KỸ thuật soạn thảo các văn bản quản lý TẠi học viện tài chíNH



tải về 76.01 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu07.07.2016
Kích76.01 Kb.
KỸ THUẬT SOẠN THẢO

CÁC VĂN BẢN QUẢN LÝ TẠI HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
3.1 Kỹ thuật trình bày các văn bản quản lý tại Học viện Tài chính

3.1.1 Khổ giấy, kiểu trình bày, định lề trang văn bản

1. Khổ giấy

Văn bản quản lý tại Học viện và văn bản hành chính được trình bày trên giấy khổ A4 (210 mm x 297 mm).

Các loại văn bản như giấy giới thiệu, giấy biên nhận hồ sơ, phiếu gửi, phiếu chuyển, phiếu đăng ký làm thêm ngoài giờ có thể được trình bày trên giấy khổ A5 (148 mm x 210 mm) hoặc trên giấy mẫu in sẵn.

2. Kiểu trình bày

Văn bản quy định của Học viện được trình bày theo chiều dài của trang giấy khổ A4 (định hướng bản in theo chiều dài).

Trường hợp nội dung văn bản có các bảng, biểu nhưng không được làm thành các phụ lục riêng thì văn bản có thể được trình bày theo chiều rộng của trang giấy (định hướng bản in theo chiều rộng).

3. Định lề trang văn bản

- Trang mặt trước:

  Lề trên: cách mép trên từ 20-25 mm;

Lề dưới: cách mép dưới từ 20-25 mm;

Lề trái: cách mép trái từ 30-35 mm;

Lề phải: cách mép phải từ 15-20 mm.

- Trang mặt sau:

Lề trên: cách mép trên từ 20-25 mm;

Lề dưới: cách mép dưới từ 20-25 mm;

Lề trái: cách mép trái từ 15-20 mm;

           Lề phải: cách mép phải từ 30-35 mm.
3.2.2 Kỹ thuật trình bày các thành phần thể thức văn bản

1. Quốc hiệu

a. Thể thức

Quốc hiệu ghi trên văn bản bao gồm 2 dòng chữ: “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” và “Độc lập - Tự do - Hạnh phúc”.



b. Kỹ thuật trình bày

Quốc hiệu được trình bày tại ô số 1 đầu trang, phía trên, bên phải của văn bản; chiếm khoảng hơn 1/2 trang giấy theo chiều ngang.

Dòng thứ nhất: CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểu chữ đứng, đậm;

Dòng thứ hai: “Độc lập - Tự do - Hạnh phúc” được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14 (nếu dòng thứ nhất cỡ chữ 12, thì dòng thứ hai cỡ chữ 13; nếu dòng thứ nhất cỡ chữ 13, thì dòng thứ hai cỡ chữ 14), kiểu chữ đứng, đậm; được đặt canh giữa dưới dòng thứ nhất; chữ cái đầu của các cụm từ được viết hoa, giữa các cụm từ có gạch nối, có cách chữ; phía dưới có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng độ dài của dòng chữ; sử dụng lệnh Draw, cụ thể:







CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc



Hai dòng chữ trên được trình bày cách nhau dòng đơn.

Các văn bản do các đơn vị ban hành lưu hành nội bộ trong Học viện không cần phải ghi Quốc hiệu.



2. Tên cơ quan, đơn vị ban hành văn bản

a. Thể thức

Tên cơ quan, đơn vị ban hành văn bản bao gồm các văn bản do Học viện ban hành và các văn do các đơn vị ban hành lưu hành trong nội bộ Học viện.

- Các văn bản do Học viện ban hành gồm tên của Học viện Tài chính và tên của Bộ chủ quản trực tiếp cấp trên là Bộ Tài chính.


BỘ TÀI CHÍNH




HỌC VIỆN TÀI CHÍNH




- Các văn bản do các đơn vị soạn thảo ban hành lưu hành nội bộ trong Học viện gồm tên của đơn vị và tên của đơn vị chủ quản cấp trên trực tiếp là Học viện Tài chính.

Tên của các đơn vị thuộc Học viện ban hành văn bản phải được ghi đầy đủ theo tên gọi chính thức theo Quy chế tổ chức và hoạt động của Học viện Tài chính Ban hành kèm theo Quyết định số 1296/QĐ-BTC ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Ví dụ:


HỌC VIỆN TÀI CHÍNH




BAN QUẢN LÝ KHOA HỌC





b. Kỹ thuật trình bày

Tên cơ quan, đơn vị ban hành văn bản:

- Các văn bản do Học viện ban hành được trình bày tại ô số 2; chiếm khoảng 1/2 trang giấy theo chiều ngang, ở phía trên, bên trái gồm: tên bộ chủ quản trực tiếp (Bộ Tài chính) được trình bày bằng chữ in hoa, cùng cỡ chữ như cỡ chữ của Quốc hiệu, kiểu chữ đứng.

- Các văn bản do các đơn vị ban hành lưu hành nội bộ trong Học viện gồm tên của đơn vị ban hành văn bản trình bày bằng chữ in hoa, cùng cỡ chữ như cỡ chữ của Quốc hiệu, kiểu chữ đứng, đậm, được đặt canh giữa dưới tên Học viện Tài chính; phía dưới có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng từ 1/3 đến 1/2 độ dài của dòng chữ và đặt cân đối so với dòng chữ. Trường hợp đơn vị dài có thể trình bày thành nhiều dòng, ví dụ:




HỌC VIỆN TÀI CHÍNH




BAN CÔNG TÁC CHÍNH TRỊ VÀ SINH VIÊN










HỌC VIỆN TÀI CHÍNH




TRUNG TÂM BỒI DƯỠNG VÀ

TƯ VẤN TÀI CHÍNH - KẾ TOÁN








3. Số, ký hiệu của văn bản

a. Thể thức

Số, ký hiệu của văn bản quy định tại Học viện Tài chính

- Số của văn bản quy định tại Học viện bao gồm số thứ tự đăng ký được đánh theo từng loại văn bản do Học viện ban hành trong một năm. Số được ghi bằng chữ số Ả-rập, bắt đầu từ số 01 vào ngày đầu năm và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm;

- Ký hiệu của văn bản quy định bao gồm chữ viết tắt tên loại văn bản theo Bảng chữ viết tắt tên loại văn bản và bản sao kèm theo (Phụ lục I) và chữ viết tắt tên đơn vị ban hành văn bản.



b. Kỹ thuật soạn thảo

- Số của văn bản quy định tại Học viện bao gồm số thứ tự đăng ký được đánh theo từng loại văn bản do Học viện ban hành trong một năm gồm số quyết định và số các văn bản khác.

- Ký hiệu của văn bản do Học viện ban hành bao gồm chữ viết tắt tên văn bản (theo Phụ lục I), gạch nối đơn không cách, chữ viết tắt của đơn vị soạn thảo hoặc chủ trì soạn thảo (đối với công văn, tờ trình).

Số, ký hiệu của văn bản được trình bày tại ô số 3, được đặt canh giữa dưới tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.

Ví dụ:


  • Số: 01/QĐ-HVTC (Quyết định của Giám đốc Học viện Tài chính).

  • Số: 02/HVTC-QLĐT (Công văn của Học viện do Ban quản lý đào tạo soạn thảo).

  • Số: 23/BC-HVTC (Báo cáo của Giám đốc Học viện Tài chính).

Trường hợp các Hội đồng tư vấn của Học viện được sử dụng con dấu của cơ quan để ban hành văn bản và Hội đồng được ghi là “cơ quan” ban hành văn bản thì phải lấy số của Hội đồng.

Ví dụ: Tờ trình số 05 của Hội đồng Thi đua khen thưởng Học viện Tài chính.



HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
HỘI ĐỒNG THI ĐUA KHEN THƯỞNG

­­Số: 05/TTr-HĐTĐKT






4. Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản

a. Thể thức

Địa danh ghi trên văn bản là trụ sở của Học viện Tài chính. Ngày, tháng, năm ban hành văn bản hành chính là ngày, tháng, năm văn bản được ký ban hành. Ngày, tháng, năm ban hành văn bản phải được viết đầy đủ ngày ... tháng ... năm …; các số chỉ ngày, tháng, năm dùng chữ số Ả-rập; đối với những số chỉ ngày nhỏ hơn 10 và tháng 1, 2 phải ghi thêm số 0 ở trước.



b. Kỹ thuật trình bày

Địa danh ghi: Hà Nội.

Ngày, tháng, năm ghi theo ngày, tháng năm ban hành văn bản.

Ví dụ: Hà Nội, ngày 01 tháng 5 năm 2011

Hà Nội, ngày 15 tháng 02 năm 2011

Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản được trình bày trên cùng một dòng với số, ký hiệu văn bản, tại ô số 4, bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ nghiêng; các chữ cái đầu của địa danh phải viết hoa; sau địa danh có dấu phẩy; địa danh và ngày, tháng, năm được đặt canh giữa dưới Quốc hiệu, ví dụ:






CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc



Hà Nội, ngày 15 tháng 01 năm 2012


5. Tên loại và trích yếu nội dung của văn bản

a. Thể thức

Tên loại văn bản là tên của từng loại văn bản do Học viện hoặc các đơn vị thuộc Học viện ban hành. Khi ban hành văn bản hành chính, đều phải ghi tên loại, trừ công văn.

Trích yếu nội dung của văn bản là một câu ngắn gọn hoặc một cụm từ, phản ánh khái quát nội dung chủ yếu của văn bản.

b. Kỹ thuật trình bày

Tên loại và trích yếu nội dung của các loại văn bản có ghi tên loại được trình bày tại ô số 5a; tên loại văn bản (nghị quyết, quyết định, kế hoạch, báo cáo, tờ trình và các loại văn bản khác) được đặt canh giữa bằng chữ in hoa, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm; trích yếu nội dung văn bản được đặt canh giữa, ngay dưới tên loại văn bản, bằng chữ in thường, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm; bên dưới trích yếu có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng từ 1/3 đến 1/2 độ dài của dòng chữ và đặt cân đối so với dòng chữ, ví dụ:



QUYẾT ĐỊNH
Về việc bổ nhiệm viên chức giữ chức vụ lãnh đạo

Trích yếu nội dung công văn được trình bày tại ô số 5b, sau chữ “V/v” bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểu chữ đứng; được đặt canh giữa dưới số và ký hiệu văn bản, cách dòng 6 pt với số và ký hiệu văn bản, ví dụ:



Số: 72/KH-HVTC

V/v kế hoạch nghỉ Tết nguyên đán Nhâm Thìn 2012







6. Nội dung văn bản

a) Nội dung văn bản

Nội dung văn bản là thành phần chủ yếu của một văn bản, trong đó, các quy định được đặt ra; các vấn đề, sự việc được trình bày.

Nội dung văn bản phải bảo đảm những yêu cầu cơ bản sau:

- Phù hợp với hình thức văn bản được sử dụng;

- Phù hợp với đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng; phù hợp với quy định của pháp luật; quy định của Học viện;

- Các quy định hay các vấn đề, sự việc phải được trình bày ngắn gọn, rõ ràng, chính xác;

- Sử dụng ngôn ngữ viết, cách diễn đạt đơn giản, dễ hiểu;

- Dùng từ ngữ phổ thông; không dùng từ ngữ địa phương và từ ngữ nước ngoài nếu không thực sự cần thiết. Đối với thuật ngữ chuyên môn cần xác định rõ nội dung thì phải được giải thích trong văn bản;

- Không viết tắt những từ, cụm từ không thông dụng. Đối với những từ, cụm từ được sử dụng nhiều lần trong văn bản thì có thể viết tắt nhưng các chữ viết tắt lần đầu của từ, cụm từ phải được đặt trong ngoặc đơn ngay sau từ, cụm từ đó;

- Việc viết hoa được thực hiện theo quy tắc chính tả tiếng Việt (xem Phụ lục IV);

- Khi viện dẫn lần đầu văn bản có liên quan, phải ghi đầy đủ tên loại, trích yếu nội dung văn bản; số, ký hiệu văn bản; ngày, tháng, năm ban hành văn bản và tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản (trừ trường hợp đối với luật và pháp lệnh); trong các lần viện dẫn tiếp theo, có thể ghi tên loại và số, ký hiệu của văn bản đó.

b) Bố cục của văn bản

Tuỳ theo thể loại và nội dung, văn bản có thể có phần căn cứ pháp lý để ban hành, phần mở đầu và có thể được bố cục theo phần, chương, mục, điều, khoản, điểm hoặc được phân chia thành các phần, mục từ lớn đến nhỏ theo một trình tự nhất định.

Có thể được bố cục như sau:

- Quy chế: theo điều, khoản, điểm hoặc theo khoản, điểm;

Văn bản hành chính có thể được bố cục như sau:

- Quyết định (cá biệt): theo điều, khoản, điểm; các quy chế (quy định) ban hành kèm theo quyết định: theo chương, mục, điều, khoản, điểm;

- Các hình thức văn bản hành chính khác: theo phần, mục, khoản, điểm.

7. Chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền

a) Việc ghi quyền hạn của người ký được thực hiện như sau:

- Trường hợp ký thay mặt Hội đồng thì phải ghi chữ viết tắt “TM.” (thay mặt) vào trước tên tập thể Hội đồng.

- Trường hợp Phó Giám đốc ký thay Giám đốc hoặc Phó Trưởng đơn vị ký thay Trưởng đơn vị phải ghi chữ viết tắt “KT.” (ký thay) vào trước chức vụ của người đứng đầu;

- Trường hợp ký thừa lệnh thì phải ghi chữ viết tắt “TL.” (thừa lệnh) vào trước chức vụ của người đứng đầu đơn vị;



c) Chức vụ của người ký

Chức vụ ghi trên văn bản là chức danh lãnh đạo chính thức của người ký văn bản trong Học viện; chỉ ghi chức danh như Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Giám đốc, Phó Giám đốc, Trưởng Ban, Trưởng Khoa, Giám đốc Trung tâm, v.v.., không ghi lại tên đơn vị, trừ những văn bản liên tịch.

Chức vụ ghi trên văn bản do các tổ chức tư vấn như các Hội đồng của Học viện hoặc các đơn vị ban hành là chức danh lãnh đạo của người ký văn bản Hội đồng đó. Đối với những Hội đồng không được phép sử dụng con dấu của Học viện thì chỉ ghi chức danh của người ký văn bản trong Hội đồng. Trường hợp Hội đồng được phép sử dụng con dấu của Học viện thì có thể ghi thêm chức danh lãnh đạo trong Học viện của người ký ở dưới, ví dụ:




TM. HỘI ĐỒNG

CHỦ TỊCH

(Chữ ký, dấu)


GIÁM ĐỐC

Ngô Thế Chi

c) Họ tên bao gồm họ, tên đệm (nếu có) và tên của người ký văn bản

Đối với văn bản quy định của Học viện và văn bản hành chính, trước họ tên của người ký, có thể ghi học hàm, học vị và các danh hiệu danh dự khác trong những trường hợp cần thiết.



8. Dấu của Học viện Tài chính

Việc đóng dấu trên văn bản được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư và quy định của pháp luật có liên quan (dấu đóng 1/3 chữ ký về phía bên trái).



9. Nơi nhận

Nơi nhận xác định những cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân nhận văn bản với mục đích và trách nhiệm cụ thể như để kiểm tra, giám sát; để xem xét, giải quyết; để thi hành; để trao đổi công việc; để biết và để lưu.

Nơi nhận phải được xác định cụ thể trong văn bản. Căn cứ quy định của pháp luật; căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức và quan hệ công tác với các cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân có liên quan; căn cứ yêu cầu giải quyết công việc, đơn vị hoặc cá nhân soạn thảo hoặc chủ trì soạn thảo có trách nhiệm đề xuất những cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân nhận văn bản trình người ký văn bản quyết định.

Nơi nhận bao gồm hai phần:

- Phần thứ nhất bao gồm từ “Kính gửi”, sau đó là tên các cơ quan, tổ chức hoặc đơn vị, cá nhân trực tiếp giải quyết công việc;

- Phần thứ hai bao gồm từ “Nơi nhận”, phía dưới là từ “Như trên”, tiếp theo là tên các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan khác nhận công văn.



10. Dấu chỉ mức độ khẩn, mật

a) Dấu chỉ mức độ khẩn

Việc xác định mức độ khẩn của văn bản được thực hiện như sau:

- Tuỳ theo mức độ cần được chuyển phát nhanh, văn bản được xác định độ khẩn theo ba mức sau: hoả tốc, thượng khẩn hoặc khẩn;

- Khi soạn thảo văn bản có tính chất khẩn, đơn vị hoặc cá nhân soạn thảo văn bản đề xuất mức độ khẩn trình người ký văn bản quyết định.



b) Dấu chỉ mức độ mật

Việc xác định và đóng dấu độ mật (tuyệt mật, tối mật hoặc mật), dấu thu hồi đối với văn bản có nội dung bí mật nhà nước được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.



11. Các thành phần thể thức khác

Các thành phần thể thức khác của văn bản bao gồm:

a) Địa chỉ cơ quan của Học viện hoặc đơn vị thuộc Học viện; E-Mail: vanphong@hvtc.edu.vn; địa chỉ trên Website: http//www.hvtc.edu.vn; Điện thoại: 04.39331853; Fax 0439331865, đối với công văn, công điện, giấy giới thiệu, giấy mời, phiếu gửi, phiếu chuyển để tạo điều kiện thuận lợi cho việc liên hệ;

b) Các chỉ dẫn về phạm vi lưu hành như “trả lại sau khi họp (hội nghị)”, “xem xong trả lại”, “lưu hành nội bộ” đối với những văn bản có phạm vi, đối tượng phổ biến, sử dụng hạn chế hoặc chỉ dẫn về dự thảo văn bản như “dự thảo” hay “dự thảo lần ...”. Các chỉ dẫn trên có thể được đánh máy hoặc dùng con dấu khắc sẵn để đóng lên văn bản hoặc dự thảo văn bản;

c) Ký hiệu người đánh máy và số lượng bản phát hành đối với những văn bản cần được quản lý chặt chẽ về số lượng bản phát hành;

d) Trường hợp văn bản có phụ lục kèm theo thì trong văn bản phải có chỉ dẫn về phụ lục đó. Phụ lục văn bản phải có tiêu đề; văn bản có từ hai phụ lục trở lên thì các phụ lục phải được đánh số thứ tự bằng chữ số La Mã;

đ) Số trang: Văn bản và phụ lục văn bản gồm nhiều trang thì từ trang thứ hai trở đi phải được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả-rập; số trang của phụ lục văn bản được đánh riêng, theo từng phụ lục.

12. Thể thức bản sao

Thể thức bản sao được thực hiện như sau:

a) Hình thức sao bao gồm một trong các dòng chữ “sao y bản chính”, “trích sao” hoặc “sao lục”. Việc xác định hình thức bản sao được thực hiện theo quy định tại các khoản 4, 5 và 6 Điều 2 của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư;

b) Văn phòng Học viện là đơn vị thực hiện việc “sao y bản chính”, “sao lục” các loại giấy tờ. Các đơn vị khác thuộc Học viện có thể được phép cấp “trích sao”, “sao lục” thuộc lĩnh vực quản lý của đơn vị theo quy định của Học viện.

c) Số, ký hiệu bản sao bao gồm số thứ tự đăng ký được đánh chung cho các loại bản sao do Văn phòng Học viện thực hiện và chữ viết tắt tên loại bản sao theo Bảng chữ viết tắt tên loại văn bản và bản sao kèm theo Quy định tại (Phụ lục I). Số được ghi bằng chữ số Ả-rập, bắt đầu từ số 01 vào ngày đầu năm và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm;

d) Các thành phần thể thức khác của bản sao văn bản gồm địa danh và ngày, tháng, năm sao; chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền; dấu của cơ quan, tổ chức sao văn bản và nơi nhận được thực hiện theo hướng dẫn tại các khoản 4, 7, 8 và 9 Mục II của Thông tư 01/2011/TT-BNV.


3.2 Một số kiến nghị và giải pháp

3.2.1 Kiến nghị


- Lãnh đạo Học viện cần quan tâm hơn nữa tới việc thẩm định văn bản quản lý tại Học viện.

- Từng bước hoàn thiện kỹ năng soạn thảo và ban hành văn bản của cán bộ, viên chức Học viện, đặc biệt là những kỹ năng về thể thức, kỹ thuật trình bày của văn bản.

- Các đơn vị chức năng, căn cứ vào quy định mẫu, soạn thảo các văn bản thuộc thẩm quyền của đơn vị. Sau khi thẩm định (giao cho Văn phòng Học viện thẩm định) đưa lên Website của Học viện làm nguồn dùng chung cho các đơn vị và cá nhân liên quan.

3.2.2 Giải pháp


- Ban hành Quy định về công tác văn thư lưu trữ tại Học viện Tài chính theo quy định mới tại Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ.

- Cử cán bộ, viên chức đi học các lớp bồi dưỡng về kỹ năng soạn thảo văn bản, các lớp nghiệp vụ hành chính văn thư.

- Từng bước hiện đại hoá cơ sở vật chất, trang thiết bị đặc biệt là các trang thiết bị phục vụ cho công tác soạn thảo, ban hành văn bản tại các phòng ban chuyên môn.

- Phổ biến những quy định về thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản đến cán bộ, viên chức trong Học viện.

- Thực hiện theo đúng các mẫu văn bản quy định tại Học viện Tài chính và các quy định trên đây về kỹ thuật soạn thảo các văn bản quản lý tại Học viện Tài chính.

- Văn phòng Học viện sẽ tham mưu với Giám đốc Học viện tổ chức lớp tập huấn cho cán bộ, viên chức Học viện được giao nhiệm vụ soạn thảo văn bản giúp lãnh đạo đơn vị.



- Áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý các văn bản hành chính tại Học viện Tài chính.






: Portals
Portals -> Phan Chau Trinh High School one period test no 2 Name: English : 11- time : 45 minutes Class: 11/ Code: 211 Chọn từ hoặc cụm từ thích hợp A, B, C, d để điền vào chỗ trống trong đoạn văn sau
Portals -> PHẦn I: thông tin cơ BẢn về ĐẠi hàn dân quốc và quan hệ việt nam-hàn quốc I- các vấN ĐỀ chung
Portals -> Năng suất lao động trong nông nghiệp: Vấn đề và giải pháp Giới thiệu
Portals -> LẤy ngưỜi học làm trung tâM
Portals -> BÀi tậP Ôn lưu huỳnh hợp chất lưu huỳnh khí sunfurơ so
Portals -> TỜ trình về việc ban hành mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất
Portals -> CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Portals -> GIẤY Ủy quyền tham dự Đại hội đồng Cổ đông thường niên năm 2016




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương