LỊCh học lớp ielts – tháng 4/2013 phải tuyệT ĐỐi tuân theo mệnh lệnh của cô!



tải về 127.03 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu15.11.2017
Kích127.03 Kb.

LỊCH HỌC LỚP IELTS – THÁNG 4/2013 PHẢI TUYỆT ĐỐI TUÂN THEO MỆNH LỆNH CỦA CÔ!


PHẢI ĐỌC KỸ (KHÔNG THIẾU 1 TỪ, KHÔNG DƯ 1 CHỮ) VÀ LÀM THEO HƯỚNG DẪN TRƯỚC KHI ĐẾN LỚP!!!

HỌC VIÊN PHẢI CÂN NHẮC TRƯỚC KHI ĐĂNG KÝ VÌ:

  1. KHÔNG ĐƯỢC HOÀN HỌC PHÍ / KHÔNG ĐƯỢC BẢO LƯU HỌC PHÍ SAU KHI ĐÃ ĐĂNG KÝ;

  2. NẾU KHÔNG ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CÔ ĐÃ ĐƯA RA TRONG THÁNG (ĐI HỌC NGHIÊM TÚC + HỌC BÀI + TRẢ BÀI + CHÉP PHẠT ĐẦY ĐỦ), HỌC VIÊN SẼ ĐƯỢC ‘NGHỈ NGƠI’ 2 THÁNG.

  3. TRONG 1 THÁNG, KHÔNG LÊN SPEAKING LẦN NÀO => HỌC VIÊN SẼ ĐƯỢC ‘NGHỈ NGƠI’ 2 THÁNG.

  4. NẾU HỌC ĐƯỢC VÀI BUỔI, HỌC VIÊN TÌNH NGUYỆN XIN NGHỈ VÌ BẤT KỲ LÝ DO GÌ (BỆNH / BẬN), CŨNG SẼ ĐƯỢC ‘NGHỈ NGƠI’ 2 THÁNG.

  5. LỚP NÀY KHÔNG THÍCH HỢP CHO HỌC VIÊN CHỈ THÍCH HỌC TÀN TÀN VÀ KHÔNG CÓ QUYẾT TÂM!

  6. EMAIL HỎI CÔ (captainbearschool@yahoo.com) NẾU CÓ BẤT KỲ THẮC MẮC GÌ LIÊN QUAN ĐẾN CÁCH HỌC / CÁCH TRẢ BÀI / TƯ VẤN TÂM LÝ..

  7. ĐƯA USB 4GB để Cô chép hết những file nghe cần thiết.

  8. KHI CÔ NÓI: ‘ĐẾN GIỜ PRESENT’ => Học viên nào không lên present
    => sẽ bị chép phạt 1 tờ giấy đôi: ‘Xin lỗi Cô lần sau con sẽ xung phong. Nếu còn vi phạm, con xin chép 10 tờ.’


LỚP CHUYÊN IELTS

400.000VND(10–11 buổi)

THỨ HAI, TƯ, SÁU: 8H45 – 9H45 TỐI




Buổi 1
Monday

1/4/2013

Nộp tập chép phạt tháng trước mới được đóng học phí nhé!

(Không nộp tập chép phạt mà vẫn vô học => nộp phạt 10 bịt kẹo)

  • KIỂM TRA BIÊN LAI HỌC PHÍ THÁNG4 / 2013: 400.000VND
    SẮP HÀNG + KHÔNG CHEN LẤN KHI ĐÓNG HỌC PHÍ.


  • Học viên nào chưa biết cách học 4 kỹ năng ở lớp này thì về email cho Cô, xin FILE GHI ÂM HƯỚNG DẪN CÁCH HỌC. Nhớ là email, đừng hỏi qua yahoo messenger

  • Học viên mới: TRẢ VIẾT THUỘC LÒNG WRITING–ESSAY:BÀI DISCUSSION ESSAY: FIXED PUNISHMENTS (trang 52 trong [Sách 28 WRITING TESTS]: Chuẩn bị giấy đôi, vào lớp viết thuộc lòng bài mẫu này trong 30’. Có thể viết bài này bằng tiếng Việt vào tờ giấy đôi, rồi vào lớp, nhìn vào tiếng Việt, viết ra tiếng Anh). Cách học thuộc lòng này giúp học viên nắm được cách làm từng dạng essay.
    Học viên cũ: TRẢ BÀI 1 (CUỐI LỊCH HỌC NÀY).

  • LISTENING – TEST 2 – trang 33=> trang 39 [SÁCH IELTS QUYỂN 6]:
    Tự làm ở nhà SECTION 1: So sánh với đáp án ở cu
    ối sách=> vào lớp, thắc mắc => hỏi.
    Lý thuyết phải biết để làm Listening đạt điểm cao:
    http://captainbearschool.com/listening/

  • THẢO LUẬN VÀ THUYẾT TRÌNH PART 1 – TRANG 54 - [SÁCH IELTS QUYỂN 6]
    Part 1 này, chỉ trả lời NGẮN: Xem lý thuyết trang 1 + Bắt chước trang 16 – sách [28 SPEAKING TESTS]


  • ĐEM THEO [SÁCH 28 SPEAKING TESTS] mỗi ngày + trả đọc thuộc lòng sample response trong sách TOEFLibt – chương 1 , 2 mỗi ngày => email Cô để có file PDF của quyển này.
    Mục đích: giúp học viên đạt độ trôi chảy cho phần speaking.


  • LỚP IELTS: ĐIỆN THOẠI REO TRONG GIỜ HỌC: PHẠT 10 BỊT KẸO!






Buổi 2
Wednesday

3/4/2013


  • Học viên nào chưa biết cách học 4 kỹ năng ở lớp này thì về email cho Cô, xin FILE GHI ÂM HƯỚNG DẪN CÁCH HỌC. Nhớ là email, đừng hỏi qua yahoo messenger

  • TRẢ 3 TỪ VỰNG trong quyển 22.000 từ. . Học viên mới bắt đầu từ trang 28.
    Cách học: Học làm sao để khi vào lớp, viết được 3 câu ví dụ của 3 từ đó. Ví dụ phải là ví dụ trong sách

  • Học viên mới: TRẢ VIẾT THUỘC LÒNG WRITING–ESSAY:BÀI OPINION ESSAY: PRACTICAL SKILLS (trang 54 trong [Sách 28 WRITING TESTS]: Chuẩn bị giấy đôi, vào lớp viết thuộc lòng bài mẫu này trong 30’. Có thể viết bài này bằng tiếng Việt vào tờ giấy đôi, rồi vào lớp, nhìn vào tiếng Việt, viết ra tiếng Anh). Cách học thuộc lòng này giúp học viên nắm được cách làm từng dạng essay.

Học viên cũ: TRẢ BÀI 2 (CUỐI LỊCH HỌC NÀY).

  • LISTENING – TEST 2 – trang 33=> trang 39 [SÁCH IELTS QUYỂN 6]:
    Tự làm ở nhà SECTION 2: So sánh với đáp án ở cu
    ối sách => vào lớp, thắc mắc => hỏi.
    Lý thuyết phải biết để làm Listening đạt điểm cao:
    http://captainbearschool.com/listening/

  • THẢO LUẬN VÀ THUYẾT TRÌNH PART 1 – TRANG 54 - [SÁCH IELTS QUYỂN 6]

  • ĐEM THEO [SÁCH 28 SPEAKING TESTS] để thảo luận các PART 1 trong quyển này (Từ trang 47 - 66) + trả đọc thuộc lòng sample response trong sách TOEFLibt – chương 1 , 2 mỗi ngày => email Cô để có file PDF của quyển này. Mục đích: giúp học viên đạt độ trôi chảy cho phần speaking.






Buổi 3
Friday

5/4/2013

  • Học viên nào chưa biết cách học 4 kỹ năng ở lớp này thì về email cho Cô, xin FILE GHI ÂM HƯỚNG DẪN CÁCH HỌC. Nhớ là email, đừng hỏi qua yahoo messenger.

  • TRẢ 3 TỪ VỰNG trong quyển 22.000 từ.

  • Học viên mới: TRẢ VIẾT THUỘC LÒNG WRITING–ESSAY:BÀI PROBLEM-SOLUTION ESSAY: HEALTHCARE (trang 56 trong [Sách 28 WRITING TESTS]: Chuẩn bị giấy đôi, vào lớp viết thuộc lòng bài mẫu này trong 30’. Có thể viết bài này bằng tiếng Việt vào tờ giấy đôi, rồi vào lớp, nhìn vào tiếng Việt, viết ra tiếng Anh). Cách học thuộc lòng này giúp học viên nắm được cách làm từng dạng essay.
    Học viên cũ: TRẢ BÀI 3 (CUỐI LỊCH HỌC NÀY)

  • LISTENING – TEST 2 – trang 33=> trang 39 [SÁCH IELTS QUYỂN 6]:
    Tự làm ở nhà SECTION 3: So sánh với đáp án => vào lớp, thắc mắc => hỏi.
    Lý thuyết phải biết để làm Listening đạt điểm cao:
    http://captainbearschool.com/listening/

  • THẢO LUẬN VÀ THUYẾT TRÌNH PART 2 – TRANG 54 - [SÁCH IELTS QUYỂN 6]
    * Xem những bài mẫu về PART 2 trang 40, 41, 42 [sách 28 SEPAKING TESTS].
    * Áp dụng lý thuyết trang 2 – [sách 28 SPEAKING TESTS].
    * Nếu muốn có bài mẫu về part 2 này => email Cô

  • ĐEM THEO [SÁCH 28 SPEAKING TESTS] để thảo luận các PART 2 trong quyển này (Từ trg 47 - 66)
    + trả đọc thuộc lòng sample response trong sách TOEFLibt – chương 1 , 2 mỗi ngày => email Cô để có file PDF của quyển này. Mục đích: giúp học viên đạt độ trôi chảy cho phần speaking.





Buổi 4
Monday

8/4/2013

  • Học viên nào chưa biết cách học 4 kỹ năng ở lớp này thì về email cho Cô, xin FILE GHI ÂM HƯỚNG DẪN CÁCH HỌC. Nhớ là email, đừng hỏi qua yahoo messenger

  • TRẢ 3 TỪ VỰNG trong quyển 22.000 từ.

  • HỌC - WRITING - TASK 1 – REPORT tăng giảm.
    1. Bắt buộc phải đọc lý thuyết kỹ cuối lịch học này.
    2. Trả thuộc lòng bài report mẫu ở cuối lịch học này : The table shows the trend which took place in student income in the United Kingdom during the ten-year period from 1988 to 1999. Học viên tự in đề, và nhìn vào đề rồi viết ra cho được bài mẫu của Cô.

  • LISTENING – TEST 2 – trang 33=> trang 39 [SÁCH IELTS QUYỂN 6]:
    Tự làm ở nhà SECTION 4: So sánh với đáp án => vào lớp, thắc mắc => hỏi.
    Lý thuyết phải biết để làm Listening đạt điểm cao:
    http://captainbearschool.com/listening/

  • THẢO LUẬN VÀ THUYẾT TRÌNH PART 2 – TRANG 54 - [SÁCH IELTS QUYỂN 6]

ĐEM THEO [SÁCH 28 SPEAKING TESTS] để thảo luận các PART 2 trong quyển này (Từ trang 47 - 66)
+ trả đọc thuộc lòng sample response trong sách TOEFLibt – chương 1 , 2 mỗi ngày => email Cô để có file PDF của quyển này. Mục đích: giúp học viên đạt độ trôi chảy cho phần speaking.





Buổi 5
Wednesday

10/4/2013

THI WRITING ( ESSAY + REPORT): HOC VIÊN TỰ IN SẴN GIẤY ANSWER SHEET.
http://www.ielts-exam.net/docs/Writing_Answer_Sheet.pdf
Chỉ cần học kỹ 3 bài essays mẫu + 1 bài report đã trả thuộc lòng ở 4 buổi đầu của tháng, chắc chắn học viên sẽ có thể thi được. Vì đề thi sẽ dựa trên những gì đã học.

Học viên không học bài kỹ => không biết áp dụng những gì đã học => kiểm tra không đạt => sẽ được nghỉ ngơi 2 tháng.



Ví dụ: trong lý thuyết report ghi rõ: There was a dramatic increase in…
Mà khi kiểm tra, ghi: There was increase dramatically => học bài không kỹ => nộp phạt kẹo ( SAI 1 LỖI LÝ THUYẾT: 1 BỊT KẸO ) + nên nghỉ ngơi 2 tháng để ôn bài.

CÔ RẤT GHÉT NHỮNG AI KHÔNG HỌC KỸ LÝ THUYẾT CỦA CÔ MÀ LÀM BÀI THEO DẠNG “ PHÁ CÁCH”!!




Buổi 6
Friday

12/4/2013

  • Học viên nào chưa biết cách học 4 kỹ năng ở lớp này thì về email cho Cô, xin FILE GHI ÂM HƯỚNG DẪN CÁCH HỌC. Nhớ là email, đừng hỏi qua yahoo messenger

  • TRẢ 3 TỪ VỰNG trong quyển 22.000 từ.

  • HỌC - WRITING - TASK 1 – trang 52 – [SÁCH IELTS QUYỂN 6].
    1. Xem + dịch bài mẫu trang 163 ở nhà – [SÁCH IELTS QUYỂN 6]
    2. Vào lớp cùng phân tích

  • [QUYỂN IELTS 6] - TEST 2- LISTENING SECTION 1, 2, 3, 4: trang 33=> trang 39
    Học viên phải làm những bước sau trước khi đến lớp:

  1. Đọc lý thuyết LISTENING – IELTS trên trang web (http://captainbearschool.com/listening/ )

  2. Nghe đĩa trước ở nhà (mua sách + đĩa ở Cô Thắm 016 9865 6842 ho)
    Khuyến khích mua đủ bộ IELTS 8 quyển để làm 32 listening tests này,

  3. Dò đáp án trang 153 – TAPESCRIPT trang 133

  4. Vừa mở TAPESCRIPT trang 133, vừa mở lại đĩa để nghe và hiểu.

Vào lớp, Cô sẽ giải thích 1 số key words và những câu học viên thắc mắc khi so với đáp án

  • THẢO LUẬN VÀ THUYẾT TRÌNH PART 3 – TRANG 54 - [SÁCH IELTS QUYỂN 6]

ĐEM THEO [SÁCH 28 SPEAKING TESTS] để thảo luận các PART 3 trong quyển này (Từ trang 47 - 66)
Nhớ xem lý thuyết trang 3, 4, 5 trong [SÁCH 28 SPEAKING TESTS]


+ trả đọc thuộc lòng sample response trong sách TOEFLibt – chương 1 , 2 mỗi ngày => email Cô để có file PDF của quyển này. Mục đích: giúp học viên đạt độ trôi chảy cho phần speaking.






Buổi 7
Monday

15/4/2013

  • TRẢ 3 TỪ VỰNG trong quyển 22.000 từ.

  • TRẢ VIẾT THUỘC LÒNG BÀI MẪU WRITING – TASK 1 – TRANG 52– [SÁCH IELTS QUYỂN 6]
    Cách trả bài:Học viên tự in đề (trang 52),và nhìn vào đề rồi viết ra cho được bài mẫu của Cô.



  • HỌC – WRITING – TASK 2 – trang 53 – [SÁCH IELTS QUYỂN 6]
    1. Xem + dịch bài mẫu trang 164
    2. Vào lớp cùng phân tích

  • THẢO LUẬN VÀ THUYẾT TRÌNH PART 3 – TRANG 54- [SÁCH IELTS QUYỂN 5]

ĐEM THEO [SÁCH 28 SPEAKING TESTS] để thảo luận các PART 3 trong quyển này (Từ trang 47 - 66)

+ trả đọc thuộc lòng sample response trong sách TOEFLibt – chương 1 , 2 mỗi ngày => email Cô để có file PDF của quyển này. Mục đích: giúp học viên đạt độ trôi chảy cho phần speaking.






Buổi 8
Wednesday

17/4/2013

  • TRẢ 3 TỪ VỰNG trong quyển 22.000 từ.

  • TRẢ VIẾT THUỘC LÒNG: WRITING – TASK 2 – trang 162 [SÁCH IELTS QUYỂN 6]

  • Học [QUYỂN IELTS READING TESTS] – TEST 7:LÀM ĐỦ 3 PASSAGES

Học viên NHỚ LÀ LÀM TRONG QUYỂN IELTS READING TESTS CHỨ KHÔNG PHẢI LÀ QUYỂN IELTS 6. Học viên phải làm những bước sau đây trước khi đến lớp:

  1. Đọc lý thuyết về READING – IELTS Cô viết trên web (http://captainbearschool.com/reading-strategies/ )
    hoặc phần Cô viết trong quyển IELS READING TESTS.

  2. Canh giờ và làm bài;

Dò đáp án cuối sách + tổng kết đúng bao nhiêu trên 40 câu, rồi quy ra số điểm tương ứng.
Học viên mới,nếu thấy khó quá,cũng phải làm đại rồi dò đáp án, viết câu trả lời ở phần đáp án lên trên bài làm để vào lớp Cô giải thích. Đừng vào lớp với quyển sách ‘trắng tinh’,chưa làm gì nhé, hoặc làm chưa đủ <=Sẽ bị phạt ra sân nếu không làm đúng ý Cô ( nhớ đem theo dù: khi bị phạt đứng ngoài sân, nếu trời mưa, có dù mà che)!

  • THUYẾT TRÌNH SPEAKING – 3 PARTS – TRANG 54– [SÁCH IELTS QUYỂN 6].

  • ĐEM THEO [SÁCH 28 SPEAKING TESTS] để thảo luận các PART 3 trong quyển này (Từ trang 47 - 66)

+ trả đọc thuộc lòng sample response trong sách TOEFLibt – chương 1 , 2 mỗi ngày => email Cô để có file PDF của quyển này. Mục đích: giúp học viên đạt độ trôi chảy cho phần speaking.




Buổi 9

Friday

19/4/2013

  • THI [QUYỂN IELTS 6] - TEST 2 - LISTENING: trang trang 33=> trang 39. Học viên tự chuẩn bị đề. ĐỪNG VÀO LỚP VÀ NÓI VỚI CÔ ‘IN ĐỀ MÀ BỊ MẤT TRANG/ CHƯA IN KỊP ĐỀ’.

  • THẢO LUẬN VÀ THUYẾT TRÌNH 3 PARTS – TRANG 54 - [SÁCH IELTS QUYỂN 6]

  • ĐEM THEO [SÁCH 28 SPEAKING TESTS] để thảo luận các PART 3 trong quyển này (Từ trang 47 - 66)

+ trả đọc thuộc lòng sample response trong sách TOEFLibt – chương 1 , 2 mỗi ngày => email Cô để có file PDF của quyển này. Mục đích: giúp học viên đạt độ trôi chảy cho phần speaking.




Buổi 10

Monday

22/4/2013

THI READING TEST 7: TRONG QUYỂN IELTS READING TESTS [đã giảng]. Học viên tự in đề (sạch sẽ). Nếu sách đã ghi chú rồi, đừng photo, vì đây là thi, chứ không phải ‘đồ đáp án’ => học viên có thể vào trang này copy rồi in ra. http://englishtime.us/forum/default.aspx?g=posts&t=6105&p=1




24,26,29/4

NGHỈ (THEO NỘI QUY: LỚP IELTS: THÁNG TRƯỚC HỌC 11 BUỔI THÌ THÁNG SAU HỌC 10 BUỔI)




THÔNG BÁO

NĂM HỌC MỚI 2013 – 2014: KHAI GIẢNG NGÀY 8/5: HỌC VIÊN CŨ ĐĂNG KÝ TRƯỚC NGÀY 30/4/2013: để bảo đảm còn chỗ. Sau 30/4, nếu còn dư chỗ, Cô sẽ nhân học viên mới.

+ WEB THAM KHẢO: www.captainbearschool.com; www.ielts-simon.com và www.ted.comwww.englishtime.us/forum

Như đã đề cập ở bài trước,Phần thi WRITING của IELTS (60 phút) được chia làm 2:

TASK 1: Viết 1 bài REPORT (20 phút): ít nhất là 150 từ

TASK 2: Viết 1 bài ESSAY (40 phút): ít nhất là 250 từ

 

Hôm nay, Bear nói về TASK 1 của phần WRITING:

I. Tập làm quen với tên gọi của biểu đồ:

a. Line graph

b. Bar chart (column chart)

c. Pie chart

d. Table

e. Diagram (pictures)

f. Flow chart

Nếu gọi ‘lộn’ tên của biểu đồ thì cũng mất điểm như chơi.


II. Cũng phải biết qua tiêu chuẩn chấm điểm của giám khảo (giống phần ESSAY):

 

1/ TASK FULFILLMENT: tức là mình phải nhìn vào biểu đồ, có 2 chiều hướng rất rõ ràng là: TĂNG và GIẢM, mà mình chỉ phân tích 1 mặt TĂNG mà thôi, tức là chưa đáp ứng được TASK FULFILLMENT này.

 

2/ REPORT STRUCTURE: tức là phần này người ta sẽ chấm xem cấu trúc nguyên bài REPORT của mình thế nào. Đoạn văn có mạch lạc ý hay không. Đoạn này , đoạn trước và đoạn sau đó, có match nhau hay không. Rồi nhìn tổng quát thì bài REPORT của mình có đẹp không. Đẹp ở đây là thế này, ví dụ:

a/ mở bài,

b/ thân bài thường gồm 2 đoạn:
1 đoạn nói về chiều hướng TĂNG, 1 đoạn nói về chiều hướng GIẢM

c/ kết luận

=> Tức là nhìn vào bài REPORT, thấy bài cân đối.

 

3/ VOCABULARY: Khi làm REPORT TĂNG / GIẢM này, nhất định phải sử dụng những từ sau đây:

 

a/ TRẠNG TỪ - ĐỘNG TỪ:

VERBS

TĂNG

Went up


Increased

Rose


Grew

Improved 



GIẢM

Went down

Decreased

Fell


Dropped

declined


 ADVERBS đi kèm:

Dramatically

Sharply = steeply

Gradually = steadily

Slightly = a little

b/ TÍNH TỪ - DANH TỪ

TĂNG

A rise


An increase

Growth


Improvement

GIẢM

A fall


A decrease

A decline



 
TÍNH TỪ ĐI KÈM:

Dramatic (nhớ là không có dramatical nhé

Considerable

Sharp


Steady

Slight


Gradual

Ví dụ cho cấu trúc: ĐỘNG TỪ - TRẠNG TỪ:

The number of dogs eaten in Korea fell sharply in 2002.



Ví dụ cho cấu trúc: TÍNH TỪ - DANH TỪ:

 There was a sharp fall in number of dogs eaten in Korea in 2002.

 

c/ 1 số từ để chỉ sự ổn định (tức là sau 1 thời gian tăng vọt, thì đứng yên lại, không tăng nữa):

Beer sales rose sharply and then leveled out / leveled of / remained the same / remained stable and there was no change / reached a plateau

 

d/ 1 số từ khác:

reached a peak : đạt tới đỉnh điểm

fell to a dip/trough: chạm đáy (điểm đáy)

Constituted = made up = accounted for : chiếm (bao nhiêu %)


A constituted 33% of the total
B made up also 33%
C accounted for the highest percentage which was 34%

 

4/ GRAMMAR – SENTENCE GRAMMAR: phần này người ta chấm xem trình độ grammar của mình thế nào. Nếu sai grammar nhiều thì không thể nào qua nổi 5.0. Đa số phần report, mình sử dụng động từ ở thì quá khứ đơn. Do đó, phải thật cẩn thận với động từ.



WRITING TASK 1

The table shows sources of student income over a ten-year period in the United Kingdom.

Write a report for a university lecturer describing the information shown below.

You should write at least 150 words.

Sources of student income (aged under 26 in higer education)

United Kingdom

 

 

 

Percentages

 

1988/89

1992/93

1995/96

1998/99

Student loan

 

8

14

24

Parental contribution

32

26

22

16

Grant

38

38

23

14

Earnings

6

7

14

12

Other

24

21

27

34

All income (=100%) (£ per student per year at July 1999 prices)

4,395

4,048

4,951

5,575

Source: Student income and Expenditure Survey, Department for Education and Employment.

++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++ 

 

The table shows the trend which took place in student income in the United Kingdom during the ten-year period from 1988 to 1999. (23 words)



Even though the data of student loan is not presented in 1988/89, there was a dramatic increase from 8% in 1992/93 to 24% in 1998/99. The percentage of earnings also rose sharply from 6% in 1988/89 and reached the peak at 14% in 1995/96, then fell slightly by 2% in 1998/99. (51 words)

On the other hand, there was a steep fall in parental contribution from 32% in 1988/89 to 16% in 1998/99. At the same time, grant went down by 24% from 38% in 1988/89 to 14% in 1998/99. (37 words)

Overall, the annual income per student rose gradually from 4,395 pounds in 1988/89 to 5,575 pounds in 1998/99, and there was a shift from being dependent to independent of the students at that period. (34 words)

=> Total: 145 words (mặc dù đề yêu cầu là ít nhất 150 từ, nhưng mình làm trên 141 từ là ok. Thầy Nick nói, nếu mình làm 140 từ thì sẽ thua người 141 từ 0.5 điểm)

    => Marks: 8

Bài 1: There are many different types of music in the world today. Why do we need music? Is the traditional music of a country more important than the international music that is heard everywhere nowadays?

It is true that a rich variety of musical styles can be found around the world. Music is a vital part of all human cultures for a range of reasons, and I would argue that traditional music is more important than modern, international music.

Music is something that accompanies all of us throughout our lives. As children, we are taught songs by our parents and teachers as a means of learning language, or simply as a form of enjoyment. Children delight in singing with others, and it would appear that the act of singing in a group creates a connection between participants, regardless of their age. Later in life, people’s musical preferences develop, and we come to see our favourite songs as part of our life stories. Music both expresses and arouses emotions in a way that words alone cannot. In short, it is difficult to imagine life without it.

In my opinion, traditional music should be valued over the international music that has become so popular. International pop music is often catchy and fun, but it is essentially a commercial product that is marketed and sold by business people. Traditional music, by contrast, expresses the culture, customs and history of a country. Traditional styles, such as ...(example)..., connect us to the past and form part of our cultural identity. It would be a real pity if pop music became so predominant that these national styles disappeared.

In conclusion, music is a necessary part of human existence, and I believe that traditional music should be given more importance than international music.

(261 words, band 9)

Bài 2: Some people think that all teenagers should be required to do unpaid work in their free time to help the local community. They believe this would benefit both the individual teenager and society as a whole.
Do you agree or disagree?

Many young people work on a volunteer basis, and this can only be beneficial for both the individual and society as a whole. However, I do not agree that we should therefore force all teenagers to do unpaid work.

Most young people are already under enough pressure with their studies, without being given the added responsibility of working in their spare time. School is just as demanding as a full-time job, and teachers expect their students to do homework and exam revision on top of attending lessons every day. When young people do have some free time, we should encourage them to enjoy it with their friends or to spend it doing sports and other leisure activities. They have many years of work ahead of them when they finish their studies.

At the same time, I do not believe that society has anything to gain from obliging young people to do unpaid work. In fact, I would argue that it goes against the values of a free and fair society to force a group of people to do something against their will. Doing this can only lead to resentment amongst young people, who would feel that they were being used, and parents, who would not want to be told how to raise their children. Currently, nobody is forced to volunteer, and this is surely the best system.

In conclusion, teenagers may choose to work for free and help others, but in my opinion we should not make this compulsory.

(250 words, band 9)



Bài 3: Some people believe that hobbies need to be difficult to be enjoyable.
To what extent do you agree or disagree?

Some hobbies are relatively easy, while others present more of a challenge. Personally, I believe that both types of hobby can be fun, and I therefore disagree with the statement that hobbies need to be difficult in order to be enjoyable.

On the one hand, many people enjoy easy hobbies. One example of an activity that is easy for most people is swimming. This hobby requires very little equipment, it is simple to learn, and it is inexpensive. I remember learning to swim at my local swimming pool when I was a child, and it never felt like a demanding or challenging experience. Another hobby that I find easy and fun is photography. In my opinion, anyone can take interesting pictures without knowing too much about the technicalities of operating a camera. Despite being straightforward, taking photos is a satisfying activity.

On the other hand, difficult hobbies can sometimes be more exciting. If an activity is more challenging, we might feel a greater sense of satisfaction when we manage to do it successfully. For example, film editing is a hobby that requires a high level of knowledge and expertise. In my case, it took me around two years before I became competent at this activity, but now I enjoy it much more than I did when I started. I believe that many hobbies give us more pleasure when we reach a higher level of performance because the results are better and the feeling of achievement is greater.

In conclusion, simple hobbies can be fun and relaxing, but difficult hobbies can be equally pleasurable for different reasons.

VÀI BÀI MẪU THAM KHẢO:
Nowadays the way many people interact with each other has changed because of technology.
In what ways has technology affected the types of relationships that people make? Has this been a positive or negative development?

It is true that new technologies have had an influence on communication between people. Technology has affected relationships in various ways, and in my opinion there are both positive and negative effects.


Technology has had an impact on relationships in business, education and social life. Firstly, telephones and the Internet allow business people in different countries to interact without ever meeting each other. Secondly, services like Skype create new possibilities for relationships between students and teachers. For example, a student can now take video lessons with a teacher in a different city or country. Finally, many people use social networks, like Facebook, to make new friends and find people who share common interests, and they interact through their computers rather than face to face.
On the one hand, these developments can be extremely positive. Cooperation between people in different countries was much more difficult when communication was limited to written letters or telegrams. Nowadays, interactions by email, phone or video are almost as good as face-to-face meetings, and many of us benefit from these interactions, either in work or social contexts. On the other hand, the availability of new communication technologies can also have the result of isolating people and discouraging real interaction. For example, many young people choose to make friends online rather than mixing with their peers in the real world, and these ‘virtual’ relationships are a poor substitute for real friendships.
In conclusion, technology has certainly revolutionised communication between people, but not all of the outcomes of this revolution have been positive.

(257 words, band 9)


We cannot help everyone in the world that needs help, so we should only be concerned with our own communities and countries.
To what extent do you agree or disagree with this statement?
Some people believe that we should not help people in other countries as long as there are problems in our own society. I disagree with this view because I believe that we should try to help as many people as possible.
On the one hand, I accept that it is important to help our neighbours and fellow citizens. In most communities there are people who are impoverished or disadvantaged in some way. It is possible to find homeless people, for example, in even the wealthiest of cities, and for those who are concerned about this problem, there are usually opportunities to volunteer time or give money to support these people. In the UK, people can help in a variety of ways, from donating clothing to serving free food in a soup kitchen. As the problems are on our doorstep, and there are obvious ways to help, I can understand why some people feel that we should prioritise local charity.
At the same time, I believe that we have an obligation to help those who live beyond our national borders. In some countries the problems that people face are much more serious than those in our own communities, and it is often even easier to help. For example, when children are dying from curable diseases in African countries, governments and individuals in richer countries can save lives simply by paying for vaccines that already exist. A small donation to an international charity might have a much greater impact than helping in our local area.
In conclusion, it is true that we cannot help everyone, but in my opinion national boundaries should not stop us from helping those who are in need.

(280 words, band 9)


In recent years, there has been growing interest in the relationship between equality and personal achievement. Some people believe that individuals can achieve more in egalitarian societies. Others believe that high levels of personal achievement are possible only if individuals are free to succeed or fail according to their individual merits.
What is your view of the relationship between equality and personal success?
In my opinion, an egalitarian society is one in which everyone has the same rights and the same opportunities. I completely agree that people can achieve more in this kind of society.
Education is an important factor with regard to personal success in life. I believe that all children should have access to free schooling, and higher education should be either free or affordable for all those who chose to pursue a university degree. In a society without free schooling or affordable higher education, only children and young adults from wealthier families would have access to the best learning opportunities, and they would therefore be better prepared for the job market. This kind of inequality would ensure the success of some but harm the prospects of others.
I would argue that equal rights and opportunities are not in conflict with people’s freedom to succeed or fail. In other words, equality does not mean that people lose their motivation to succeed, or that they are not allowed to fail. On the contrary, I believe that most people would feel more motivated to work hard and reach their potential if they thought that they lived in a fair society. Those who did not make the same effort would know that they had wasted their opportunity. Inequality, on the other hand, would be more likely to demotivate people because they would know that the odds of success were stacked in favour of those from privileged backgrounds.
In conclusion, it seems to me that there is a positive relationship between equality and personal success.
Universities should accept equal numbers of male and female students in every subject. To what extent do you agree or disagree?
In my opinion, men and women should have the same educational opportunities. However, I do not agree with the idea of accepting equal proportions of each gender in every university subject.
Having the same number of men and women on all degree courses is simply unrealistic. Student numbers on any course depend on the applications that the institution receives. If a university decided to fill courses with equal numbers of males and females, it would need enough applicants of each gender. In reality, many courses are more popular with one gender than the other, and it would not be practical to aim for equal proportions. For example, nursing courses tend to attract more female applicants, and it would be difficult to fill these courses if fifty per cent of the places needed to go to males.
Apart from the practical concerns expressed above, I also believe that it would be unfair to base admission to university courses on gender. Universities should continue to select the best candidates for each course according to their qualifications. In this way, both men and women have the same opportunities, and applicants know that they will be successful if they work hard to achieve good grades at school. If a female student is the best candidate for a place on a course, it would be wrong to reject her in favour of a male student with lower grades or fewer qualifications.
In conclusion, the selection of university students should be based on merit, and it would be both impractical and unfair to change to a selection procedure based on gender. (265 words, band 9)
: wp-content -> uploads -> 2013
2013 -> 1. Most doctors and nurses have to work on a once or twice a week at the hospital
2013 -> ĐỀ CƯƠng ôn tập bài kiểm tra 15 phút môn hóA 9 LẦN 1 vq1: Nêu
2013 -> Mãng cäc thiÕt diÖn nhá Tiªu chuÈn thi c ng vµ nghiÖm thu Minipile foundation Standard for constrution, check and acceptance
2013 -> Thiết kế nghiên cứU & thống kê y họC
2013 -> BỘ XÂy dựng số : 14/ 2003/ QĐ-bxd cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
2013 -> Chương dao đỘng cơ
2013 -> Số Hồ sơ: 101/ /thu cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc phiếu giao nhận hồ SƠ Loại hồ sơ: Đăng ký bhxh, bhyt bắt buộc
2013 -> Số Hồ sơ: 103/ /thu cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam số Hồ sơ: 103/ /thu-đC Độc lập Tự do Hạnh phúc
2013 -> Số Hồ sơ: 107/ /thu cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
2013 -> Niên Lịch Phụ Huynh/Học Sinh




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương