LỜi nóI ĐẦU


CHƯƠNG 13. CROM - SẮT - ĐỒNG



tải về 2.88 Mb.
trang13/16
Chuyển đổi dữ liệu18.08.2016
Kích2.88 Mb.
1   ...   8   9   10   11   12   13   14   15   16

CHƯƠNG 13. CROM - SẮT - ĐỒNG

  • A. TÓM TẮT LÍ THUYẾT


    1. CROM

    Kí hiệu: Cr; Số thứ tự 24; Nguyên tử khối: 51,996

    Cấu h́nh electron của nguyên tử: 1s22s22p63s23p63d54s1

    a.Tính chất vật lí

    Crom là kim loại trắng xám, nặng (d =7,2) và bề ngoài trông giống thép. Nhiệt độ nóng chảy của crom là 1875 0C và sôi ở 2570 0C. Khi tạo hợp kim với sắt, crom làm cho thép cứng và chịu nhiệt hơn. Thép không gỉ crom - niken chứa khoảng 15% crom.

    b. Tính chất hóa học

    Do cấu h́nh electron lớp ngoài cùng là 3d54s1 cho nên crom tạo ra các hợp chất trong đó có số oxi hóa từ +1 đến + 6.

    t0

    Tác dụng với đơn chất: ở nhiệt độ thường crom chỉ tác dụng với flo. Nhưng ở nhiệt độ cao crom tác dụng với oxi, lưu huỳnh, nitơ, phot pho...

    Ví dụ: 2Cr + 3Cl2 2CrCl3

    t0

    Trong dăy điện hóa, crom đứng giữa kẽm và sắt, tuy nhiên cũng như nhôm, crom có một lớp oxit mỏng bền vững bảo vệ, nên rất bền, không phản ứng với nước và không khí. Crom không tác dụng với dung dịch loăng, nguội của axit HCl, H2SO4. Khi đun nóng, màng oxit tan, crom tác dụng với dung dịch axit tạo ra muối crom II, khi không có mặt oxi.

    t0

    Cr2O3 + 6HCl 2CrCl3 + 3H2O

    Cr + 2HCl CrCl2 + H2

    Ở nhiệt độ thường, crom bị HNO3 đặc và H2SO4 đặc làm thụ động hóa giống như nhôm.

    t0

    Điều chế crom: Dùng phương pháp nhiệt nhôm, chỉ cần đun nóng lúc đầu, sau đó phản ứng tỏa nhiệt mạnh.

    Cr2O3 + 2Al 2Cr + Al2O3

    c. Một số hợp chất của crom

    Hợp chất crom II:

    + Oxit CrO là một chất tự cháy, có dạng bột màu đen. Khi đun nóng trên 1000C chuyển thành Cr2O3. CrO là một oxit bazơ. Hiđroxit Cr(OH)2 là một chất rắn màu vàng nâu, không tan trong nước. Khi đun nóng trong không khí, bị oxi hóa thành Cr(OH)3. Cr(OH)2 là một bazơ.

    4Cr(OH)2 + 2H2O + O2  4Cr(OH)3

    + Muối crom II đa số ở dạng hiđrat hay tan trong nước có màu xanh da trời. Muối khan và muối của axit yêu có màu khác. Cr(CH3COO)2 có màu đỏ. Tính chất hóa học đặc trưng của muối crom II là tính khử mạnh.

    4CrCl2 + O2 + 4HCl 4CrCl3 + 2H2O

    Trong pḥng thí nghiệm, để điều chế muối crom II, cho Zn tác dụng với muối crom III trong môi trằng axit. Điều kiện cần thiết của phản ứng là ḍng hiđro liên tục thoát ra, tránh oxi tiếp xúc với muối crom II.

    Hợp chất crom III

    t0

    + Cr2O3 là một chất bột màu lục thẫm. Cr2O3 khó nóng chảy và cứng như Al2O3. Nó có tính chất lưỡng tính, nhưng không tan trong dung dịch loăng của axit và kiềm. Điều chế trong pḥng thí nghiệm, nhiệt phân amoni bicromat.

    (NH4)2Cr2O7 Cr2O3 + N2 + 4H2O

    t0

    Trong công nghiệp:

    K2Cr2O7 + S Cr2O3 + K2SO4

    + Cr(OH) 3 là một chất kết tủa keo, màu lục xám, không tan trong nước. Chất này có tính lưỡng tính như Al(OH)3.

    + Muối crom III, kết tinh dạng tinh thể hiđrat, có màu. Trong môi trường axit, muối crom III bị kẽm khử thành muối crom II. Trong môi trường kiểm nó bị oxi hóa thành muối crom VI.

    Hợp chất crom VI

    + CrO3 là một chất rắn, tinh thể màu đỏ. Là một oxit axit, CrO3 rất dễ tan trong nước tạo ra các axit cromic (khi có nhiều nước) và axit đỉcomic (khi có ít nước).

    CrO3 + H2O  H2CrO4 (axit cromic)

    2CrO3 + H2O  H2Cr2O7 (axit đicromic)

    Các axit này chỉ tồn tại ở dạng dung dịch.

    + Muối cromat và đicromat: các muối bền hơn nhiều so với các axit tương ứng. Ion CrO42- màu vàng, Cr­2O72- có màu đỏ da cam. Hai loại ion này trong nước luôn tồn tại cân bằng:

    Cr­2O72- + H­2O 2CrO42- + 2H+


    Nếu thêm H+ vào muối cromat màu vàng, th́ dung dịch sẽ chuyển sang màu da cam. Nếu thêm OH- vào hệ cân bằng, dung dịch sẽ chuyển sang màu vàng.

    Các muối cromat và đicromat đều là những chất oxi hóa mạnh, nhất là trong môi trường axit, sản phẩm là muối crom III.

    2. SẮT

    Kí hiệu Fe; Số thứ tự 26; Nguyên tử khối: 55,847



    Cấu h́nh electron của nguyên tử: 1s22s22p63s23p63d64s2

    a. Tính chất vật lí

    Sắt là kim loại màu trắng bạc, nặng, (d = 7,87), nóng chảy ở 15390C và sôi ở 27700C. Sắt có tính dẻo, dễ dát mỏng và kéo sợi. Sắt bị nam châm hút và có thể trở thành nam châm.

    b. Tính chất hóa học

    Sắt có độ hoạt động hóa học loại trung b́nh.

    + Sắt tác dụng với phi kim: Khi đun nóng trong không khí khô 150 - 2000C, sắt bị oxi hóa tạo màng mỏng ngăn sự oxi hóa sâu hơn. Tuy nhiên, trong không khí ẩm, sắt bị gỉ dễ dàng theo phương tŕnh tổng quát:

    4Fe + 3O2 + nH2O 2Fe2O3 .nH2O

    Đốt cháy sắt trong oxi: 3Fe + 2O2 Fe3O4. Sắt tác dụng với các phi kim khác như clo, lưu huỳnh khi đun nóng.

    + Sắt tác dụng với axit: Fe + 2HCl FeCl2 + H2

    Sắt bị thụ động hóa trong HNO3 và H2SO4 đặc nguội.

    + Sắt tác dụng với dung dịch muối của kim loại kém hoạt động.

    Fe + CuSO4  FeSO4 + Cu

    + Sắt tác dụng với nước ở nhiệt độ cao, đây là phản ứng đă t́m ra thành phần hóa học của nước.

    c. Hợp chất của sắt

    Hợp chất sắt II: FeO, Fe(OH) 2, muối sắt II. Tính chất bazơ của oxit và hiđroxit và tính khử.

    Hợp chất sắt III: Fe2O3, Fe(OH)3, các muối sắt III. Oxit và hiđroxit có tính bazơ. Hợp chất sắt III có tính oxi hóa.

    d. Hợp kim của sắt: Gang, thép. Ngành sản xuất gang, thép gọi là luyện kim đen.

    e. Các loại quặng sắt: manhetit: Fe3O4, hematit: Fe2O3, xiđerit: FeCO3.

    3. ĐỒNG

    Kí hiệu: Cu; Số thứ tự: 29; Nguyên tử khối: 63,546

    Cấu h́nh electron của nguyên tử: 1s22s22p63s23p63d104s1

    a.Tính chất vật lí

    Đồng là kim loại màu đỏ, nặng (d = 8,96), nóng chảy ở 10830C và sôi ở 28770C. Đồng tinh khiết tương đối mềm dễ dát mỏng, kéo sợi. Đồng có độ dẫn điện, dẫn nhiệt rất cao, chỉ thua bạc. Độ dẫn điện giảm nhanh khi đồng có lẫn tạp chất.

    b. Tính chất hóa học

    Đồng là kim loại kém hoạt động hóa học. Đồng có thể tác dụng với các phi kim như clo, brom, oxi khi đun nóng.

    Cu + Cl2  CuCl2

    Đồng không tác dụng với dung dịch HCl và H2SO4 loăng. Tuy nhiên khi có mặt khí oxi, xảy ra phản ứng:

    2Cu + O2 + 4HCl  2CuCl2 + 2H­2O

    c. Hợp chất của đồng

    Đồng có các số oxi hóa +1 và +2, trong đó hợp chất đồng II bền hơn.

    + CuO là chất bột màu đen, không tan trong nước. CuO là một oxit bazơ.

    CuO + 2HCl  CuCl2 + H­2O

    + Cu(OH)2 là một chất kết tủa màu xanh nhạt. Cu(OH)2 là một bazơ.

    Cu(OH)2 + 2HCl  CuCl2 + 2H­2O

    t0

    Khi đun nóng, ngay trong dung dịch, Cu(OH)2 bị phân hủy tạo ra CuO.

    Cu(OH)2 CuO + H2O

    Cu(OH)2 tan dễ dàng trong dung dịch NH3 tạo thành dung dịch màu xanh thẫm gọi là nước Svâyde:

    Cu(OH)2 + 4NH3  Cu(NH3)4(OH)2

    Nước Svâyde ḥa tan được xenlulozơ, khi thêm nước hoặc axit, xenlulozơ trở lại dạng rắn, dùng làm tơ sợi nhân tạo.

    + Muối đồng II ở dạng hiđrat và tan trong nước đều có màu xanh

    d. Hợp kim của đồng:

    Đồng thau: Cu, Zn (10 -50%) bền và dẻo dùng trong chế tạo máy.

    Đồng thiếc: Cu, Sn (3 - 20%) ít bị ăn ṃn, cứng hơn đồng, dễ đúc, dùng trong công nghiệp chế tạo máy

    Contantan: Cu, Ni (40%) có điện trở cao, làm dây điện trở.

    1. B. ĐỀ BÀI


    521. Lí do nào sau đây là đúng khi đặt tên nguyên tố crom?

    A. Hầu hết các hợp chất của crom đều có màu.

    B. Tên địa phương nơi phát minh ra crom.

    C. Tên của người có công t́m ra crom.

    D. Một lí do khác.

    522. Ḥa tan 9,14g hợp kim Cu, Mg, Al bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl thu được 7,84 lít khí X (đktc) và 2,54g chất rắn Y và dung dịch Z. Cô cạn dung dịch Z thu được m(g) muối, m có giá trị là:

    A. 31,45g. B. 33,25g.

    C. 3,99g. D. 35,58g.

    523. Ḥa tan hoàn toàn 17,4g hỗn hợp ba kim loại Al, Fe, Mg trong dung dịch HCl thấy thoát ra 13,44 lít khí. Nếu cho 8,7g hỗn hợp tác dụng dung dịch NaOH dư thu được 3,36 lít khí (ở đktc). Vậy nếu cho 34,8g hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch CuSO4dư, lọc lấy toàn bộ chất rắn thu được sau phản ứng tác dụng với dung dịch HNO3nóng, dư th́ thu được V lít khí NO2. Thể tích khí NO­2 (ở đktc) thu được là:

    A. 26,88 lít B. 53,70 lít C. 13,44 lít D. 44,8 lít

    524. Trộn 5,4g Al với 4,8g Fe2O3 rồi nung nóng để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm. Sau phản ứng ta thu được m(g) hỗn hợp chất rắn. Giá trị của m là:

    A. 2,24(g) B. 4,08(g)

    C. 10,2(g) D. 0,224(g)

    525. Hoà tan 4,59g Al bằng dd HNO3 loăng thu được hỗn hợp khí NO và N2O có tỉ khối so với H2 bằng 16,75. Tỉ lệ thể tích khí trong hỗn hợp là:

    A. . B. . C. . D. .

    526. Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,05 mol Ag và 0,03 mol Cu vào dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí A gồm NO và NO2 có tỉ lệ số mol tương ứng là 2 : 3. Thể tích hỗn hợp A ở đktc là:

    A. 1,369 lít. B. 2,737 lít.

    C. 2,224 lít. D. 3,3737lít.

    527. Trộn 0,54 g bột nhôm với bột Fe2O3 và CuO rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm thu được hỗn hợp A. Hoà tan hoàn toàn A trong dung dịch HNO3 được hỗn hợp khí gồm NO và NO2 có tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 3. Thể tích (đktc) khí NO và NO2 lần lượt là:

    A. 0,224 lít và 0,672 lít. B. 0,672 lít và 0,224 lít.

    C. 2,24 lít và 6,72 lít. D. 6,72 lít và 2,24 lít.

    528. Có các dung dịch AlCl3, NaCl, MgCl2, H2SO4. Chỉ được dùng thêm một thuốc thử, th́ có thể dùng thêm thuốc thử nào sau đây để nhận biết các dung dịch đó?

    A. Dung dịch NaOH B. Dung dịch AgNO3

    C. Dung dịch BaCl2 D. Dung dịch quỳ tím.

    529. Nhúng thanh kim loại M hoá trị 2 vào dd CuSO4, sau một thời gian lấy thanh kim loại ra thấy khối lượng giảm 0,05%. Mặt khác nhúng thanh kim loại trên vào dd Pb(NO3)2, sau một thời gian thấy khối lượng tăng 7,1%. Biết rằng số mol CuSO4 và Pb(NO3)2 tham gia ở hai trường hợp như nhau. Xác định M là kim loại :

    A. Zn. B. Fe.

    C. Mg. D. Ni.

    530. Cho 3,78g bột Al phản ứng vừa đủ với dd muối XCl3 tạo thành dd Y. Khối lượng chất tan trong dd Y giảm 4,06g so với dd XCl3. Xác định công thức của muối XCl3 là:

    A. BCl3 B. CrCl3

    C. FeCl3 D. Không xác định.

    531. Chất nào sau đây được gọi là phèn chua, dùng để đánh trong nước?

    A. K2SO4 . Al2(SO4)3.24H2O. B. Na2SO4 . Al2(SO4)3.24H2O.

    C. (NH4)2SO4 . Al2(SO4)3.24H2O. D. Li2SO4 . Al2(SO4)3.24H2O.

    532. Có năm ống nghiệm đựng riêng biệt các dung dịch loăng FeCl3, NH4Cl, Cu(NO3)2, FeSO4 và AlCl3. Chọn một trong các hoá chất sau để có thể phân biệt từng chất trên:

    A. NaOH. B. Quỳ tím.

    C. BaCl2. D. AgNO3.

    533. Một ống nghiệm chứa khoảng 1ml dung dịch Cu(NO3)2. Thêm từ từ dung dịch amoniac vào ống nghiệm cho đến dư. Các hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm là:

    A. Ban đầu có xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt.

    B Khối lượng kết tủa tăng dần, đến cực đại.

    C. Kết tủa bị hoà tan tạo ra dung dịch màu xanh thẫm.

    D. A, B, C đúng.

    534. Cho 1,58 gam hỗn hợp A ở dạng bột gồm Mg và Fe tác dụng với 125ml dung dịch CuCl2. Khuấy đều hỗn hợp, lọc rửa kết tủa thu được dung dịch B và 1,92 gam chất rắn C.Thêm vào B một lượng dư dung dịch NaOH loăng, lọc rửa kết tủa mới tạo thành. Nung kết tủa trong không khí ở nhiệt độ cao thu được 0,7 gam chất rắn D gồm hai oxit kim loại. Số phản ứng hoá học đă xảy ra trong thí nghiệm trên là:

    A. 4. B. 5.

    C. 6. D. 7.

    535. Gang và thép là những hợp kim của sắt, có rất nhiều ứng dụng trong công nghiệp và trong đời sống. Gang và thép có những điểm khác biệt nào sau đây?

    A. Hàm lượng cacbon trong gang cao hơn trong thép.

    B. Thép dẻo và bền hơn gang.

    C. Gang gịn và cứng hơn thép.

    D. A, B, C đúng.

    536. Cho 2,52 gam một kim loại tác dụng với dung dịch H2SO4 loăng tạo ra 6,84 gam muối sunfat. Đó là kim loại nào trong số sau:

    A. Mg B. Fe

    C. Ca D. Al

    537. Sắt tác dụng với nước ở nhiệt độ cao hơn 570oC th́ tạo ra sản phẩm:

    A. FeO và H2. B. Fe2O3 và H2.

    C. Fe3O4 và H2. D. Fe(OH)2 và H2.

    538. Cho các chất sau đây tác dụng với nhau:

    Cu + HNO3 đặc  khí X

    MnO2 + HClđặc  khí Y

    Na2CO3 + FeCl3 + H2O  khí Z

    Công thức phân tử của các khí X, Y, Z lần lượt là:

    A. NO, Cl2, CO2. B. NO2, Cl2, CO2.

    C. NO2, Cl2, CO. D. N2, Cl2, CO2.

    539. Hoà tan hoàn toàn 10 gam hỗn hợp muối khan FeSO4 và Fe2(SO4)3. Dung dịch thu được phản ứng hoàn toàn với 1,58 gam KMnO4 trong môi trường axit H2SO4. Thành phần phần trăm theo khối lượng của FeSO4 và Fe2(SO4)3 ban đầu lần lượt là:

    A. 76% và 24%. B. 67% và 33%.

    C. 24% và 76%. D. 33% và 67%.

    540. Có một cốc đựng dung dịch HCl, nhúng một bản đồng mỏng vào cốc. Quan sát bằng mắt thường ta không thấy có hiện tượng ǵ xảy ra. Tuy nhiên, nếu để lâu ngày, dung dịch dần chuyển sang màu xanh. Bản đồng có thể bị đứt chỗ tiếp xúc với bề mặt thoáng của cốc axit. Điều giải thích nào sau đây là hợp lí?

    A. Đồng có tác dụng với axit HCl, nhưng chậm đến mức mắt thường không nh́n thấy.

    B. Đồng tác dụng với axit HCl hay H2SO4 loăng khi có mặt khí oxi.

    C. Xảy ra hiện tượng ăn ṃn điện hoá học.

    D. Một nguyên nhân khác.

    541. Công thức hoá học nào sau đây là của nước Svâyde, dùng để hoà tan xenlulozơ, trong quá tŕnh sản xuất tơ nhân tạo?

    A. CuCl2. B. Cu(NH3)4(OH)2.

    C. Cu(NO3)2. D. CuSO4.

    542. Hợp kim nào sau đây không phi là của đồng?

    A. Đồng thau. B. Đồng thiếc.

    C. Contantan. D. Electron.

    543. Bỏ một ít tinh thể K2Cr2O7 (lượng bằng hạt đậu xanh) vào ống nghiệm, thêm khoảng 1ml nước cất. Lắc ống nghiệm cho tinh thể tan hết, thu được dung dịch X. Thêm vài giọt dung dịch KOH vào dung dịch X thu được dung dịch Y. Màu sắc của dung dịch X và Y lần lượt là:

    A. Màu đỏ da cam và màu vàng chanh.

    B. Màu vàng chanh và màu đỏ da cam.

    C. Màu nâu đỏ và màu vàng chanh.

    D. Màu vàng chanh và màu nâu đỏ.

    544. Có một loại oxit sắt dùng để luyện gang. Nếu khử a gam oxit sắt này bằng cacbon oxit ở nhiệt độ cao người ta thu được 0,84 gam sắt và 0,448 lít khí cacbonic(đktc). Công thức hoá học của loại oxit sắt nói trên là:

    A. Fe2O3. B. Fe3O4 C. FeO



    Phân xưởng luyện gang từ quặng sắt Luyện, cán thép Gia sàng

    545. Một loại quặng chứa sắt trong tự nhiên đă được loại bỏ tạp chất. Hoà tan quặng này trong dung dịch axit nitric thấy có khí màu nâu bay ra, dung dịch thu được cho tác dụng với dung dịch bari clorua thấy có kết tủa trắng (không tan trong axit). Hăy cho biết tên, thành phần hoá học của quặng?

    A. Xiđerit FeCO3. B. Manhetit Fe3O4.

    C. Hematit Fe2O3. D. Pirit FeS2.

    546. Chất lỏng Boocđo (là hỗn hợp đồng (II) sunfat và vôi tôi trong nước theo một tỉ lệ nhất định, chất lỏng này phải hơi có tính kiềm (v́ nếu đồng (II) sunfat dư sẽ thấm vào mô thực vật gây hại lớn cho cây). Boocđo là một chất diệt nấm cho cây rất có hiệu quả nên được các nhà làm vườn ưa dùng, hơn nữa việc pha chế nó cũng rất đơn giản. Để phát hiện đồng (II) sunfat dư nhanh, có thể dùng phản ứng hoá học nào sau đây?

    A. Glixerol tác dụng với đồng (II) sunfat trong môi trường kiềm.

    B. Sắt tác dụng với đồng (II) sunfat.

    C. Amoniac tác dụng với đồng (II) sunfat.

    D. Phản ứng khác.

    547. Hiện tượng thép, một hợp kim có nhiều ứng dụng nhất của sắt bị ăn ṃn trong không khí ẩm, có tác hại to lớn cho nền kinh tế. Thép bị oxi hoá trong không khí ẩm có bản chất là quá tŕnh ăn ṃn điện hoá học. Người ta bảo vệ thép bằng cách:

    A. Gắn thêm một mẩu Zn hoặc Mg vào thép.

    B. Mạ một lớp kim loại như Zn, Sn, Cr lên bề mặt của thép.

    C. Bôi một lớp dầu, mỡ (parafin) lên bề mặt của thép.

    D. A, B. C đúng.



    Thép bị ăn ṃn trong không khí ẩm

    548. Trong nước ngầm thường tồn tại ở dạng ion trong sắt (II) hiđrocacbonat và sắt (II) sunfat. Hàm lượng sắt trong nước cao làm cho nước có mùi tanh, để lâu có màu vàng gây ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ của con người nên cần phải loại bỏ. Ta có thể dùng các phương pháp nào sau đây để loại bỏ sắt ra khỏi nước sinh hoạt?

    A. Dùng giàn phun mưa hoặc bể tràn để cho nước mới hút từ giếng khoan lên được tiếp xúc nhiều với không khí rồi lắng, lọc.

    B. Sục clo vào bể nước mới từ giếng khoan lên với liều lượng thích hợp.

    C. Sục không khí giàu oxi vào nước mới hút từ giếng khoan lên.

    D. A, B, C đúng.

    549. Nguyên tử có cấu h́nh electron lớp ngoài cùng 4s1 là nguyên tử của nguyên tố nào sau đây?

    A. Cr. B. K.

    C. Cu. D. A, B, C đúng.

    550. Một chất bột màu lục X thực tế không tan trong dung dịch loăng của axit và kiềm. Khi nấu chảy với potat ăn da và có mặt không khí để chuyển thành chất Y có màu vàng và dễ tan trong nước, chất Y tác dụng với axit tạo thành chất Z có màu đỏ da cam. Chất Z bị lưu huỳnh khử thành chất X và oxi hoá axit clohiđric thành clo. Công thức phân tử của các chất X, Y, Z lần lượt là:

    A. Cr2O3, Na2CrO4, Na2Cr2O7. B. Cr2O3, K2CrO4, K2Cr2O7.

    C. Cr2O3, Na2Cr2O7, Na2CrO4. D. Cr2O3, K2Cr2O7, K2CrO4.

    551.

    Có những đồ vật được chế tạo từ sắt như: chảo, dao, dây thép gai. V́ sao chảo lại gịn, dao lại sắc và dây thép lại dẻo? Lí do nào sau đây là đúng?

    A. Gang và thép là những hợp kim khác nhau của Fe, C và một số nguyên tố khác.

    B. Gang gịn v́ tỷ lệ % của cacbon cao ~ 2%.

    C. Thép dẻo v́ tỷ lệ cacbon ~ 0,01%. Một số tính chất đặc biệt của thép do các nguyên tố vi lượng trong thép gây ra như thép crom không gỉ, …

    D. A, B, C đúng.

    552. Contantan là hợp kim của đồng với 40% Ni. Vật liệu này được ứng dụng rộng răi trong các dụng cụ đốt nóng bằng điện như: bàn là, dây may so của bếp điẹn … Tính chất nào của contantan làm cho nó được ứng dụng rộng răi như vây?

    A. Contantan có điện trở lớn. B. Contantan có điện trở nhỏ.

    C. Contantan có giá thành rẻ. D. Một nguyên nhân khác.

    553. Trong số các cặp kim loại sau đây, cặp nào có tính chất bền vững trong không khí, nước, nhờ có lớp màng oxit rất mỏng, rất bền vững bảo vệ?

    A. Fe và Al. B. Fe và Cr.

    C. Al và Cr. D. Mn và Al.

    554. Khi đồ dùng bằng đồng bị oxi hoá, bạn có thể dùng hoá chất nào sau đây để đồ dùng của bạn sẽ sáng đẹp như mới?

    A. Dung dịch NH3. B. Dung dịch HCl.

    C. Dung dịch C2H5OH, đun nóng. D. Dung dịch HNO3.

    555. Có một cốc thủy tinh dung tích 100ml, dựng khoảng 10ml dung dịch K2Cr2O7. Thêm từ từ từng giọt dung dịch NaOH vào cốc thủy tinh. Hiện tượng quan sát được là màu da cam của dung dịch chuyển sang màu vàng. Hỏi có hiện tượng ǵ xảy ra khi thêm dung dịch BaCl2 vào dung dịch có màu vàng trên?

    A. Xuất hiện kết tủa màu vàng của BaCrO4.

    B. Không có hiện tượng ǵ xảy ra.

    C. Màu vàng chuyển thành màu da cam.

    D. Một phương án khác.




    1. C. HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI VÀ ĐÁP SỐ


    521. A522. A523. B524. C525. A526. A527. A528. A529. A530. C531. A532. A533. D534. D535. D536. B537. A538. B539. A540. B541. B542. D543. A544. B545. D546. B547. D548. D549. D550.B551. D552. A553. C554. C555. A

    522. Cách gii 1:

    PTPƯ:

    Mg + 2HCl  MgCl2 + H2



    2Al + 6HCl  2AlCl3 + 3H2

    Chất rắn B là Cu

    Dung dịch C là MgCl2 và AlCl3.

    Đặt: nMg = x

    nAl = y

    Giải hệ phương tŕnh:

    Theo phương tŕnh:

    =>



    => m =



    Cách giải 2:

    Đáp án A.


    523. Cách gii 1:

    2Al + 6HCl  AlCl3 + 3H2

    0,5x 0,5x

    Mg + 2HCl  MgCl2 + H2

    Fe + 2HCl  FeCl2 + H2

    Đặt số mol Al, Mg, Fe trong 17,4g hỗn hợp là x, y, z



     n hỗn hợp trong 34,7 là nAl = 0,4; nMg = 0,3; nFe = 0,3

    hỗn hợp X tác dụng CuSO4

    2Al + 3CuSO4 Al2(SO4)3 + 3Cu

    Mg + CuSO4  MgSO4 + Cu

    Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu

    Cu + 4HNO3  Cu(NO3)2 + 2NO2 + H2O

    nCu (4,5,6) = 1,5x + y + z = 0,6 + 0,3 + 0,3 = 1,2 (mol)

    (7):



    Cách giải 2:

    Al, Mg, Fe nhường e H+ + 2e  H2

    H+ , Cu2+ nhận e Cu + 2e  Cu 



    Đáp số: B

    524. Cách gii 1:

    2Al + Fe2O3  Al2O3 + 2Fe

    Số mol: 0,2 0,03

    Phản ứng: 0,06 0,03 0,03 0,06

    Sau phản ứng: 0 0,03 0,06

    mhh sau phản ứng = 0,14 x 27 + 0,03 . 102 + 0,06 x 56 = 10,2 (g)
    Cách gii 2: Theo định luật bảo toàn khối lượng: Tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng bằng tổng khối lượng sản phẩm:

    mhh sau = mhh trước = 5,4 + 4,8 = 10,2(g)

    Đáp án C.

    525. Hướng dẫn:

    = 16,75.2 = 33,5

    44 3,5

    33,5



    30 10,5
    Đáp án: A.

    526. Hướng dẫn:

    Áp dụng phương pháp bảo toàn electron, ta có:

    Tổng số mol electron cho = (0,05 x 1) + (0,03 x2) = 0,11 (mol)

    Tổng số mol electron nhận = 3n + n = (mol)

     V = (lít) Đáp án A.

    527. Hướng dẫn:

    Áp dụng phương pháp bảo toàn electron, ta có:

    Tổng số mol electron cho = = 0,06 (mol)

    Tổng số mol electron nhận = 3n + n =(mol)

    V = (lít) Đáp án A.

    529. Hướng dẫn:

    Gọi m là khối lượng thanh kim loại, A là nguyên tử khối của kim loại, x là số mol muối phản ứng.

    M + CuSO4  MSO4 + Cu

    Ag  1mol 64g giảm (A – 64)g

    xmol g

    Rút ra: x = (1)

    M + Pb(NO3)2  M(NO3)2 + Pb

    Ag  1mol 207 tăng (207 – A)g

    xmol tăng g

    Rút ra: x = (2)

    Từ (1) và (2) ta có: = (3)

    Từ (3) giải ra A = 65. Vậy kim loại M là kẽm.

    Đáp án: A

    530. Hướng dẫn:

    Gọi A là nguyên tử khối của kim loại X.

    Al + XCl3  AlCl3 + X

    0,14

    Ta có: (A + 35,5.3).0,14 – (133,5.0,14) = 4,06

    Giải ra A = 56. Kim loại X là Fe và muối FeCl3.

    Đáp án C.

    534. Hướng dẫn:

    1. Mg + CuCl2  Cu + MgCl2

    2. Fe + CuCl2  Cu + FeCl2

    3. MgCl2 + 2NaOH  Mg(OH)2 + 2NaCl

    4. FeCl2 + 2NaOH  Fe(OH)2 + 2NaCl

    5. Mg(OH)2  MgO + H2O

    6. 4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O  4Fe(OH)3

    7. 2Fe(OH)3  Fe2O3 + 3H2O

    Đáp án: D.




  • 1   ...   8   9   10   11   12   13   14   15   16


    Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
    được sử dụng cho việc quản lý

        Quê hương