Lí luận chung vấn đáp Câu 1 Phân tích định nghĩa nhà nước



tải về 33.74 Kb.
trang1/3
Chuyển đổi dữ liệu14.05.2024
Kích33.74 Kb.
#57615
  1   2   3
Lí luận chung vấn đá2


Lí luận chung vấn đáp
Câu 1 Phân tích định nghĩa nhà nước.

  • Định nghĩa: nhà nước là tổ chức quyền lực đặc biệt của xã hội, bao gồm 1 lớp người được tách ra từ hoạt động snr xuất trực tiếp chuyên thực thi quyền lực nhằm tổ chức và quản lý xh, phục vụ lợi ích chung của xh cũng như lợi ích của giai cấp cầm quyền

  • Nhà nước là 1 tổ chức: sự liên kết của nhiều người, nhiều bộ phận cơ quan kết hợp đẻ cùng thực hiện mục đích.

  • Quyền lực đặc biệt của nhà nước: khả ăng của nn mà nhờ đó mọi cá nhân, tổ chức trong xh phải phục tùng ý chí nhà nước. Khả năng phụ thuôc và sức mạnh bạo lực, vật chất, uy tín và khả năng vận động quần chúng. QLNN nằm trong mối quan hệ NN- cá nhân, tổ chức và mối quan hệ giữa các cơ quan với nhau. NN là tổ chức đại diện cho toàn xh, QLNN là quyền lực đặc biệt, bao trùm, chi phối toàn XH, tác động đến mọi lĩnh vực trong đời sống xh

  • Bao gồm 1 lớp người …: để thực hiện QLNN có 1 lớp người tách ra khỏi hđ sx trực tiếp, tổ chức thành các cơ quan khác nhau, hợp thành BMNN từ tw-đp , được tổ chức để quản lí và điều hành xh

  • Nhằm tổ chức và quản lí xh, phục vụ…: NN sinh ra nhằm 2 mục đích cơ bản là tổ chức và quản lí xh, phục vụ lợi ích của toàn xh, bảo vệ giai cấp cầm quyền

Câu 1 Phân tích các đặc trưng của nhà nước. Trên cơ sở đó, làm sáng tỏ biểu hiện một đặc trưng của nhà nước Việt Nam hiện nay
NN có quyền lực đặc biệt

  • NN là tổ chức xh nhưng có quyền quản lí xh. Để tồn tại và duy trì hoạt động nhà nước cần có quyền lực. QLNN là khả năng của NN nhờ đó mà… QLNN tồn tại trong các mqh… các cá nhân, tổ chức là đối tượng quyền lực, NN là chủ thể quyền lực. QLNN bao trùm toàn xh, mọi lĩnh vực

  • Bao gồm 1 lớp ng tách ra từ hđ sx trực tiếp chuyên thực thi quyền lực, tổ chức thành… hợp thành BMNN từ tw-đp

  • NN là tổ chức đại diện cho toàn xh- quyền lực đặc biệt. Nhờ có quyền lực và BMNN chuyên thực thi mà NN có thể điều hành và quản lí xh, thiết lập trật tự, phục vụ toàn xh cũng như bảo vệ lợi ích giai cấp cầm quyền

NN thực hiện việc quản lý dân cư theo lãnh thổ

  • NN lấy vc quản lý dân cư theo lãnh thổ làm điểm xuất phả. Người dân ko phân biêt.. sinh sống trên 1 lãnh thổ nhất định thì chịu sự quản lí của 1 NN, thực hiện quyền và nghĩa vụ trước NN nơi cư trú

  • NN quản lí dcu trong phạm vi lãnh thổ quốc gia, theo khu vực cư trú của ng dân. NN chia lãnh thổ thành các đơn vị hành chính và quản lý dcu theo từng khu vực đó

NN nắm giữ và thực thi chủ quyền quốc gia

  • CQQG là mang nội dung chính trị pháp lý, thể hiện quyền quyết định tối cao trong quan hệ đối nội, và quyền độc lập tự quyết trong các vấn đề đối ngoại

  • NN là tổ chức duy nhất có đủ tư cách và khả năng đại diện chính thức và hợp pháp của quốc gia, thay mặt quốc gia dân tôc thực thi và bảo vệ CQQG

NN ban hành pháp luật, dùng pháp luật làm công cụ quản lí xh

  • NN thay mặt xh ban hành pháp luật , cung ứng cho xh nhữn quy tắc xử sự chung mang tính bắt buộc

  • NN đảm bảo pháp luậ được thực hiện bằng các biện pháp NN trong đó có biện pháp cưỡng chế NN

  • NN dùng PL làm công cu quản lí xh, điểu chỉnh các QHXH thep mục đích của NN. PL là công cụ hiệu quả nhất

NN quy định và thực hiện việc thu thuế, phát hành tiền

  • Thuế là khoản thiền hay hiên vật mà người dân buộc phải nộp cho NN theo quy định của PL. NN là bộ máy tách ra từ hđ sx trực tiếp để quản lý xh vì vậy cần được xh nuôi dưỡng

  • Thuế còn là nguồn của cải quan trọng phục vụ vc phát triển mọi mặt đời sống xh

  • Chỉ NN mới có quyền quy định thu thuế

  • NN phát hành tiền làm phương tiện trao đổi trong sx, phân phối và tiêu dung

  • Làm sáng tỏ 1 đặc trưng ở VN

  • Nhà nước vn được tổ chức và hoạt động theo quy định của pháo luật, quản lí xh bằng pháp luật. Theo điều 8 HP 2013: “ NNVN nược tổ chức và hoạt động theo quy định của pl, quản lý xh bằng pháp luật, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ”

  • NN là tổ chức duy nhất đại diện cho xh và có quyền ban hành pháp luật. NN thay mặt xh ban hành HP và pl, cung cấp cho xh 1 loạt các quy tắc xử sự mang tính chất bắt buộc với các cá nhân, tổ chức, hướng dẫn mọi người cách ứng xử trong các QHXH mà pháp luật điều chỉnh nhằm thiết lập trật tự xh. Trong đó, HP có hiệu lực pháp lí cao nhất, do cơ quan quyền lực tối cao của NN- Quốc Hội ban hành. Mọi cá nhân, tổ chức trong xh có nghĩa vụ tôn trọng và thực hiện theo HP cách nghiêm chỉnh

  • Qua việc ban hành pháp luật, NN xác định các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân. Công dân VN có quyền làm những việc trong phạm vi pháp luật cho phép và phải thực hiện nghĩa vụ mà pháp luật quy định bắt buộc phải làm trước NN và xh. Mục đích nhằm thiết lập trật tự xh, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, xh xh công bằng văn minh

  • NN tổ chức thực hiện pháp luật trong toàn xh, tổ chức cho cá nhân tổ chức tham gia thực hiện pháp luật. Đồng thời sử dụng các biện pháp NN để bảo đảm PL được thực hiện nghiêm chỉnh, bảo vệ pháp luật như thuyết phục, giáo dục, và các biện pháp cưỡng chế NN. NN quy định các chế tài xử phạt những người vi phạm, thực hiện ko đầy đủ theo PL

Câu 2 Phân biệt nhà nước với ĐCSVN .

  • Định nghĩa:

+ nhà nước là tổ chức quyền lực đặc biệt của xã hội, bao gồm 1 lớp người tách ra khỏi hđ sx trực tiếp để chuyên thực thi quyền lực, nhằm tổ chức và quản lý xh, phục vụ lợi ích chung của toàn xh cũng như lợi ích giai cấp cầm quyền trong xh
+ ĐCSVN là tổ chức chính trị bao gồm những người cùng chí hướng được thiết lập nhằm mục tiêu giành, giữ và sử dụng quyền lực nhà nước

  • Tính quyền lực

+ nhà nước có quyền lực đặc biệt: quyền lực NN là khả năng của NN nhờ đó các cá nhân tổ chức trong xh phải phục tùng ý chí nhà nước. QLNN bao trùm toàn xh, tác động tới mọi cá nhân tổ chức, mọi lĩnh vực trong xh. Bao gồm 1 nhóm người chuyên hoạt động quản lí xh. Được bảo đảm thực hiện bằng các biện pháp nn trong đó có biện pháp cươỡng chế nn. Nn lấy việc quản lý dân cư theo lãnh thổ làm điểm xuất phát
+ quyền lực của ĐCSVN chỉ thành lập trong các đơn vị hành chính quốc gia. Quản lý thành viên theo lý tưởng, chính trị của mình.

  • Công cụ quản lý

+NN ban hành pháp luật, sử dụng PL làm công cụ quản lý xh. Đảm bảo cho pháp luật được thực hiện bằng quyền lực NN
+ ĐCSVN ban hành Điều lệ Đảng, có giá trị bắt buộc với các thành viên trong tổ chức, được đảm bảo thực hiện bằng sự tự giác và kỉ luật đảng. các tổ chức và đảng viên của đảng hoạt động trong khuôn khổ hiến pháp và pháp luật

  • Chủ quyền quốc gia

+ NN nắm giữa và thực thi chủ quyền quốc gia, quyết định các vấn đề đối nội trong quốc gia và độc lập tự quyết trong các vấn đề đối ngoại, . NN được nhân dân ủy quyền, thay mặt nd thực hiện và bảo vệ chủ quyền quốc gia
+ ĐCSVN lãnh đạo sụ nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc xhcn, đảng chỉ đại diện cho giới, tổ chức của mình. Đảng có quyền độc lập quyết định trong tổ chức, có mối liên hệ mật thiết với các tổ chức xh khác

  • Thành phần

+ NN gồm 1 số lượng ng nhất định tách ra từ … tổ chức thành…hợp thành…
+ ĐCSVN bất kì ai khi đủ điều kiện tham gia theo quy định của Đảng thì đều được tham gia

  • Cơ cấu tổ chức:

+ gồm các CQNN phân chia theo chuyên môn, lĩnh vực để quản lý xh. Nếu phân chia theo quyền lực thì gồm cơ quan lập pháp, hành pháp, tư pháp
+gồm các cơ quan do đảng lập ra để duy trì, phát triển hoạt động của đảng như đại hội đại biểu toàn quốc, bộ chính trị, ban bí thư

  • Nguồn ngân sách

+ NN quy định và thực hiện việc thu thuế. Đó là nguồn nuôi BMNN và để nhà nc thực hiện các chức năng của mình. Đồng thời đó còn là nguồn của cải phục vụ cho việc phát triểm các mặt đời sống xh. NN phát hành tiền làm phương tiện trao đổi trong sản xuất, phân phối và lưu thông hàng hóa
+ ĐCSVN  chỉ đặt ra lệ phí, thu phí trong nội bộ tổ chức, đóng góp của thành viên, sự hỗ trợ của nhà nước để duy trì hoạt động của mình. Thu về thanh lý tài sản, các khoản thu từ hỗ trợ, tài trợ của các đơn vị, tổ chức, cá nhân cho hoạt động của tổ chức đảng. 
Câu 3 Phân loại nhà nước, trình bày khái quát về từng loại nhà nước, cho ví dụ

  • kiểu nhà nước là tổng thể tất cả những đặc điểm, đặc thù của một nhóm nhà nước, qua đó phân biệt với các nhóm nhà nước khác.

  • Phân loại:

  • Dựa vào sự phân chia các thời kỳ lịch sử, tương ứng với các thời kì là các kiểu nn: cổ đại, trung đại, cận đại, hiện đại. căn cứ vào mức thu nhập bình quân tính theo dân số và sự phát triển nền kinh , nn hiện đại có thể phân chia thành các kiểu nn nhỏ hơn tương ứng các quốc gia phát triển, đang phát triển, chậm phát triển

  • Dựa vào các nền văn minh: gồm nn trong nền văn minh nông nghiệp, cn, hậu công nghiệp (tri thức)

  • Dựa vào yếu tố địa lí, trong quan niệm phổ biến trong sử học, chính trị học, luât học là phân chia thánh nn phương đông và nn phương tây

  • Dựa vào cách thức tổ chức và thực hiện quyền lực nn: độc tài, chuyên chế, dân chủ.

+ nn độc tài, chuyên chế là nn mà quyền lực nn ko bị hạn chế, ràng buộc bởi bất cứ thể chế, thiết chế nài, quan hệ nn-nd là mệnh lệnh, phục tùng 1 chiều cách tuyệt đối, nn sử dụng các biện pháp bạo lực để thực hiện quyền lực nn
+ nn dân chủ là nn mà quyền lực tối cao trong xh thuộc về nd, nd tổ chức nên nn và nắm quyền kiểm soát hoạt động nn

  • Chủ nghĩa mác tiếp cận kiểu nn theo tiến trình lịch sử của sự phát triển xh. Dựa trên quan điểm về hình thái kinh tế - xã hội, tương ứng mỗi hình thái kt – xh có giai cấp là 1 kiểu nn. Mác phân chia các giai đoạn ls ptrien của loài người thành 5 hình thái kinh tế - xã hội là cộng sản nguyên thủy, chiếm hữu nô lệ, phong kiến, tư bản chủ nghĩa, xhcn. Mỗi hình thái kt – xh trên có 1 kiểu quan hệ sản xuất riêng biện, đặc trưng, đồng thời có cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng tương ứng. trong thượng tầng kiến trúc của xh có giai cấp luôn tồn tại nn. Do vậy tương ứng với mỗi kiểu hình thái kt – xh là 1 kiểu nn tương ứng gồm nn chủ nô, nn phong kiens, tbcn, xhcn

+ như vậy, căn cứ để phân biệt các kiểu nn theo quan điểm này là hình thái kt – xh mà nn đã ra đời, tồn tai và phát triển. đặc điểm của mỗi kiểu nn là do kiểu quan hệ sx đặc thù trong xh quy định
+ sự thay thế kiểu nn này bằng kiểu nn khác tiến bộ hơn là 1 quy luật tất yếu, phù hợ với quy luật thay thế các hình thái kt – xh. Các kiểu nn sau luôn tiến bộ hơn các kiểu nn trước vì nó dựa trên cơ sở quan hệ sx phù hợp hơn với trình đô pt của llsx cao hơn, cơ sở xh của nn rộng rãi hơn, xung đột giai cấp trong xh thường gay gắt hơn. Tuy nhiên đối với mỗi nn cụ thể, do điều kiện lịch sử khách quan, có thể bỏ qua 1 hoặc 1 số kiểu nn nhất định
+ nguyên nhân sâu xa của sự thay thế các kiểu nn là do mâu thuẫn giữa quan hệ sx và lực lg sản xuất trong 1 phương thức sản xuất xh. Khi mâu thuẫn đc giải quyết thì phương thức sxxh mới sẽ được thiết lập, cùng với nó là 1 kiểu kiến trúc thượng tầng mới và tương ứng 1 kiểu nn mới
+ con đường dẫn đến sự thay thế: cách mạng xh thông qua hình thức khởi nghĩa vũ trang, cải cách xh toàn diện và triệt để, trong đó qhsx cũ dần mất đi thay thế bằng qhsx mới tiến bộ hơn. Đó chính là quy luật về sự phù hợp giữa quan hệ sản xuất với lực lượng sản xuất giữ vai trò quyết định
+ sự pt của nn rất đa dạng, sự phân chia chỉ mang tính tươn đối vì sự hình thành và pt của mỗi hình thái kt – xh là cả 1 quá trình, sự thay đổi đều phải trải qua 1 thời kỳ gọi là thời lì quá độ
+ giữa các kiểu nn ko có sự tách bạch về thời gian tại 1 thời điểm nào đó. Ngay trong cùng 1 kiểu, nn ở thời kì đầu mỗi hình thái kt – xh có thể có nhiều điểm khác ở thời kì sau đó
+ việc phân chia nn theo quan điểm chủ nghĩa mác giúp chúng ta nhìn nhận quá trình vận động , phát triển của nn, nhận thức được điều kiện tồn tại và phát triển của nn trong những giai đoạn lịch sử nhất định, trên cơ sở đó nhận thức và giai thích đúng đắn bản chất, chức năng, bộ máy cũng như hình thức nn trong mỗi giai đoạn pt của nó

  • Phân loại các kiểu nn theo quan điểm chủ nghĩa mác lênin:

  • Nn chủ nô

+ sự ra đời: Nhà nước chủ nô ra đời trên cơ sở tan rã của chế độ thị tộc gắn liền với sự xuất hiện của chế độ tư hữu và sự phân chia xã hội thành các giai cấp đối kháng. Trong kiểu nhà nước chủ nô giai cấp thống trị xã hội là chủ nô.
+ cơ sở kinh tế là quan hệ sản xuất chiếm hữu nô lệ, đất đai và các tư liệu sx khác hầu hết đều thuộc sở hữu tư nhân của chủ nô, kể cả nô lệ
+ cơ sở xã hội: chế độ sở hữu của chủ nô với tư liệu sản xuất và nô lệ.
xh bao gồm 2 giai cấp cơ bản là chủ nô và nô lệ, bên cạnh đó còn có dân tư do (giới bình dân). Nô lệ có địa vị thấp kém, bị coi là tài sản sở hữu của chủ nô, chủ nô có quyền tuyệt đối với nô lệ
+ bản chất: thực hiện nền chuyên chính của giai cấp chủ nộ, bảo vệ lợi ích và duy trì sự thống trị của giai cấp chủ nô, đàn áp và bóc lột nô lệ và các tầng lớp xh khác
+ nn tồn tại và phát triển trên cơ sở đan xen giữa chế độ công hữu còn điều kiện để phát triển khá vững chắc với chế độ tư hữu mới hình thành, chưa thực sự pt
+ Do sự hình thành và phát triển của các nhà nước chủ nô trong những hoàn cảnh, điều kiện hết sức khác nhau nên việc tổ chức và thực hiện quyền lực ở mỗi nước có rất nhiều khác biệt, ở mỗi thời kỳ phát triển của đất nước cũng có nhiều thay đổi phụ thuộc vào sự phát triển của chế độ nô lệ.
+ Để thực hiện chức năng và nhiệm vụ của mình, các Nhà nước chủ nô đều thiết lập một bộ máy nhà nước mang nặng tính quân sự và tập trung quan liêu. Nhiệm vụ chủ yếu của bộ máy nhà nước chủ nô là trấn áp nô tệ trong nước, xâm lược các nước khác, giữ gìn trật tự xã hội, bảo vệ lợi ích cho giai cấp chủ nô, cưỡng bức nô lệ làm giàu cho giai cấp chủ nô.
+nn chủ nô tồn tại và pt trong điều kiện đối kháng giai cấp gay gắt nên nhất định phải diệt vong. Tuy nhiên, sự ra đời và pt của nn chủ nô là 1 bước tiến của lịch sử nhân loại, tạo tiền đề cho sự pt kte, văn hóa, ctri…

  • Nn phong kiến

+sự ra đời: sự tan rã của chế độ chiếm hữu nô lệ hoặc cộng sản nguyên thủy
+ cơ sở kinh tế: quan hệ sản xuất phong kiến đặc trưng là sở hữu địa chủ, phong kiến về ruộng đất và bóc lột nông dân qua phát canh, thu tô
+ cơ sở xh: chế độ sở hữu của địa chủ về tư liệu sản xuất và nông dân. Xh gồm 2 giai cấp cơ bản là ddcpk và nd. Nông dân phu thuộc địa chủ về kinh tế, bị đc, pk bóc lột nặng nề nên mâu thuẫn trong xh gay gắt -> đấu tranh gc
+ bản chất: nền chuyên chính của địa chủ phong kiến, là công cụ suy trì địa vị kinh tế, bảo vệ lợi ích và sự thống trị của đc pk. Để bảo vệ lợi ích của mình giai cấp đc, pk sử dụng nhiều biện pháp bạo lực cưỡng chế thống trị
+ quá trình tồn tại và pt của nn pk gắn với chế độ trung ương tập quyền. ở nhiều nước khác, nnpk trải qua các giai đoạn pt khác nhau, ban đầu là chế đô phân quyền cát cứ về sau thiết lập chế dộ trung ương tập quyền
+ hình thức phổ biến là chính thể quân chủ chuyên chế

  • Nn TBCN

+ sự ra đời: trong xh, QHSX mới từng bước hình thành và pt- qhsx tbcn. Cùng với đó hình thành nên những giai cấp mới, giai cấp tự sản và vô sản. sx ngày càng pt, địa vị kte của giai cấp tư sản ngày càng cao nhưng quyền lực chính trị vẫn thuộc về địa chủ pk. mâu thuẫn giữa tư sản và địa chủ ngày càng sâu sắc dẫn tới các cuộc cách mạng xh (khởi nghĩa vũ trang, cải cach xh,…) , hình thành nên các nn tư sản
+cơ sở kt:qhsx giữa nhà tư bản và công nhân làm thuê
+ cơ ở xh: quan hệ giữa các giai cấp trong xh mà cốt lõi là quan hệ giwuax tư sản và vô sản
+ nn tư sản phát triển quan nhiều giai đoạn gắn với sự pt của chủ nghãi tư bản, mỗi giai đoạn có đặc thù riêng- 3 giai đoạn: chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh, chủ nghĩa tư bản độc quyền, chủ nghĩa tư bản hiện đại
+hình thức sở hữu tư bản có sự thay đổi trong quá trình đó, từ sở hữu reeng lẻ hình thành các tập đoàn tư bản, công ty đa quốc gia, liên quốc gia, sở hữu tư bản nhà nước
+ ngyaf nay, chủ nghĩa tư bản chó nhiều biến đổi theo hướng quan tâm, chăm lo người lao động. có thể nói nhà nước tư sản đang tự hoàn thiện để thích nghi với điều kiện mới. từ công cụ chủ yếu phục vụ giai cấp tư sản dần trở thành công cụ tổ chức và quản lí xh, đảm bảo các quyền con người, công bằng, tiến bộ xh
+ bản chất vẫn là chế độ áp nức, bóc lột, xh bất công. Theo quy luật phát triển của xh, nnts sẽ phải được thay thế bằng nn mới tiến bộ hơn

  • Nn XHCN

+ sự hình thành: QHSX tư bản chủ nghĩa ngày càng mâu thuận gay gắt với lực lượng sản xauats pt ngày càng càng cao. Mâu thuẫn giai cấp giữa tư sản và vô sản ngày càng sâu sắc. tạo tiền đề cho cuộc cmxh. Trong hoàn cảnh đó, đội tiên phong, chính đảng của giai cấp vô sản được vũ trang bằng học thuyết mác lê nin phát động quần chúng làm cách mạng, đập tan chính quyền gc tư sản, hình thành nên nhà nước xhcn
+ở các nước chưa trải qua chế độ tbcn, khi xuất hiện những tiền dề kt-xh, cùng với tđ quốc ế tạo điều kiện thuận lợi cho ptcm của nd bùng nổ thắng lợi, xóa bỏ nn cũ lập nn của nd lao động
+ cơ sở kt: chế độ công hữu về tư liệu sản xuất
+ cơ sở xh: quan hệ giữa các giai cấp trong xh mà cơ sở là liên minh công nông
+ nn thiết lập và đảm bảo quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân; Đảng Cộng sản là lực lượng lãnh đạo nhà nước, lãnh đạo xã hội; các cơ quan nhà nước được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ
+ hình thức chủ yếu là chính thể cộng hòa dân chủ
+Nhà nước xã hội chủ nghĩa là kiểu nhà nước mới, tiến bộ vì đặc điểm đông đảo nhân dân lao động trong xã hội tiến tới xây dựng một xã hội công bằng, văn minh.
Câu 4 Trình bày khái niệm bản chất nhà nước. Phân tích ý nghĩa của vấn đề bản chất nhà nước. 

  • Khái niệm: bản chất nn là tổng thể những mặt, những mối liên hệ, thuộc tính tất nhiên, tương đối ổn định bên trong nn, quy định sự tồn tại và pt của nn

  • Bản chất nhà nước phụ thuộc nhiều yếu tố khác nhau, quan trọng nhất là cơ sở kinh tế và cơ sở xh. Nn là 1 hiện tượng xh, nó sinh ra từ 2 nhu cầu cơ bản là nhu cầu tổ chức quản lí xh và nhu cầu bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị về kinh tế nên khi tìm hiểu bản chất cần tập trung 2 phương diện trên

+ cơ sở kinh tế: mỗi nn đều xd và tồn tại trên cơ sở kt nhất định, đó là những quan hệ sản xuất chủ yếu mà nn dựa vào đó để tồn tại và pt. Ví dụ: nn pk hthanh dựa trên quan hệ sản xuất pk mà đặc trưng là chế độ sở hữu của địa chủ với tư liệu sản xuất và bóc lột nông dân
+ cơ sở xh : là các lực lượng tồn tại trong xh mà quan trọng nhất là lực lượng trực tiếp cầm quyền cùng mối quan hệ với lực lượng khác. Giai cấp cầm quyền sử dụng nn làm công cụ chuyên chính để bảo vệ sự thống trị của mình. Ví dụ trong xh pk, giai cấp tư sản có tiềm lực kt nhung ko có địa vị ctri -> mâu thuẫn…-> đấu tranh..-> nn tư sản mang bản chất của chủ nghĩa tư bản

  • 2 thuộc tính cơ bản:

+ tính xã hội:
Về mặt xh, nn là 1 tổ chức xh, được sinh ra từ xh nhằm duy trì, quản lí xh khi xh đã phát triển đến 1 giai đoạn nhất định. Nn là đại diện chính thức cho toàn xh
Nn là tổ chức quyền lực công là phương thức tổ chức bảo đảm lợi ích chung của xh
+ tính giai cấp:
Nn là công cu bảo vệ lợi ích cho các giai cấp trong xh mà chủ yếu là giai cấp thống trị, thực hiện mục đich giai cấp thống trị đề ra
Nn là sản phẩm của xh có giai cấp
Nn là bộ máy trấn áp đặc biệt của giai cấp này với giai cấp khác
Nn sinh ra từ cuộc đấu tranh giai cấp khi trong xh xuất hiện mâu thuẫn giữa các giai cấp

  • Ý nghĩa:

  • Là đặc tính quan trọng xác định nội dung, mục đích, sứ mệnh và vai trò xh của nn. Là cơ sở lý giải các hiện tượng nn

  • Xác định tính giai cấp và tính xh của 1 nn, mức độ thể hiện tính chất đó ở các nn khác nhau cũng như các giai đoạn khác nhau trong lịch sử pt của 1 nn, tùy thuộc vào điều kiện và ý chí giai cấp cầm quyền

  • Xác định những vấn đề: QLNN thuộ về ai, bảo vệ quyền lợi cho ai, ưu tiên trong đường lối, chính sách của nn là gì

  • Nghiên cứu bc nn giúp việc hiểu đúng đắn bản chất pl

  • Từ…định nghĩa đầy đủ và bao quát nhất về nn

  • Tiền đề để cải tạo, hoàn thiện, phát triển nn đúng đắn

Câu 5 Phân tích sự thống nhất giữa tính xã hội và tính giai cấp của nhà nước. Trình bày ảnh hưởng của nó trong việc thực hiện chức năng nhà nước Việt Nam hiện nay. 



  • Sự thống nhất giữa tính xã hội và tính giai cấp của nhà nước:

Tính xã hội và tính giai cấp là hai mặt cơ bản thống nhất thể hiện bản chất của nn, chúng gắn bó chặt chẽ, đan xen nhau. Sự thống nhất được thể hiện ở chỗ chúng cùng tồn tại với sự tồn tại của nhà nước, thuộc tính này là cơ sở của thuộc tính kia.
Ở phương diện xã hội, nhà nước là một hiện tượng xã hội, được sinh ra từ xã
hội để duy trì, quản lý xã hội khi xã hội. Xã hội muốn tồn tại ổn định, có trật tự phát triển thì đòi hỏi phải có sự tổ chức và quản lý chặt chẽ và nhà nước là đại diện chính thức của toàn xã hội có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ đó. Nhà nước thực hiện chức năng xã hội của mình thông qua chức năng giai cấp. Cụ thể, nhà nước duy trì sự lãnh đạo của giai cấp thống trị nhằm:
- Áp đặt sự thống trị lên giai cấp khác và toàn xã hội, từ đó không cho phép
các giai cấp xung đột, tiêu diệt lẫn nhau và tiêu diệt luôn cả nhà nước.Nhờ vậy mà nhà nước duy trì được sự ổn định xã hội;
- Giai cấp thống trị sử dụng QLNN để lãnh đạo nhân dân phục tùng để
thực hiện các công việc chung của xã hội
Ở phương diện giai cấp, nhà nước do giai cấp thống trị nắm quyền và chủ yếu
phục vụ cho giai cấp thống trị, là công cụ thực hiện các mục đích mà giai cấp
thống trị đề ra. Thế nhưng, giai cấp thống trị chỉ duy trì được địa vị thống trị của
mình khi nhà nước đáp ứng được các yêu cầu đòi hỏi của xã hội.
Ngày nay, xu hướng chung của các nhà nước là mở rộng tính xã hội, thu hẹp tính giai cấp. Tuy nhiên, tính thống nhất và tính giai cấp là hai thuộc tính không thể thiếu của mọi nhà nước. hậu quả của việc thiếu đi một trong hai thuộc tính là dẫn đến nhà nước bị tiêu diệt, xoá bỏ .

  • Ảnh hưởng của sự thống nhất giữa tính giai cấp và tính xã hội của nhà nước trong việc thực hiện chức năng nhà nước Việt Nam hiện nay:

Dù trong xã hội nào, nhà nước cũng phải chú ý đến lợi ích chung của toàn xã
hội và ở những mức độ khác nhau bảo vệ lợi ích của giai cấp (lực lượng) cầm
quyền. Tuy nhiên mức độ và sự thể hiện (công khai hay kín đáo, tế nhị) tính giai
cấp, tính xã hội của mỗi nhà nước khác nhau thì khác nhau, trong mỗi giai đoạn
khác nhau cũng có thể khác nhau tùy thuộc vào điều kiện và nhận thức của lực
lượng cầm quyền
Nước Cộng hoà XHCN Việt Nam là một nhà nước xã hội chủ nghĩa, là kiểu nhà
nước có tính xã hội rộng rãi nhất trong lịch sử loài người. Tại Việt Nam, Nhà
nước quan tâm chăm lo đến lợi ích của quảng đại quần chúng nhân dân, tạo điều
kiện mở rộng dân chủ tối đa. Kể từ khi thành lập đến nay, Nhà nước ta dưới sự
lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, đã đoàn kết toàn dân, thực hiện thắng
lợi nhiều mục tiêu, nhiệm vụ mang tính thời đại như chống giặc ngoại xâm, phát
triển kinh tế, phòng chống dịch bệnh Covid-19... Đây là các chức năng thể hiện
tính xã hội của Nhà nước ta, tuy nhiên, để thực hiện thành công, Nhà nước ta
cũng phải dùng các biện pháp cưỡng chế, áp đặt ý chí nhà nước, tức là có thể
hiện tính giai cấp. Mặt khác, nn có tính xã hội rộng rãi luôn nhân được sự ủng hộ của nhân dân, nâng cao vị thế trên trường quốc tế. Như vậy, Nhà nước ta càng củng cố vững chắc vị trí lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, của liên minh giai cấp công nhân, nông dân và đội ngũ trí thức. Như vậy, Nhà nước ta thể hiện tính giai cấp gián tiếp thông qua tính xã hội của mình. Việt Nam đang ở trong giai đoạn quá độ tiến lên chủ nghĩa xã hội, do đó, đấu tranh giai cấp chưa hoàn toàn dịu bớt. Kẻ thù của nhà nước xã hội chủ nghĩa trong thời kì này là giai cấp bóc lột cũ, các thế lực phản động trong và ngoài nước. các thế lực thù địch vẫn còn âm mưu chống phá. Do đó, việc thể hiện tính giai cấp vẫn cần thiết để bảo vệ chủ quyền quốc gia, chính quyền nhân dân. Nhà nước ta chủ trương giải quyết một cách hoà bình những xung đột nêu trên, vừa tạo môi trường lành mạnh và ổn định cho xã hội phát triển vừa đảm bảo tranh chấp được giải quyết bằng hòa bình. Tuy nhiên nhà nước cũng có những biện pháp mạnh mẽ, cứng rắn để quyết bảo vệ thành quả cách mạng. Như vậy, khi tiến hành bảo vệ lợi ích giai cấp,nnhà nước vẫn luôn quan tâm tới lợi ích chung của xã hội. Điều này thể hiện sự hài hoà giữa tính xã hội và tính giai cấp của nhà nước CHXHCNVN. Chính sự nhận thức đúng đắn, vận dụng mềm dẻo, linh hoạt các quy luật khách quan vào thực tiễn của đất nước, Nhà nước CHXHCNVN đã thể hiện tính xã hội và giai cấp phù hợp, đúng đối tượng để đạt được kết quả cao khi thực hiện chức năng nhà nước của mình
câu 6 Phân tích vai trò xã hội của nhà nước CHXHCNVN hiện nay

  1. Nhà nước CHXHCNVN thay mặt nhân dân, thực hiện và bảo vệ các lợi ích cơ bản, lâu dài của quốc gia, dân tộc

Hiến pháp 2013 có quy định cụ thể. Nhà nước CHXHCNVN hiện nay đang thực hiện tốt nhiệm vụ bảo vệ các lợi ích lâu dài của quốc gia dân tộc như: chủ quyền quốc gia, đào tạo, phát triển con người, bảo tồn bản sắc văn hoá dân tộc... Nhà nước đấu tranh trên mặt trận ngoại giao để bảo vệ chủ quyền biển đảo thiêng liêng, bất khả xâm phạm của 2 quần đảo là Hoàng Sa và Trường Sa bằng cách lên tiếng phản đối, kêu gọi ủng hộ của cộng đồng quốc tế trong vấn đề biển Đông, thực hiện hiệp ước Tuyên bố về ứng xử của các bên ở biển Đông DOC...; phát triển giáo dục, tạo điều kiện để trẻ em được hưởng nền giáo dục tốt, nhất là những trẻ em ở những vùng sâu xa; Nhà nước bảo tồn các giá trị di sản văn hoá phi vật thể

  1. Nhà nước CHXHCNVN thống nhất quản lý nền kinh tế quốc dân, đầu tư và phát triển văn hoá - xã hội, từ đó hướng tới mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh:

Nhà nước ta chủ trương phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, tích cực hợp tác quốc tế, tham gia hiệp định thương mại tự do nhằm đẩy mạnh đầu tư nước ngoài, thúc đẩy kinh tế phát triển, tạo điều kiện cho đất nước vươn lên về mọi mặt, nâng cao đời sống nhân dân;

  1. Tập hợp mọi tầng lớp trong xã hội vào nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền, phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội, duy trì trật tự xã hội:

Dân tộc ta là một dân tộc đoàn kết, được các nhà nước trong suốt chiều dài lịch sử phát triển của Việt Nam nhận thức và vun đắp. Trong thời đại mới, tinh thần đoàn kết cũng được Nhà nước phát huy trên mọi phương diện nhằm giúp đất nước phát triển đồng đều, toàn diện.

  1. Nhà nước đảm bảo quyền làm chủ của nhân dân, nghiêm trị mọi hành vi xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, xây dựng đất nước giàu mạnh, thực hiện công bằng xã hội, xoá áp bức, bóc lột, bất công.

Trong Hiến pháp VN, Nhà nước ta định hướng phát triển theo hướng “Nhà nước của dân, do dân, vì dân”, quyền lợi của người dân được Nhà nước ta đặt lên hàng đầu
Ví dụ đợt dịch Covid-19 năm 2020, Nhà nước vừa chăm lo phát triển kinh tế vừa nỗ lực dập dịch, đảm bảo sức khỏe, tính mạng cho nhân dân. Nhà nước ta đc nhiều nước trên thế giới khen ngợi và bày tỏ sự ngưỡng mộ với tinh thần vì nhân dân của mình.
Câu 7 Trình bày sự hiểu biết của anh/chị về nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân. Theo anh (chị), làm thế nào để một nhà nước thực sự là nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân
Giải pháp để phát triển một nhà nước thực sự “của dân, do dân, vì dân”:
1. Nhà nước cần có những quy định cho phép người dân tham gia hoạt động quản lý xã hội với nn
2. Nhà nước cần thực hiện công khai, minh bạch hoạt động của mình để người dân nắm bắt, kiểm soát. Từ đó có cơ sở để xác định trách nhiệm của nhà nước trong việc thực hiện hoạt động quản lý;
3. Nhà nước cần thực thi tốt an sinh xã hội, tạo nên khối đại đoàn kết toàn dân tộc. Việc thực hiện đoàn kết toàn dân cho thấy nhà nước có khả năng vận động quần chúng nd, gia tăng sức mạnh của quốc gia, dân tộc, từ đó tạo sự tín nhiệm với người dân;
4. Nhà nước cần loại trừ tệ quan liêu, tham ô, tham nhũng
5. Nhà nước phải thực hiện tốt việc phê bình, tự phê bình và nhận trách nhiệm với nhân dân.

Câu 8 Trình bày sự hiểu biết của anh/chị về nhà nước dân chủ. Theo anh/chị, làm thế nào để một nhà nước dân chủ thực sự và rộng rãi.



  • Nn dân chủ: quyền lực tối cao thuộc về nhân dân, nhân dân nắm quyền làm chủ, nn thuộc về nd

  • Ng dân có quyền tham gia vào tổ chức và hđ của các cquan nn, bàn bạc, thảo luận và quyết định những vấn đề quan trong của đất nước

  • Nn thừa nhân các quyền tư do dân chủ, thừa nhận địa vị pháp lí của các tổ chức xá hội thông qua pháp luật. đồng thời nn quy định các biện pháp bảo đảm việc thực hiện cac quyền tự do, dân chủ cho nd. Quy định tại điều 14 Hiến pháp 2013

  • Nd có quyền tham gia kiểm tra, giám sát các hđ của nn. Khoản 2 điều 28 Hiến pháp 2013

  • Nn dân chủ có đa dạng các hình thức: dc rộng rãi, hạn chế, trực tiếp, gián tiếp…

  • Biện pháp:

  • Loại bỏ, triệt tiêu dân chủ giả hiệu, dân chủ hạn chế vì bản chất đó đều là những thủ đoạn chuyên quyền, sự lừa gạt và lợi dụng nhân dân chống phá chính quyền của các thế lực phản động

  • Nn cần có những biện pháp nâng cao ý thức dân chủ của nd, ý thức về quyền tự do dân chủ vừa mang lại quyền vừa là nghĩa vụ với mỗi ng cần thực hiện

  • Tạo điều kiện nd tham gia, biết, bàn, làm, kiểm tra các hđ xh

  • Cần có cơ chế kiểm soát dân chủ chặt chẽ hơn. Khắc phục lỗ hổng, khoảng trống pháp luật, cần có những quy định cụ thể, rõ ràng, chặt chẽ hơn trong việc tổ chức bầu cử, lấy ý kiến nhân dân nhằm bảo đảm quyền quyết định tuyệt đối của ng dân khi tgia bầu cử hoăc biểu quyết

  • Nâng cao năng lực, trách nhiệm ng lãnh đạp, cán bộ, nv nn về vđe dân chủ đấu tranh chống hiện tượng tiêu cực

Câu 9 Trình bày khái niệm chức năng nhà nước. Phân tích ý nghĩa của việc xác định và thực hiện chức năng nhà nước trong giai đoạn hiện nay. 

  • Khái niệm: chức năng nn là các mặt hoạt động cơ bản của nhà nước, phù hợp với bản chất, mục tiêu, nhiệm vụ của nn, được xác định bởi điều kiện kt xh của nn trong từng giai đoạn phát triển đất nước

  • Đặc điểm của chức năng:

  • Chức năng của nn phản ánh đầy đủ bản chất nn

  • Chức năng của nn phụ thuộc vào nhiệm vụ cơ bản của nn

  • Chức năng của nn có tính lịch sử: trong mỗi giai đoạn, thời kỳ lịch sử nn xác định, thực hiện những chức năng khác nhau

  • Ý nghĩa

  • Việc xác định đúng đắn chức năng của nn hiện nay sẽ giúp nn có định hướng phát triển 1 cách phù hợp trong thời kỳ mới. trong mỗi giai đoạn phát triển, nn thực hiện những chức năng khác nhau. Việc xác định đúng đắn chức năng nn hiện nay giúp nn có khả năng hội nhập tốt trong thời kì đổi mới, bắt kịp xu thế toàn cầu hóa

  • Việc xđ và thực hiện đúng đắn các chức năng của nn giúp thực hiện đúng đắn nhiệm vụ, mục tiêu mà nhà nước đề ra.

Ví dụ: 1 trong những nhiệm vụ mà nn ta xác định trong giai đoạn hiện nay là xóa đói, giảm nghèo bền vững -> chức năng quaả lý, phát triển kinh tế cần được đẩy mạnh
Câu 10 phân tích các yếu tố quy định chức năng của nn


  1. tải về 33.74 Kb.

    Chia sẻ với bạn bè của bạn:
  1   2   3




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2024
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương