LỜi nóI ĐẦU



tải về 2.88 Mb.
trang9/16
Chuyển đổi dữ liệu18.08.2016
Kích2.88 Mb.
1   ...   5   6   7   8   9   10   11   12   ...   16

CHƯƠNG 9. HIĐROCACBON

  • A. TÓM TẮT LÍ THUYẾT


    Các hiđrocacbon là những hợp chất hữu cơ gồm hai nguyên tố là cacbon và hiđro. Các hiđrocacbon là nguồn nhiên liệu quan trọng (90%) và là nguyên liệu của công nghiệp hoá học (10%).

    DĂY ĐỒNG ĐẲNG ANKAN

    Công thức tổng quát: CnH2n + 2 trong đó n  1.

    Đặc điểm cấu tạo: Chỉ gồm các liên kết đơn. Các nguyên tử cacbon ở trạng thái lai hoá sp3. Góc liên kết là 109028’.

    Ví dụ: C2H6 là đồng đẳng của CH4, (đều chỉ chứa liên kết đơn, thành phần phân tử C2H6 hơn CH4 một nhóm CH2) như vậy C2H6 cũng có những phản ứng tương tự CH4: có phản ứng cháy, phản ứng thế clo.

    C2H6 + 7/2 O2 2 CO2 + 3 H2O

    CH3 – CH3 + Cl2 CH3 – CH2Cl + HCl

    Phn ứng đặc trưng của ankan là phản ứng thế.

    Khi đốt cháy hoàn toàn ankan, số mol nước thu được lớn hơn số mol cacbonic.

    CnH2n +2 + O2  nCO2 + (n + 1)H2O

    Dăy đồng đẳng xicloankan



    Do sức căng ṿng nên các xicloankan không bền (trừ xiclopentan và xiclohexan).

    Công thức tổng quát: CnH2n , điều kiện n  3

    Đặc điểm chung của hiđrocacbon no là chỉ bao gồm các liên kết đơn.

    Xiclopropan có thể cộng mở ṿng với hiđro hoặc brom nguyên chất (không làm mất màu nước brom).
    DĂY ĐỒNG ĐẲNG ANKEN

    Công thức tổng quát: CnH2n, điều kiện n  2

    Đặc điểm cấu tạo: Phân tử có một liên kết đôi, trong đó có một liên kết  và một liên kết . Nguyên tử C tham gia liên kết ba ở trạng thái lai hoá sp2.

    Đồng phân: Từ C3H6 bắt đầu có đồng phân. Ngoài các đồng phân mạch cacbon c̣n các đồng phân vị trí của liên kết đôi, đồng phân h́nh học (cis - trans)


    Tên gọi thườngTên hệ thốngĐặc điểm cấu tạo

    Đồng phânC2H4EtilenEten1 liên kết đôiC3H6PropilenPropen1 liên kết đôiXiclopropanC4H8ButilenButen1 liên kết đôiXiclobutan,

    Metyl-xiclopropan

    But-1-en


    Cis-but-2-en

    Trans-but-2-en

    2-metyl-but-1-enTính chất hoá học của anken: Tham gia phn ứng cộng (H2, Br2) dễ dàng làm mất màu dung dịch nước brom, ngay cả trong bóng tối.

    Quy tắc Macconhicop: Khi cộng hợp chất không đối xứng (HX) phần mang điện tích âm sẽ kết hợp với phần mang điện tích dương của cacbon liên kết đôi và phần mang điện tích dương sẽ kết hợp với phần mang điện tích âm của cacbon liên kết đôi.

    Ví dụ:
    CH3CH=CH2 + HBr  CH3-CHBr-CH3 sản phẩm chính.

    Anken tham gia phn ứng trùng hợp:

    nCH2=CH2 (-CH2-CH2-)n polietilen (PE), n là hệ số trùng hợp.

    Trùng hợp là quá tŕnh cộng liên tiếp nhiều phân tử nhỏ giống nhau hay tương tự nhau thành phân tử lớn hay cao phân tử.

    Phản ứng oxi hoá:

    CnH2n + O2 nCO2 + nH2O

    Trong công nghiệp, người ta oxi hoá nhẹ etilen (nhờ chất xúc tác PdCl2/CuCl2) để sản xuất anđehit axetic.

    Sục khí etilen qua ống nghiệm đựng dung dịch thuốc tím loăng, dung dịch thuốc tim mất màu:

    3C2H4 + 2KMnO4 + 4H2O 3CH2(OH)CH2(OH) + 2MnO2 + 2KOH


    DĂY ĐỒNG ĐẲNG ANKIN

    Công thức tổng quát: CnH2n - 2 , điều kiện n  2

    Đặc điểm cấu tạo: Phân tử có một liên kết ba, trong đó có một liên kết  và hai liên kết . Nguyên tử C tham gia liên kết ba ở trạng thái lai hoá sp.

    Ankin tham gia phản ứng cộng, trùng hợp và các ank-1-in tham gia phản ứng thế.

    Dăy đồng đẳng ankađien

    Công thức tổng quát: CnH2n - 2 , điều kiện n  3

    Đặc điểm cấu tạo: Phân tử có hai liên kết đôi, trong mỗi liên kết đôi có một liên kết  và một liên kết . Nguyên tử C tham gia liên kết đôi ở trạng thái lai hoá sp2.

    Ankađien tham gia phản ứng cộng, đặc biệt dễ trùng hợp tạo thành cao su nhân tạo.

    DĂY ĐỒNG ĐẲNG AREN

    Công thức tổng quát: CnH2n - 6 , điều kiện n  6

    Đặc điểm cấu tạo:Ṿng benzen rất bền vững v́ có 3 liên kết đơn xen kẽ 3 liên kết đôi.

    Benzen, Toluen

    Benzen và dăy đồng đẳng c̣n gọi là các hiđrocacbon thơm. Tính thơm thể hiện ở các tính chất: dễ thế hơn hiđrocacbon no, khó cộng hơn hiđrocacbon không no và bền với các tác nhân oxi hoá.

    Ví dụ: Benzen không làm mất màu nước brom và dung dịch thuốc tím. Benzen chỉ phản ứng với brom nguyên chất, xúc bột sắt và đun nóng.



    Quy tắc thế vào nhân benzen


    1. Khi ṿng benzen đă có sẵn nhóm thế loại 1 (ankyl, halogen, NH2, OH), nhóm thế tiếp theo được ưu tiên vào các vị trí octo và para (2, 4, 6).

    2. Khi ṿng benzen đă có sẵn nhóm thế loại 2 (COOH, gốc R chứa liên kết đôi, NO2), nhóm thế tiếp theo được ưu tiên vào các vị trí meta (3, 5).

    HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC PHÂN TỬ
    Bước 1: Gọi công thức phân tử dạng tổng quát

    + Giả thiết cho sản phẩm cháy gồm (CO2, H2O, N2) hợp chất phải chứa C, H, N và có thể có O. Đặt công thức phân tử là: CxHyOzNt (x, y, t nguyên dương; z nguyên, có thể bằng 0)

    Để xác định xem có O hay không phải tính khối lượng các nguyên tố rồi lấy khối lượng hợp chất trừ đi khối lượng các nguyên tố được khối lượng 0; mO = 0 không có oxi, mO > 0 có oxi.

    Bước 2: Xác định x, y, z, t. Gọi chất hữu cơ cần t́m là A.

    Dạng 1: Biết khối lượng các nguyên tố (mC, mH, mO, mN), khối lượng mol phân tử (MA), mA.

    nA = mA / MA

    x = y =

    z = t =

    Dạng 2: Biết thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố (%C, %H, %O, %N), mA, khối lượng phân tử (MA).Tính khối lượng X: mX = %X . mA

    Có khối lượng các nguyên tố rồi tính theo dạng 1.

    Dạng 3: Biết khối lượng sản phẩm cháy ,; mA, MA,

    Tính khối lượng từng nguyên tố:

    mC = . 12 (g) mH = . 2 (g).

    mN = . 28 (g) mO = mA - mC - mH - mN (g). Làm tiếp như dạng 1.

    Dạng 4: Biết mA, MA khối lượng sản phẩm cháy một cách gián tiếp như sau:

    + Dẫn hỗn hợp sản phẩm lần lượt qua hai b́nh: b́nh 1 đựng dung dịch H2SO4 đậm đặc, b́nh 2 đựng dung dịch kiềm, đặc dư ( NaOH, KOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2): H2O bị giữ lại ở b́nh 1, CO2 bị giữ lại ở b́nh 2, N2 thoát ra khỏi hai b́nh.

    = khối lượng b́nh 1 tăng.

    = khối lượng b́nh 2 tăng. (hoặc có thể tính khối lượng CO2 theo khối lượng kết tủa khi b́nh 2 đựng dung dịch Ca(OH)2 hoặc Ba(OH)2 dư).

    + Dẫn hỗn hợp sản phẩm qua b́nh đựng dung dịch Ca(OH)2 Ba(OH)2 dư: cả H2O và CO2 đều bị giữ lại, N2 ra khỏi hai b́nh:

    CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O

    CO2 + Ba(OH)2 BaCO3 + H2O

    = n kết ta

    m b́nh tăng = +

    Dạng 5: Cho tỉ lệ thể tích các chất trong phản ứng cháy. Chú ư: khi thể tích các khí đo ở cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất th́ tỉ lệ về thể tích cũng chính là tỉ lệ về số mol.

    Bước 3: Kiểm tra lại kết quả tính toán và kết luận công thức phân tử .

    Các bài toán hoá học dùng làm câu hỏi trắc nghiệm khách quan thường là đơn giản về mặt tính toán, có những cách giải nhanh, đ̣i hỏi trí thông minh, suy luận sắc bén và rèn khả năng phản ứng nhanh của người học.



    1. B. ĐỀ BÀI


    385. Chọn định nghĩa đúng về hiđrocacbon no? Hiđrocacbon no là:

    A. những hợp chất hữu cơ gồm hai nguyên tố cacbon và hiđro.

    B. những hiđrocacbon không tham gia phản ứng cộng.

    C. những hiđrocacbon tham gia phản ứng thế.

    D. những hiđrocacbon chỉ gồm các liên kết đơn trong phân tử.

    386. So sánh khả năng phản ứng của từng cặp chất, khoanh tṛn chữ Đ nếu nhận định đúng hoặc chữ S nếu sai trong các câu sau đây:

    A. Metan dễ phản ứng với brom có chiếu sáng hơn toluen. Đ S

    B, Toluen dễ phản ứng với HNO3 đặc (có H2SO4 đặc) hơn benzen Đ S

    C. Benzen dễ phản ứng với dung dịch nước brom hơn anilin. Đ S

    D. Etilen dễ phản ứng với dung dịch nước brom hơn vinyl clorua Đ S

    387. Propen phản ứng với nước brom có hoà tan một lượng nhỏ NaI đă tạo ra năm sản phẩm. Giải thích nào sau đây là đúng?

    A. Phản ứng diễn ra theo cơ chế thế gốc tự do.

    B. Phản ứng diễn ra theo cơ chế thế electrophin.

    C. Phản ứng diễn ra theo cơ chế cộng ion, hai giai đoạn.

    D. Phản ứng diễn ra theo cơ chế cộng gốc tự do.

    388. Hai chất A và B có cùng công thức C5H12 tác dụng với clo theo tỷ lệ mol 1:1 th́ A tạo ra một dẫn xuất duy nhất c̣n B th́ cho bốn dẫn xuất. Công thức cấu tạo của A và B lần lượt là:

    A. .

    B.

    C.

    D.

    389. Trong một b́nh kín dung tích V lit có chứa một hỗn hợp A gồm hai khí là metan và axetilen. Hỗn hợp A có tỷ khối so với hiđro là 10,5. Nung nóng A ở nhiệt độ cao để metan bị nhiệt phân một phần (theo phương tŕnh hoá học: 2CH4  C2H2 +3H2) th́ thu được hỗn hợp khí B. Điều nhận định nào sau đây là đủng?

    A. Thành phần % theo V của C2H2 trong hỗn hợp B không thay đổi ở mọi thời điểm phản ứng.

    B. Trong hỗn hợp A, thành phần % của metan là 50%.

    C. Áp suất của hỗn hợp khí sau phẩn ứng lớn hơn áp suất ban đầu.

    D. A, B, C đều đúng.

    390. Cho hỗn hợp các ankan sau: pentan (tos 36oC), hexan (tos 69oC), heptan (tos 98oC), octan (tos 126oC), nonan (tos 151oC). Có thể tách riêng từng chất trên bằng cách nào sau đây:

    A. Chưng cất lôi cuốn hơi nước.

    B. Chưng cất phân đoạn.

    C. Chưng cất áp suất thấp.

    D. Chưng cất thường.

    391. Sản phẩm chính của sự cộng hợp hiđroclorua vào propen là

    A. CH3CHClCH3.

    B. CH3CH2CH2Cl.

    C. CH2ClCH2CH3.

    D. ClCH2CH2CH3

    392. Đặc điểm cấu tạo của phân tử etilen là:

    A. tất cả các nguyên tử đều nằm trên một mặt phẳng, các obitan nguyên tử C lai hoá sp2, góc lai hoá 1200..

    B. có liên kết đôi giữa hai nguyên tử C, trong đó có một liên kết  bền và một liên kết  kém bền.

    C. liên kết  được tạo thành bởi sự xen phủ trục sp2- sp2, liên kết  h́nh thành nhờ sự xen phủ bên p - p.

    D. cả A, B, C đúng.

    393. Đốt cháy hoàn toàn 5,6 gam một anken A ở thể khí trong những điều kiện b́nh thường, có tỷ khối so với hiđro là 28 thu được 8,96 lit khí cacbonic(đktc). Công thức cấu tạo của A là:

    A. CH2=CH-CH2CH3

    B. CH2=C(CH3)CH3

    C. CH3CH=CHCH3

    D. cả A, B, C đúng .

    394. Xicloankan có phản ứng cộng mở ṿng trong số các chất sau là:

    A. Xiclopropan. B. Xiclobutan.

    C. Xiclopentan. D. Cả A, B .

    395. Etilen lẫn các tạp chất SO2, CO2, hơi nước. Loại bỏ tạp chất bằng cách sau:

    A. Dẫn hỗn hợp qua dung dịch brom dư.

    B. Dẫn hỗn hợp qua dung dịch natri clorua dư,

    C. Dẫn hỗn hợp lần lượt qua b́nh chứa dung dịch NaOH dư và b́nh chứa dung dịch H2SO4 đặc.

    D. Dẫn hỗn hợp lần lượt qua b́nh chứa dung dịch brom dư và b́nh chứa dung dịch H2SO4đặc.

    396. Sản phẩm chính của phản ứng trùng hợp buta-1,3-đien là:

    A. B.

    C. D. Phương án khác

    397. Có bốn chất etilen, propin, buta-1,3-đien, benzen. Xét khả năng làm mất màu dung dịch brom của bốn chất trên, điều khẳng định nào là đúng?

    A. Cả bốn chất đều có khả năng làm mất màu dung dịch brom.

    B. Có ba chất có khả năng làm mất màu dung dịch brom.

    C. Có hai chất có khả năng làm mất màu dung dịch brom.

    D. Chỉ có một chất có khả năng làm mất màu dung dịch brom.

    398. Hăy chọn một dăy các chất trong số các dăy chất sau để điều chế hợp chất nitrobenzen:

    A. C6H6, ddHNO3 đặc B. C6H6, ddHNO3 đặc, ddH2SO4đặc

    C. C7H8, ddHNO3 đặc D. C7H8, ddHNO3 đặc, ddH2SO4đặc

    399. Tính chất hoá học đặc trưng của dăy đồng đẳng ankan là:

    A. Tham gia phản ứng oxi hoá hoàn toàn (cháy) tạo ra cacbonic và nước.

    B. Tham gia phản ứng thế theo cơ chế gốc tự do.

    C. Tham gia phản ứng crackinh.

    D. Tham gia phản ứng oxi hoá không hoàn toàn.

    400. Dùng dung dịch brom (trong nước) làm thuốc thử, có thể phân biệt cặp chất nào sau đây:

    A. metan và etan.

    B. toluen và stiren.

    C. etilen và propilen.

    D. etilen và stiren.

    401. Các chất nào sau đây đều làm mất màu dung dịch brom trong nước ?

    A. CHCH, CH2 = CH2, CH4, C6H5CH = CH2.

    B. CHCH, CH2 = CH2, CH4, C6H5CH3.

    C. CHCH, CH2 = CH2, CH2= CH – CH = CH2 , C6H5CH = CH2.

    D. CHCH, CH2 = CH2, CH3 – CH3, C6H5CH = CH2.

    402. Chỉ số octan là một chỉ số chất lượng của xăng, đặc trưng cho khả năng chống kích nổ sớm. Người ta quy ước iso octan có chỉ số octan là 100, c̣n n-heptan có chỉ số octan là 0. Xăng 92 có nghĩa là loại có khả năng chống kích nổ tương đương hỗn hợp 92% iso octan và 8% n-heptan. Trước đây, để tăng chỉ số octan người ta thêm phụ gia tetra etyl ch́ (Pb(C2H5)4), tuy nhiên phụ gia này làm ô nhiễm môi trường, nay bị cấm sử dụng. Hăy cho biết hiện nay người ta sử dụng chất phụ gia nào để làm tăng chỉ số octan?

    A. Metyl tert butyl ete. B. Metyl tert etyl ete.

    C. Toluen. D. Xylen.

    403. Hiđrocacbon X có tỷ khối hơi so với hiđro là 46. X không làm mất màu dung dịch KMnO4 ở nhiệt độ thấp, nhưng khi đun nóng, làm mất màu dung dịch thuốc tím và tạo ra sản phẩm Y có công thức phân tử là C7H5O2K. Cho Y tác dụng với dung dịch axit sunfuric loăng th́ tạo thành sản phẩm Z có công thức phân tử là C7H5O2H. Công thức cấu tạo của X, Y, Z lần lượt là:







    404. Cho sơ đồ phản ứng:

    n-hexan  xiclohexan + hiđro

    Biết nhiệt tạo thành của n-hexan, xiclohexan và hiđro lần lượt là 167kJ, 103kJ và 435,5 kJ/mol. Nhận định nào về phản ứng đóng ṿng n-hexan là đúng?

    A. H > 0.

    B. H < 0.

    C. Nhiệt độ tăng cân bằng hoá học chuyển sang chiều thuận.

    D. Tất cả các nhận định trên đều sai.

    405. Trong pḥng thí nghiệm có thể điều chế một lượng nhỏ khí metan theo cách nào sau đây?

    A. Nung axetat natri khan với hỗn hợp vôi tôi xút.

    B. Phân huỷ yếm khí các hợp chất hữu cơ.

    C. Tổng hợp từ C và H.

    D. Crackinh n-hexan.

    406. Có hai ống nghiệm, mỗi ống chứa 1ml dung dịch brom trong nước có màu vàng nhạt. Thêm vào ống thứ nhất 1ml n-hexan và ống thứ hai 1ml hex-1-en. Lắc đều cả hai ống nghiệm, sau đó để yên hai ống nghiệm trong vài phút. Hiện tượng quan sát được là:

    A. có sự tách lớp các chất lỏng ở cả hai ống nghiệm.

    B. màu vàng nhạt vẫn không đổi ở ống nghiệm thứ nhất.

    C. ở ống nghiệm thứ hai cả hai lớp chất lỏng đều không màu.

    D. A, B, C đúng.

    407. Điều chế etilen trong pḥng thí nghiệm từ C2H5OH, xúc tác H2SO4 đặc ở nhiệt độ trên 1700C thường lẫn các oxit như SO2, CO2. Chọn một trong số các chất sau để làm sạch etilen:

    A. Dung dịch brom dư.

    B. Dung dịch natri hiđroxit dư.

    C. Dung dịch natri cacbonat dư.

    D. Dung dịch kali pemanganat loăng dư.

    408. Chú ư nào sau đây cần tuân theo để điều chế etilen trong pḥng thí nghiệm từ C2H5OH, xúc tác H2SO4 đặc ở nhiệt độ trên 1700C?

    A. Dùng một lượng nhỏ cát hoặc đá bọt vào ống nghiệm chứa C2H5OH, xúc tác H2SO4 đặc để tránh hỗn hợp sôi quá mạnh, trào ra ngoài ống nghiệm.

    B. Không thu ngay lượng khí thoát ra ban đầu, chỉ thu khí khi dung dịch phản ứng chuyển sang màu đen.

    C. Khi dừng thí nghiệm phải tháo ống dẫn khí trước khi tắt đèn cồn để tránh nước tràn vào ống nghiệm gây vỡ, nguy hiểm.

    D. A, B, C đều đúng.

    409. Đốt cháy hoàn toàn m (g) hỗn hợp X gồm CH­4, C3H6 và C4H10 thu được 4,4g CO2 và 2,52g H2O, m có giá trị nào trong số các phương án sau?

    A. 1,48g B. 2,48 g

    C. 14,8g D. 24,7 g

    410. Để tách riêng từng khí tinh khiết ra khỏi hỗn hợp gồm propan, propen, propin người ta đă sử dụng những phản ứng hoá học đặc trưng nào sau đây?

    A. Phản ứng thế nguyên tử H của ankin-1.

    B. Phản ứng cộng nước có xúc tác axit của anken.

    C. Phản ứng tách nước của ancol để tái tạo anken.

    D. A, B, C đúng.

    411. Điều kiện để chất hữu cơ tham gia phản ứng trùng hợp là:

    A. hiđrocacbon không no.

    B. có liên kết kép trong phân tử.

    C. hiđrocacbon không no, mạch hở.

    D. hiđrocacbon.

    412. Hỗn hợp X gồm hai hiđrocacbon mà khi đốt cháy thu được CO2 và H2O có số mol bằng nhau. Hỗn hợp đó gồm các hiđrocacbon nào sau đây?

    A. Hai ankan.

    B. Hai xicloankan.

    C. Hai anken.

    D. B, C đúng.

    413. Cho 0,896 lít hỗn hợp hai anken là đồng đẳng liên tiếp (đktc) lội qua dung dịch brom dư. Khối lượng b́nh brom tăng thêm 2,0 gam. Công thức phân tử của hai anken là:

    A. C2H4 và C3H6. B. C3H6 và C4H8.

    C. C4H8 và C5H10. D. Phương án khác.

    414. Đốt cháy hoàn toàn 10cm3 một hiđrocacbon bằng 80cm3 oxi. Ngưng tụ hơi nước, sản phẩm chiếm thể tích 65cm3, trong đó thể tích khí oxi dư là 25cm3. Các thể tích đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Công thức phân tử của hiđrocacbon đă cho là:

    A. C4H6. B. C4H8.

    C. C4H10. D. C5H12.


    1. C. HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI VÀ ĐÁP SỐ


    385. D386. 387. C388. A389. D390. B391. A392. D393. D394. D395. C396. B 397. B398. B399. B400. B 401. C402. A403. A404. B405. A406. D407. B408. D 409. A410. D411. B412. D 413. B414. A

    386. So sánh khả năng phản ứng của từng cặp chất, khoanh tṛn chữ Đ nếu nhận định đúng hoặc chữ S nếu sai trong các câu sau đây:

    A. Metan dễ phản ứng với brom có chiếu sáng hơn toluen. S

    B, Toluen dễ phản ứng với HNO3 đặc (có H2SO4 đặc) hơn benzen Đ

    C. Benzen dễ phản ứng với dung dịch nước brom hơn anilin. S

    D. Etilen dễ phản ứng với dung dịch nước brom hơn vinyl clorua S

    389. 1500oC, làm lạnh nhanh

    Hướng dẫn:

    Phương tŕnh hoá học: 2CH4 C2H2 + 3H2



    1. Giả sử có xlít CH4 phản ứng sẽ tạo thành lít C2H2 lít hiđro. Khi đó, thể tích của C2H2 là V + , thể tích của hỗn hợp = 2V - x + + = 2(V + ).

     Thành phần % theo thể tích của C2H2 = x100% = 50%, không phụ thuộc vào giá trị của x, cho nên thành phần của axetilen không thay đổi ở mọi thời điểm của phản ứng.

    1. = 10,5 x 2 = 21, áp dụng phương pháp đường chéo ta có: MC2H2 = 26, hiệu của đường chéo thứ nhất là 26 -21 = 5; MCH4 = 16, hiệu của đường chéo thứ hai là 21 - 16 = 5.

     tỷ lệ mol hay thể tích của metan bằng của axetilen = 50%.

    1. Sau phản ứng, số mol hỗn hợp khí tăng lên, trong khi thể tích không thay đổi do đó áp suất của hệ tăng.

    Đáp số: D

    409. Hướng dẫn: Cách gii 1:

    CH4 + 2O2  CO2 + 2H2O

    C3H6 + 4,5O2  3CO2 + 3H2O

    C4H10 + 6,5O2  4CO2 + 5H2O

    Đặt

    Ta có hệ phương tŕnh

    x + 3y + 47 = 0,1 (I)

    2x + 3y + 5z = 0,14 (II)

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

    16x + 42y + 58z = 4,4 + 2,52 - (2x + 4,5y + 6,5z) x 32

    => 80x + 186y + 266z = 6,92 (3)

    Giải hệ phương tŕnh ta được nghiệm là

    =>



    Cách giải 2:

    Vậy đáp án A.

    414. Hướng dẫn:

    CxHy + O2  xCO2 + H2O

    V V xV

    10cm3 55cm3 40cm3

    = 5,5 (I) và x = 4 (II).

     y = 6. Đáp án A.






  • 1   ...   5   6   7   8   9   10   11   12   ...   16


    Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
    được sử dụng cho việc quản lý

        Quê hương