".

- Là đơn vị xuất sắc nhất trong thi đua chuyên đề của LĐLĐ tỉnh.



1. 2. Cờ thi đua của Liên đoàn Lao động tỉnh

Cờ thi đua chuyên đề “Xanh-Sạch-Đẹp, Bảo đảm ATVSLĐ" của LĐLĐ tỉnh tặng cho công đoàn cơ sở đạt các tiêu chuẩn:

- Ba năm liên tục (tính cả năm đề nghị khen thưởng) không có tai nạn lao động chết người, sự cố kỹ thuật, cháy nổ nghiêm trọng xảy ra; đạt danh hiệu “Công đoàn cơ sở vững mạnh”; đạt từ 94 điểm trở lên theo bảng chấm điểm thi đua phong trào “Xanh-Sạch-Đẹp, Bảo đảm ATVSLĐ", trong đó đã được tặng Bằng khen của LĐLĐ tỉnh về chuyên đề “Xanh-Sạch-Đẹp, Bảo đảm ATVSLĐ".

- Là đơn vị xuất sắc, tiêu biểu trong thi đua chuyên đề của LĐLĐ tỉnh.

1.3. Bằng khen của Tổng Liên đoàn

a. Tập thể

Bằng khen chuyên đề “Xanh-Sạch-Đẹp, Bảo đảm ATVSLĐ" của Tổng Liên đoàn tặng cho công đoàn cơ sở đạt các tiêu chuẩn:

- Ba năm liên tục (tính cả năm đề nghị khen thưởng) không có tai nạn lao động chết người, sự cố kỹ thuật, cháy nổ nghiêm trọng xảy ra; đạt danh hiệu “Công đoàn cơ sở vững mạnh”; đạt từ 92 điểm trở lên theo bảng chấm điểm thi đua phong trào “Xanh-Sạch-Đẹp, Bảo đảm ATVSLĐ”, trong đó đã được tặng Bằng khen của LĐLĐ tỉnh về chuyên đề “Xanh-Sạch-Đẹp, Bảo đảm ATVSLĐ".

- Là đơn vị xuất sắc, tiêu biểu trong thi đua chuyên đề của LĐLĐ tỉnh.

b. Cá nhân

Bằng khen chuyên đề “Xanh-Sạch-Đẹp, Bảo đảm ATVSLĐ" của Tổng Liên đoàn tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn:

- Ba năm liên tục (tính cả năm đề nghị khen thưởng) đạt ĐVCĐ xuất sắc, trong đó đã được tặng Bằng khen của LĐLĐ tỉnh về chuyên đề “Xanh-Sạch-Đẹp, Bảo đảm ATVSLĐ".

- Gương mẫu chấp hành và tích cực tham mưu cho đơn vị thực hiện quy định, chế độ chính sách về ATVSLĐ.

- Là người tiêu biểu trong số những cá nhân có thành tích xuất sắc trong tổ chức, thực hiện phong trào “Xanh - Sạch - Đẹp, Bảo đảm ATVSLĐ" ở cơ sở.



1.4. Bằng khen của Liên đoàn Lao động tỉnh

a. Tập thể

Bằng khen chuyên đề “Xanh-Sạch-Đẹp, Bảo đảm ATVSLĐ" của LĐLĐ tỉnh tặng cho công đoàn cơ sở đạt các tiêu chuẩn:

- Hai năm liên tục (tính cả năm đề nghị khen thưởng) không có tai nạn lao động chết người, sự cố kỹ thuật, cháy nổ nghiêm trọng xảy ra; đạt danh hiệu “Công đoàn cơ sở vững mạnh”; đạt từ 90 điểm trở lên theo bảng chấm điểm thi đua phong trào “Xanh-Sạch-Đẹp, Bảo đảm ATVSLĐ".

- Là đơn vị xuất sắc, tiêu biểu trong thi đua chuyên đề của LĐLĐ tỉnh.

b. Cá nhân

Bằng khen chuyên đề “Xanh-Sạch-Đẹp, Bảo đảm ATVSLĐ" của LĐLĐ tỉnh tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn:

- Hai năm liên tục (tính cả năm đề nghị khen thưởng) đạt ĐVCĐ xuất sắc.

- Gương mẫu chấp hành và tích cực tham mưu cho đơn vị thực hiện quy định, chế độ chính sách về ATVSLĐ.

- Là người tiêu biểu trong số những cá nhân có thành tích xuất sắc trong tổ chức, thực hiện phong trào “Xanh - Sạch - Đẹp, Bảo đảm ATVSLĐ" ở cơ sở.



2. Chuyên đề “Giỏi việc nước, đảm việc nhà” và chuyên đề “Văn hóa, Thể thao”

Đối với Chuyên đề “Giỏi việc nước, đảm việc nhà” và chuyên đề “Văn hóa, Thể thao”, trên cơ sở đăng ký của các đơn vị hàng năm và tiêu chuẩn khen thưởng theo Hướng dẫn số 196/HD-TLĐ, ngày 12/02/2015 của Tổng Liên đoàn về khen thưởng phong trào thi đua “Giỏi việc nước, đảm việc nhà”; Hướng dẫn số 194/HD-TLĐ, ngày 12/02/2015 của Tổng Liên đoàn về khen thưởng chuyên đề “Văn hóa, thể thao”, Ban Tuyên giáo và Nữ công LĐLĐ tỉnh xét chọn các tập thể, cá nhân thật sự tiêu biểu xuất sắc trong phong trào, trình Ban Thường vụ LĐLĐ tỉnh khen thưởng và đề nghị Tổng Liên đoàn khen thưởng.



V. SỐ LƯỢNG KHEN THƯỞNG HÀNG NĂM

1. Khen thưởng toàn diện

1.1. Cờ của Tổng Liên đoàn

a. Công đoàn cơ sở: Mỗi năm LĐLĐ tỉnh xét, đề nghị Tổng Liên đoàn tặng không quá 02 cờ, trong đó 01 cờ cho CĐCS tiêu biểu, xuất sắc nhất trong các CĐCS thuộc LĐLĐ huyện, thành phố, công đoàn ngành và CĐCS trực thuộc LĐLĐ tỉnh; 01 cờ cho CĐCS tiêu biểu, xuất sắc nhất trong các CĐCS thuộc khối giáo dục.

b. Công đoàn cấp trên cơ sở: Mỗi năm LĐLĐ tỉnh xét, đề nghị Tổng Liên đoàn tặng không quá 02 cờ, trong đó 01 cờ cho đơn vị xuất sắc nhất trong các LĐLĐ huyện, thành phố, công đoàn ngành; 01 cờ cho đơn vị xuất sắc nhất thuộc khối giáo dục.

1.2. Bằng khen của Tổng Liên đoàn

a. Tập thể: Mỗi năm LĐLĐ tỉnh xét, đề nghị Tổng Liên đoàn tặng không quá 01% trên tổng số CĐCS trong tỉnh.

b. Cá nhân: Mỗi năm LĐLĐ tỉnh xét, đề nghị Tổng Liên đoàn tặng không quá 0,02% trên tổng số đoàn viên công đoàn trong tỉnh.

1.3. Cờ của LĐLĐ tỉnh

a. Công đoàn cấp trên cơ sở: Mỗi năm LĐLĐ tỉnh xét tặng không quá 02 cờ, trong đó 01 cờ cho đơn vị xuất sắc nhất trong các LĐLĐ huyện, thành phố, công đoàn ngành; 01 cờ cho đơn vị xuất sắc nhất thuộc khối giáo dục.

b. Công đoàn cơ sở: Mỗi năm LĐLĐ tỉnh xét tặng không quá 04 cờ, trong đó 01 cờ cho CĐCS thuộc các LĐLĐ huyện, thành phố; 01 cờ cho CĐCS thuộc công đoàn ngành; 01 cờ cho CĐCS trực thuộc LĐLĐ tỉnh; 01cờ cho CĐCS thuộc khối giáo dục.

1.4. Bằng khen của LĐLĐ tỉnh

a. Cá nhân

- Đối với CĐCS trực thuộc LĐLĐ tỉnh: Công đoàn có dưới 150 đoàn viên thì được đề nghị 01 cá nhân; công đoàn có từ 150 đến 300 đoàn viên thì được đề nghị 02 cá nhân; các công đoàn có trên 300 đoàn viên thì cứ thêm 150 đoàn viên thì được đề nghị thêm 01 cá nhân.

- Đối với LĐLĐ huyện, thành phố, công đoàn ngành: Không quá 0,5 % trên tổng số đoàn viên của mỗi huyện, thành phố, ngành, trong đó số lượng đề nghị đối với mỗi CĐCS thực hiện như đối với CĐCS trực thuộc LĐLĐ tỉnh.

b. Tập thể: LĐLĐ tỉnh tặng không quá 6% trên tổng số CĐCS của mỗi LĐLĐ huyện, thành phố, công đoàn ngành đối với các đơn vị có từ 40 CĐCS trở lên và không quá 2 tập thể đối với các đơn vị có dưới 40 CĐCS.

* Lưu ý: Mỗi đơn vị được đề nghị LĐLĐ tỉnh xét khen thưởng gồm cờ thi đua, bằng khen của Tổng Liên đoàn và LĐLĐ tỉnh với số lượng cụ thể như sau:

- Cá nhân: Không quá 0,6% trên tổng số đoàn viên của mỗi huyện, thành phố, ngành.

- Tập thể: Không quá 9% trên tổng số CĐCS của mỗi huyện, thành phố, ngành đối với các đơn vị có từ 40 CĐCS trở lên và không quá 3 tập thể đối với các đơn vị có dưới 40 CĐCS.

- Những tập thể, cá nhân không được khen thưởng theo mức đề nghị, LĐLĐ tỉnh sẽ chuyển lại để đơn vị tổ chức khen thưởng.



1.5. Giấy khen

a. Hàng năm công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở tặng giấy khen cho cá nhân với số lượng như sau: Công đoàn có dưới 50 đoàn viên thì được tặng 01 cá nhân. Công đoàn có từ 50 đến 100 đoàn viên thì được tặng 02 cá nhân. Các công đoàn có trên 100 đoàn viên thì cứ thêm 50 đoàn viên thì được tặng thêm 01 cá nhân.

b. Hàng năm công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở tặng giấy khen cho CĐCS với số lượng như sau: Đơn vị có dưới 30 CĐCS thì được tặng không quá 05 tập thể, sau đó cứ thêm 06 CĐCS thì được tặng thêm 01 tập thể.

c. Đối với công đoàn cơ sở: CĐCS tặng giấy khen hoặc ra quyết định biểu dương, khen thưởng cho cá nhân có thành tích tiêu biểu, xuất sắc trong số những cá nhân đạt danh hiệu đoàn viên công đoàn xuất sắc với tỷ lệ không quá 20% trên tổng số đoàn viên công đoàn trong đơn vị.

2. Khen thưởng chuyên đề

Hàng năm LĐLĐ tỉnh xét tặng và đề nghị Tổng Liên đoàn tặng cờ, bằng khen cho tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu, xuất sắc trong các phong trào: "Xanh-sạch-đẹp, Bảo đảm ATVSLĐ", "Văn hóa, Thể thao” và “Giỏi việc nước, đảm việc nhà” với số lượng như sau:

- Cờ của Tổng Liên đoàn: Không quá 01 cờ chuyên đề.

- Bằng khen của Tổng Liên đoàn: Không quá 04 bằng khen cho tập thể và cá nhân.

- Cờ của LĐLĐ tỉnh: Không quá 02 cờ chuyên đề.

- Bằng khen của LĐLĐ tỉnh: Không quá 10 tập thể, 15 cá nhân cho chuyên đề “Giỏi việc nước, đảm việc nhà”; 05 tập thể, 10 cá nhân cho mỗi chuyên đề còn lại.



VI. HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ, THỜI HẠN GỬI, MỨC TIỀN THƯỞNG

1. Hồ sơ

1.1. Cờ thi đua và bằng khen

Hồ sơ đề nghị khen thưởng lập riêng theo từng loại hình khen thưởng (không trình chung), cụ thể: Khen thưởng toàn diện; khen thưởng chuyên đề “Xanh-Sạch-Đẹp, Bảo đảm ATVSLĐ"; khen thưởng chuyên đề “Giỏi việc nước, đảm việc nhà”; khen thưởng chuyên đề "Văn hóa, Thể thao”.



Từng bộ hồ sơ đề nghị khen thưởng gồm:

- Tờ trình kèm theo biên bản họp xét khen thưởng của Ban Thường vụ (BCH) LĐLĐ huyện, thành phố, công đoàn ngành, CĐCS trực thuộc LĐLĐ tỉnh.

- Danh sách đề nghị khen thưởng.

- Tóm tắt thành tích cá nhân, tập thể đề nghị khen thưởng.

- Báo cáo thành tích cá nhân, tập thể đề nghị khen thưởng (báo cáo đóng thành quyển có bìa và gửi theo số lượng: 02 quyển nếu đề nghị Tổng Liên đoàn khen thưởng, 01 quyển nếu đề nghị LĐLĐ tỉnh khen thưởng)

- Bản phô tô các bằng khen; giấy khen; quyết định tặng cờ; quyết định biểu dương, khen thưởng; quyết định công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, đề tài, sáng kiến… theo mức đề nghị khen thưởng.



1.2. Bằng Lao động sáng tạo

- Tờ trình kèm theo biên bản họp xét khen thưởng của Ban Thường vụ (BCH) LĐLĐ huyện, thị xã, công đoàn ngành, công đoàn cơ sở trực thuộc LĐLĐ tỉnh.

- Danh sách trích ngang và tóm tắt giải pháp, sáng kiến của cá nhân được đề nghị tặng Bằng Lao động sáng tạo;

- Báo cáo thành tích của cá nhân được đề nghị tặng Bằng Lao động sáng tạo;

- Văn bản công nhận giải pháp, sáng kiến gồm:

+ Quyết định công nhận sáng kiến của cấp có thẩm quyền hoặc biên bản nghiệm thu đề tài nghiên cứu khoa học của cấp có thẩm quyền kèm theo quyết định thành lập Hội đồng nghiệm thu hoặc Bằng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ;

+ Văn bản xác nhận giải pháp, sáng kiến đã được áp dụng vào thực tế và mang lại hiệu quả kinh tế hoặc hiệu quả xã hội của thủ trưởng cơ quan, đơn vị, tổ chức nơi triển khai ứng dụng giải pháp, sáng kiến.

1.3. Trình hồ sơ đề nghị khen thưởng

Hồ sơ đề nghị khen thưởng trình bằng văn bản, đồng thời gửi kèm các file điện tử về LĐLĐ tỉnh theo địa chỉ: thiduacongdoanbk@gmail.com



2. Thời hạn gửi hồ sơ

Khen thưởng cuối năm gửi hồ sơ về LĐLĐ tỉnh trước ngày 31/12 hàng năm. Khen thưởng theo năm học gửi hồ sơ về LĐLĐ tỉnh trước ngày 20/7 hàng năm.



3. Mức tiền thưởng

Mức tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng trong hệ thống công đoàn được tính theo mức lương cơ sở chung do Chính phủ quy định đang có hiệu lực vào thời điểm ban hành quyết định khen thưởng nhân với hệ số theo quy định và được làm tròn số lên hàng chục ngàn đồng tiền Việt Nam, cụ thể như sau:



Số TT

Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng

Hệ số tính

tiền thưởng

1

Cờ thi đua Tổng Liên đoàn: Toàn diện

Chuyên đề



15,5

10,0

2

Bằng khen Tổng Liên đoàn: Toàn diện: - Tập thể

- Cá nhân

Chuyên đề: - Tập thể

- Cá nhân



2,0

1,0

1,4

0,7

3

Bằng Lao động sáng tạo

1,3

4

Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp xây dựng tổ chức Công đoàn”

0,6

5

Cờ thi đua LĐLĐ tỉnh: Toàn diện

Chuyên đề



9,0

6,0

6


Bằng khen LĐLĐ tỉnh: Toàn diện: - Tập thể

- Cá nhân

Chuyên đề: - Tập thể

- Cá nhân



1,0

0,5

0,8

0,4

7


Giấy khen: - Tập thể

- Cá nhân



0,4

0,2

Hướng dẫn này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Hướng dẫn số 08 /HD-LĐLĐ ngày 20/7/2012 của LĐLĐ tỉnh Bắc Kạn về Hướng dẫn thực hiện Quy chế khen thưởng của tổ chức Công đoàn; Hướng dẫn số 15/HD-LĐLĐ, ngày 21/11/2007 của LĐLĐ tỉnh Bắc Kạn về Hướng dẫn thực hiện việc kiểm tra chấm điểm thi đua và khen thưởng chuyên đề bảo hộ lao động; Hướng dẫn số 10/HD-LĐLĐ, ngày 19/12/2012 của LĐLĐ tỉnh Bắc Kạn về Hướng dẫn khen thưởng phong trào thi đua “Giỏi việc nước, đảm việc nhà” trong nữ CNVCLĐ tỉnh Bắc Kạn./.





Nơi nhận:

- TT LĐLĐ tỉnh;

- Các cấp công đoàn trong tỉnh (t/hiện);

- Các ban chuyên đề LĐLĐ tỉnh;



- Lưu: VT, CTCS.

TM. BAN THƯỜNG VỤ

CHỦ TỊCH
Vi Văn Nghĩa




ĐƠN VỊ










BẢNG CHẤM ĐIỂM THI ĐUA CHUYÊN ĐỀ

XANH - SẠCH - ĐẸP, BẢO ĐẢM AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG”

(Dành cho CĐCS trong đơn vị sản xuất kinh doanh)
















TT

NỘI DUNG

Điểm
tối
đa


Điểm
đơn vị chấm


Điểm
LĐLĐ
tỉnh
chấm


I

Kết quả đạt được

20

 

 

1

Đã trồng, chăm sóc cây xanh, vườn hoa cây cảnh tạo cảnh quan môi trường Xanh-Sạch- Đẹp tại nơi làm việc (có số liệu báo cáo cụ thể).

2

 

 

Không gây ô nhiễm môi trường lao động, môi trường sống xung quanh.

3

 

 

Điều kiện vệ sinh lao động, vi khí hậu đạt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép.

3

 

 

Giữ vệ sinh sạch sẽ, gọn gàng nơi làm việc.

2

 

 

2

Không tăng thêm số lượng công nhân sức khoẻ yếu và BNN

2

 

 

Không có TNLĐ nặng.

4

 

 

Không để xảy ra sự cố kỹ thuật, cháy nổ.

4

 

 

II

Công đoàn cơ sở phối hợp với NSDLĐ tuyên truyền vận động, tổ chức thực hiện phong trào “Xanh- Sạch- Đẹp, bảo đảm ATVSLĐ”

10

 

 

1

Xây dựng chương trình, kế hoạch, kinh phí, tổ chức phát động thi đua thực hiện phong trào “Xanh- Sạch- Đẹp, bảo đảm an toàn vệ sinh lao động” với những nội dung cụ thể ở các đơn vị.

4

 

 

2

Tổ chức tốt, thường xuyên các hình thức thông tin, cổ động, tuyên truyền về phong trào “Xanh- Sạch- Đẹp, bảo đảm ATVSLĐ”

3

 

 

3

Định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm để duy trì, phát triển phong trào.

3

 



III

Công đoàn cơ sở phối hợp với NSDLĐ chấp hành chế độ chính sách, xây dựng nội quy, thực hiện ATVSLĐ, PCCN

70

 

 

1

Chấp hành chế độ chính sách và tổ chức bộ máy

30

 

 

1.1

Thoả ước lao động tập thể có nội dung ATVSLĐ.

1

 

 

Có nội quy, quy chế về ATLĐ, VSLĐ.

2

 

 

Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch ATVSLĐ, đủ nội dung theo quy định của pháp luật.

3

 

 

1.2

Có cán bộ phụ trách công tác ATVSLĐ, có phân định trách nhiệm cho cán bộ.

3

 

 

Tổ chức Mạng lưới ATVSV, có quy chế hoạt động. Công đoàn cơ sở chỉ đạo mạng lưới ATVSV hoạt động có hiệu quả.

3

 

 

Có thành lập hội đồng BHLĐ và có bộ phận y tế theo quy định của pháp luật đối với cơ sở bắt buộc phải có. (Đối với cơ sở không bắt buộc thì chấm điểm tối đa)

2

 

 

1.3

Tổ chức huấn luyện ATVSLĐ - PCCN đầy đủ cho người lao động, người quản lý, mạng lưới ATVSV theo đúng quy định của pháp luật

4

 

 

Có đầy đủ hồ sơ, sổ sách theo dõi, quản lý công tác huấn luyện ATVSLĐ, PCCN theo quy định của pháp luật

2

 

 

1.4

Có kế hoạch và thực hiện công tác kiểm tra, tự kiểm tra theo quy định.

2

 

 

Thực hiện đầy đủ các kiến nghị của đoàn kiểm tra theo đúng thời gian yêu cầu; Có đủ hồ sơ sổ sách quản lý, theo dõi công tác kiểm tra, kiến nghị (Biên bản kiểm tra, Sổ ghi biên bản kiểm tra).

2

 

 

Khám sức khoẻ định kỳ cho tất cả công nhân lao động, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho NLĐ có nguy cơ mắc BNN

2

 

 

Thực hiện đầy đủ chế độ phụ cấp độc hại, bồi dưỡng hiện vật theo quy định (Nếu không có các nghề nặng nhọc, độc hại phải bồi dưỡng thì cho điểm tối đa)

2

 

 

Thực hiện chế độ khai báo, điều tra, thống kê báo cáo TNLĐ, bồi thường, trợ cấp TNLĐ, BNN; có đủ hồ sơ quản lý thực hiện chính sách chế độ ATVSLĐ, chế độ báo cáo.

2

 

 

2

Biện pháp kỹ thuật an toàn, phòng chống cháy nổ

25

 

 

2.1

Bố trí, lắp đặt máy, thiết bị, dây chuyền công nghệ nơi làm việc đúng tiêu chuẩn, quy phạm kỹ thuật an toàn.

2

 

 

Có đủ thiết bị an toàn, có phương tiện bảo vệ, che chắn các bộ phận dễ gây nguy hiểm của máy, thiết bị .

3

 

 

2.2

Đăng ký, kiểm định đúng kỳ hạn 100% các loại máy, thiết bị, vật tư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động

2

 

 

Thực hiện tốt chế độ kiểm tra, duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa máy móc, thiết bị, phương tiện làm việc theo quy định

2

 

 

Đo, kiểm tra định kỳ hàng năm hệ thống an toàn điện, chống sét, và các phương tiện, thiết bị phòng chống cháy nổ

2

 

 

2.3

Có đủ tài liệu tiêu chuẩn, quy phạm an toàn, nội quy, quy trình vận hành an toàn máy, thiết bị và quy trình xử lý sự cố kỹ thuật (viết chữ to, treo dễ thấy tại nơi làm việc).

3

 

 

Người lao động thực hiện tốt các quy trình, biện pháp an toàn lao động, vệ sinh lao động cho từng loại máy, thiết bị, vật tư và nội quy an toàn vệ sinh lao động tại nơi làm việc.

3

 

 

Người sử dụng lao động cấp phát đầy đủ thiết bị và phương tiện bảo vệ cá nhân cho NLĐ đúng quy định, theo yêu cầu công việc.

2

 

 

Người lao động sử dụng đầy đủ thiết bị và phương tiện bảo vệ cá nhân theo quy định.

2

 

 

2.4

Có phương án phòng chống cháy nổ được cơ quan PCCC thông qua, có thành lập lực lượng chữa cháy tại chỗ, duy trì hoạt động có hiệu quả.

2

 

 

Có đầy đủ nội quy, tiêu lệnh, và các dụng cụ phương tiện phòng chống cháy nổ hợp lý, đảm bảo chất lượng theo quy định.

2

 

 

3

Vệ sinh lao động, cải thiện điều kiện lao động

15

 

 

3.1

Đã có sáng kiến, áp dụng sáng kiến cải thiện ĐKLĐ hoặc thực hiện công trình cải thiện điều kiện lao động đạt hiệu quả

3

 

 

3.2

- Có thực hiện việc đo kiểm tra môi trường lao động hàng năm theo quy định của pháp luật (có số liệu cụ thể)

3

 

 

- Có hệ thống thông gió, làm mát; xử lý bụi, hơi khí độc; chống ồn, rung; chiếu sáng đạt yêu cầu

3

 

 

- Có đủ hệ thống kỹ thuật xử lý nước thải, chất thải công nghiệp, đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt

3

 

 

- Có đủ các công trình vệ sinh phúc lợi theo Tiêu chuẩn vệ sinh lao động

3

 

 

 

Cộng

100

 

 


















ĐƠN VỊ










BẢNG CHẤM ĐIỂM THI ĐUA CHUYÊN ĐỀ

XANH - SẠCH - ĐẸP, BẢO ĐẢM AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG”

(Dành cho CĐCS trong cơ quan sự nghiệp, y tế, trường học)
















TT

NỘI DUNG

Điểm
tối
đa


Điểm
đơn vị chấm


Điểm
LĐLĐ
tỉnh
chấm


I

Kết quả đạt được

20

 

 

1

Đã trồng, chăm sóc cây xanh, vườn hoa cây cảnh tạo cảnh quan môi trường Xanh-Sạch- Đẹp tại nơi làm việc (có số liệu báo cáo cụ thể).

2

 

 

Không gây ô nhiễm môi trường lao động, môi trường sống xung quanh.

3

 

 

Điều kiện vệ sinh lao động, vi khí hậu đạt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép.

3

 

 

Giữ vệ sinh sạch sẽ, gọn gàng nơi làm việc.

2

 

 

2

Không tăng thêm số lượng công nhân sức khoẻ yếu và BNN

2

 

 

Không có TNLĐ nặng.

4

 

 

Không để xảy ra TNLĐ nhẹ, sự cố kỹ thuật, cháy nổ.

4

 

 

II

Công đoàn cơ sở phối hợp với NSDLĐ tuyên truyền vận động, tổ chức thực hiện phong trào “Xanh- Sạch- Đẹp, bảo đảm ATVSLĐ”


10

 

 

1

Xây dựng chương trình, kế hoạch, kinh phí, tổ chức phát động thi đua thực hiện phong trào “Xanh- Sạch- Đẹp, bảo đảm an toàn vệ sinh lao động” với những nội dung cụ thể ở các đơn vị.

4

 

 

2

Tổ chức tốt, thường xuyên các hình thức thông tin, cổ động, tuyên truyền về phong trào “Xanh- Sạch- Đẹp, bảo đảm ATVSLĐ”

3

 

 

3

Định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm để duy trì, phát triển phong trào.

3

 

 

III

Công đoàn cơ sở phối hợp với thủ trưởng đơn vị, NSDLĐ chấp hành chế độ chính sách, xây dựng nội quy, thực hiện ATVSLĐ, PCCN

70

 

 

1

Chấp hành chế độ chính sách, tổ chức bộ máy

30

 

 

1.1

CĐCS tham gia với thủ trưởng đơn vị, NSDLĐ trong việc xây dựng, và thực hiện Nghị quyết Hội nghị CBCC có nội dung ATVSLĐ.

3

 

 

Xây dựng và thực hiện tốt chương trình công tác ATVSLĐ; quy chế phối hợp giữa BCH công đoàn với Thủ trưởng đơn vị (NSDLĐ); xây dựng và thực hiện đầy đủ nội quy, quy chế, quy định liên quan đến an toàn lao động, vệ sinh lao động.

3

 

 

1.2

Có phân công cán bộ làm công tác ATVSLĐ, phân định trách nhiệm cán bộ trong công tác ATVSLĐ.

3

 

 

Có mạng lưới ATVSV, có quy chế hoạt động. CĐCS chỉ đạo mạng lưới ATVSV hoạt động có hiệu quả.

3

 

 

1.3

Tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật, nhiệm vụ cụ thể của cơ sở trong công tác ATVSLĐ phù hợp với đặc điểm ngành, nghề.

3

 

 

Tổ chức huấn luyện ATVSLĐ, công tác phòng chống cháy nổ cho NLĐ, ATVSV theo quy định của pháp luật.

3

 

 

Có đầy đủ hồ sơ, sổ sách theo dõi, quản lý công tác huấn luyện ATVSLĐ theo quy định của pháp luật.

2

 

 

1.4

Có kế hoạch và thực hiện công tác kiểm tra, tự kiểm tra theo quy định.

2

 

 

Thực hiện đầy đủ các kiến nghị của đoàn kiểm tra theo đúng thời gian yêu cầu. Có đủ hồ sơ sổ sách quản lý, theo dõi công tác kiểm tra, kiến nghị (Biên bản kểm tra, sổ ghi biên bản kiểm tra).

2

 

 

Khám sức khoẻ định kỳ cho tất cả CBCNVC, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho NLĐ có nguy cơ mắc BNN.

2

 

 

Thực hiện đầy đủ chế độ phụ cấp độc hại, bồi dưỡng hiện vật theo quy định ((Nếu không có các nghề nặng nhọc, độc hại phải bồi dưỡng thì cho điểm tối đa).

2

 

 

- Thực hiện chế độ khai báo, điều tra, thống kê báo cáo TNLĐ, bồi thường, trợ cấp TNLĐ, BNN; có đủ hồ sơ quản lý thực hiện chính sách chế độ ATVSLĐ, chế độ báo cáo.

2

 

 

2

Biện pháp kỹ thuật toàn, Phòng chống cháy nổ

25

 

 

2.1

Bố trí nơi làm việc, nhà làm việc, đường đi lối lại, lắp đặt máy, thiết bị đúng tiêu chuẩn, quy phạm kỹ thuật an toàn.

2

 

 

Có đủ thiết bị an toàn; che chắn các bộ phận dễ gây nguy hiểm của máy, thiết bị; rào chắn vùng nguy hiểm.

3

 

 

2.2

Quản lý, sử dụng an toàn các loại máy, thiết bị, vật tư, điện chiếu sáng, điện động lực theo đúng quy định.

3

 

 

Thực hiện tốt chế độ kiểm tra, duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa máy móc, thiết bị, phương tiện làm việc theo quy định.

2

 

 

2.3

Có đủ nội quy, quy định, chỉ dẫn về an toàn lao động, vệ sinh lao động tại vị trí thích hợp nơi làm việc.

3

 

 

NLĐ thực hiện tốt: nội quy an toàn lao động, vệ sinh lao động, văn hoá an toàn, văn minh công sở.

3

 

 

Đơn vị có đủ trang bị phương tiện kỹ thuật, y tế và cấp phát đủ phương tiện bảo vệ cá nhân, cho NLĐ đúng quy định.

3

 

 

Người lao động sử dụng đầy đủ trang bị, phương tiện bảo vệ cá nhân khi làm việc theo quy định.

2

 

 

2.4

Có phương án PCCN được Phòng Cảnh sát PCCC thông qua. Có thành lập lực lượng chữa cháy tại chỗ, duy trì hoạt động có hiệu quả.

2

 

 

Có đầy đủ nội quy, tiêu lệnh, và các dụng cụ phương tiện phòng chống cháy nổ theo quy định.

2

 

 

3

Vệ sinh lao động, cải thiện điều kiện lao động

15

 

 

3.1

Có sáng kiến, áp dụng sáng kiến cải thiện ĐKLĐ hoặc thực hiện công trình cải thiện ĐKLĐ đạt hiệu quả (có số liệu cụ thể)

3

 

 

3.2

Thực hiện việc đo kiểm tra môi trường lao động hàng năm theo quy định của pháp luật (có số liệu cụ thể)

3

 

 

Có hệ thống thông gió, làm mát; xử lý bụi, hơi khí độc; chống ồn, rung; chiếu sáng đạt yêu cầu

3

 

 

Có đủ hệ thống kỹ thuật xử lý nước thải, chất thải công nghiệp, đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt

3

 

 

Có đủ các cơ sở vệ sinh phúc lợi theo Tiêu chuẩn vệ sinh lao động

3

 

 

 

Cộng

100

 

 

: upload -> 8552
upload -> BỘ khoa học và CÔng nghệ TÀi liệu hưỚng dẫN
upload -> TÀi liệu hưỚng dẫn sử DỤng dịch vụ HỘi nghị truyền hình trực tuyếN
upload -> BỘ thông tin truyềN thông thuyết minh đỀ TÀi xây dựng quy chuẩn kỹ thuật thiết bị giải mã truyền hình số MẶT ĐẤt set – top box (stb)
upload -> CHỦ TỊch nưỚC
upload -> CHỦ TỊch nưỚC
upload -> Kính gửi Qu‎ý doanh nghiệp
upload -> VIỆn chăn nuôi trịnh hồng sơn khả NĂng sản xuất và giá trị giống của dòng lợN ĐỰc vcn03 luậN Án tiến sĩ NÔng nghiệp hà NỘI 2014
8552 -> CHƯƠng trình hành đỘng thực hiện Kế hoạch số 40-kh/tu của Tỉnh ủy triển khai Kết luận số 06-kl/tw của Ban Bí thư (Khóa XII) về đẩy mạnh phát triển ứng dụng công nghệ sinh học phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa
8552 -> Triển khai có hiệu quả Kế hoạch số 40-kh/tu ngày 25/10/2016 của Tỉnh ủy Bắc Kạn về đẩy mạnh phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong việc phát triển kinh tế-xã hội của địa phương
8552 -> Danh sách doanh nghiệp có CÔng nghệ SẢn xuất lạc hậu trung quốc loại bỏ (ĐỢT 2)


  1   2


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương