Điều chỉnh Quy hoạch phát triển ngành nông, lâm nghiệp và thủy lợi tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030



tải về 5.32 Mb.
trang26/41
Chuyển đổi dữ liệu13.06.2018
Kích5.32 Mb.
1   ...   22   23   24   25   26   27   28   29   ...   41

4. Khai thác: Khai thác rừng trồng


4.1. Đối t­­ượng

  • Rừng trồng gỗ là rừng sản xuất đạt tuổi thành thục công nghệ.

  • Rừng Thông nhựa và Thông mã vĩ cấp tuổi IV trở lên.

4.2. Diện tích

  • Tổng diện tích rừng gỗ trồng đưa vào khai thác trong kỳ quy hoạch là 156.505 ha, trong đó toàn bộ là rừng sản xuất. Bình quân mỗi năm là 9.780 ha.

  • Diện tích rừng Thông trồng đưa vào khai thác nhựa là 10.000 ha (gồm Thông nhựa và Thông mã vĩ)

4.3. Địa danh khai thác

  • Diện tích rừng gỗ trồng khai thác nằm tâp trung nhiều trên địa bàn các huyện: Tiên Yên, Bình Liêu, Vân Đồn, TP. Cẩm Phả, Ba Chẽ và TP. Uông Bí…

  • Rừng Thông đưa vào khai thác nhựa nằm trên địa bàn các huyện

  • Rừng thông nhựa: TX. Đông Triều, TP. Uông Bí, Hoành Bồ, Vân Đồn, TP. Cẩm Phả và TX. Quảng Yên

  • Rừng Thông mã vĩ tại các huyện Bình Liêu, Tiên Yên, Ba Chẽ, TP. Móng Cái và Hải Hà …

4.4. Ph­­ương thức khai thác

  • Đối với rừng gỗ trồng: Khai thác trắng, khai thác đến đâu vệ sinh rừng đến đấy và có phương án trồng lại rừng. Trước khi chặt hạ và sau khai thác phải phát dọn thực bì.

  • Đối với rừng Thông (khai thác nhựa): Khai thác nhựa ở rừng Thông cấp tuổi IV trở đi (năm thứ 16 trở đi)

4.5. Sản lượng khai thác

4.5.1. Khai thác rừng trồng:


  • Đối tượng là rừng trồng đạt tiêu chuẩn thành thục công nghệ, thuộc đai rừng sản xuất.

  • Khối lượng khai thác: Giai đoạn 2016 - 2020 trồng 48.055 ha, bình quân 9.611 ha/năm; nếu tính sản lượng bình quân 50 - 60 m3/ha thì tổng sản lượng từ 3,0 - 3,5 triệu m3 gỗ; bình quân 600 nghìn m3 gỗ/ năm (Trong đó trồng rừng gỗ nhỏ: 41.700 ha; trồng rừng gỗ lớn 10.000 ha). Sau năm 2020 khai thác bình quân 800 nghìn m3 gỗ/năm.

4.5.2. Khai thác lâm sản ngoài gỗ


  • Khai thác các loài, tre nứa, vầu... chỉ khai thác cây già, cây tuổi 3 trở lên; cường độ khai thác không quá 40% số cây, tương đương với sản lượng 4,5 - 5,0 triệu cây/năm...

  • Khai thác nhựa Thông: Đối tượng khai thác là rừng Thông trên 20 tuổi, có D1,3 > 20 cm; ước tính sản lượng khai thác bình quân giai đoạn 2016 - 2020 là: 2.300 - 2.500 tấn/năm. Sau năm 2020 khai thác mỗi năm 3000 tấn/năm.

  • Khai thác dược liệu: Đến năm 2020 dự kiến sản lượng dược liệu thu được 2.800 tấn. Sau năm 2020 dự kiến mỗi năm khai thác 3.600 ngàn tấn.

4.5.3. Biện pháp kỹ thuật: Việc khai thác lâm sản phải tuân thủ theo đúng quy trình kỹ thuật hiện hành

5. Chế biến lâm sản

5.1. Quy mô và công nghệ chế biến


  • Nâng cấp hệ thống cơ sở chế biến gỗ quy mô vừa và nhỏ vùng nông thôn, làng nghề;

  • Xây dựng và mở rộng các khu công nghiệp chế biến gỗ ở các vùng có khả năng cung cấp đủ nguyên liệu, ổn định, thuận lợi về cơ sở hạ tầng.

  • Xây dựng các cơ sở sản xuất, chế biến tổng hợp gỗ rừng trồng.

  • Hình thành cụm, điểm chế biến gỗ, có quy mô thích hợp để liên doanh liên kết cùng sản xuất theo hướng chuyên môn hóa.

5.2. Công nghiệp chế biến lâm sản


Đẩy mạnh phát triển chế biến gỗ tỉnh trên cơ sở ứng dụng công nghệ hiện đại, tổ chức lại, bố trí hợp lý, khoa học hệ thống các cơ sở chế biến gắn với vùng, nguồn nguyên liệu ổn định. Nhanh chóng chuyển hướng từ chế biến thô sang chế biến sâu, sản phẩm có giá trị cao; Sử dụng nguyên liệu từ rừng trồng là chính, đưa công nghiệp chế biến gỗ trở thành mũi nhọn kinh tế của ngành lâm nghiệp Quảng Ninh.

  • Điều chỉnh lại mạng lưới chế biến lâm sản nói chung, chế biến gỗ nói riêng trong toàn tỉnh; Chuyển các cơ sở chế biến hiện đang ở trong khu dân cư vào khu, cụm công nghiệp, để hạn chế ô nhiễm môi trường.

  • Đẩy mạnh chế biến ván nhân tạo, giảm dần chế biến dăm thô và chấm dứt vào năm 2025. Khuyến khích sử dụng các sản phẩm từ ván nhân tạo và từ gỗ từ rừng trồng. Cần chú trọng phát triển ván sợi ép. Các mặt hàng xuất khẩu và tiêu thụ nội địa mũi nhọn là đồ gỗ nội thất, đồ mộc mỹ nghệ và các sản phẩm tinh chế từ lâm sản ngoài gỗ.

  • Định hướng việc phát triển công nghiệp chế biến gỗ gắn với quy hoạch vùng cung ứng nguyên liệu.

  • Xây dựng chương trình ứng dụng công nghệ cao trong chế biến gỗ cho một số sản phẩm có tiềm năng, nhằm tạo bước đột phá phát triển công nghiệp chế biến gỗ, hướng tới phát triển sản phẩm đồ gỗ cao cấp và mỹ nghệ xuất khẩu.

  • Xây dựng các cơ sở chế biến gỗ đạt tiêu chuẩn CoC, đảm bảo vệ sinh môi trường theo luật định.

  • Tốc độ tăng trưởng bình quân trên 12%/năm. Đến năm 2020 giá trị xuất khẩu đạt gần 90 triệu USD, giải quyết việc làm cho khoảng 6.000 lao động.

  • Sử dụng tài nguyên rừng có hiệu quả và bền vững, thân thiện với môi trường; Hình thành các cụm công nghiệp chế biến lâm sản, ứng dụng công nghệ hiện đại, tự động hóa. Đẩy mạnh chế biến đồ mộc, đồ gỗ cao cấp, ván ghép thanh, ván sàn và các sản phẩm hoàn thiện bằng gỗ có giá trị cao, kể cả các sản phẩm thủ công mỹ nghệ cao cấp. Phát triển các làng nghề chế biến theo hướng cơ giới hóa tại các vùng nông thôn miền núi, nơi có tiềm năng cung cấp nguyên liệu.

5.3. Mạng lưới các cơ sở sản xuất gỗ xẻ


Bố trí các cơ sở sơ chế gỗ xẻ gần nguồn nguyên liệu, có đầy đủ các thiết bị cưa xẻ, cắt ngang, bào, sấy (nếu có điều kiện đầu tư).

Đến năm 2020, số lượng các cơ sở sơ chế đạt 30 cơ sở nằm hầu hết ở các huyện thị, thành phố với số lượng lao động ước tính 1.570 người với tổng công suất đạt khoảng 66.000 m3/năm.


5.4. Mạng lưới các cơ sở sản xuất đồ mộc


Các xưởng sản xuất đồ mộc chất lượng cao, đòi hỏi đầu tư công nghệ, thiết bị và người lao động có đào tạo, có tay nghề cao.

Các cơ sở sản xuất đồ mộc đến năm 2020 tỉnh Quảng ninh có 15 cơ sở tập trung tại các đô thị lớn: TP. Uông Bí, TP. Cẩm Phả, TP. Hạ Long và huyện Ba Chẽ, Đầm Hà, với tổng công suất ước tính 26.000 m3 sản phẩm/năm.


5.5. Mạng lưới các cơ sở sản xuất ván mỏng và ván dán


Sản xuất ván mỏng (ván lạng, ván bóc) có thể tổ chức ngay tại các huyện nơi có nguồn nguyên liệu tiềm năng.

Mạng lưới các cơ sở sản xuất ván mỏng và ván dán đến năm 2020 là 6 cơ sở tại các huyện: Tiên Yên, Đầm Hà, Hoành Bồ và Hải Hà; với tổng công suất đạt 12.000 m3 sản phẩm/năm. Lượng lao động thu hút khoảng 600 người.


5.6. Mạng lưới các cơ sở sản xuất ván ghép thanh


Đến năm 2020 số cơ sở sản xuất ván ghép thanh có 5 cơ sở nằm trên địa bàn huyện, thị: TP.Uông Bí, TP. Cẩm Phả, Ba Chẽ, Tiên Yên và Bình Liêu với tổng công suất 15.000 m3 SP/năm. Lực lượng lao động khoảng 850 người.

5.7. Mạng lưới các cơ sở sản xuất ván sợi (ván MDF)


Đến năm 2020 dự kiến có 2 cơ sở sản xuất ván sợi (ván MDF) tại Hoành Bồ và Tiên Yên, thu hút khoảng 200 lao động, với tổng công suất 65.000 m3 SP/năm.

5.8. Mạng lưới các cơ sở sản xuất dăm gỗ


Việc sản xuất phải tính toán cân đối với các cơ sở tiêu thụ cho sản xuất ván dăm, ván MDF, bột giấy, viên nhiên liệu trong nội bộ tỉnh và các tỉnh lân cận.

Trước mắt hạn chế đầu tư các cơ sở sản xuất dăm gỗ, nhanh chóng đầu tư các cơ sở sản xuất giấy, ván sợi, viên nhiên liệu để tiêu thụ lượng dăm dư và khai thác hết công suất máy đã có và lượng nguyên liệu gỗ cành ngọn, cây tỉa thưa có đường kính nhỏ.

Đến năm 2020 dự kiến có 11 cơ sở sản xuất dăm gỗ tại: Hoành Bồ, Tiên Yên, Hải Hà, Ba Chẽ, Đầm Hà, TP. Cẩm Phả, TP. Hạ Long và Vân Đồn, thu hút khoảng 550 lao động, với tổng công suất 500.000 tấn/năm.

5.9. Mạng lưới các cơ sở sản xuất viên nhiên liệu


Mạng lưới các cơ sở sản xuất viên nhiên liệu đến năm 2020 có 4 cơ sở tại: Hoành Bồ, Tiên Yên, Ba Chẽ và Đầm Hà thu hút khoảng 1.300 lao động với tổng công suất ước đạt 65.000 tấn/năm.

5.10. Chế biến nhựa thông


Hiện tại trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh có Công ty Cổ phần Thông Quảng Ninh đang chế biến nhựa thông với công suất đạt 12.000 tấn/năm, hiện tại vẫn hoạt động tốt đáp ứng nhu cầu thu mua nguyên liệu và công suất hoạt động. Trong giai đoạn tới vẫn duy trì phát triển 1 cơ sở chế biến thông nhựa, tuy nhiên cần đầu tư thêm các dây chuyền máy móc, áp dụng các khoa học mới, hiện đại vào công nghiệp chế biến thông nhựa.

5.11. Chế biến khác


Ngoài chế biến gỗ, chế biến thông nhựa, trong giai đoạn quy hoạch tỉnh chú trọng đầu xây dựng các nhà máy chế biến dược liệu như Ba Kích tác các huyện như: Ba Chẽ (cụm công nghiệp Nam Sơn) và tại Bình Liêu, Hoành Bồ, đây là những huyện trọng điểm để phát triển công nghiệp chế biến dược liệu. Công nghiệp chế biến quế, hồi tại huyện Bình Liêu….

6. Thị trường tiêu thụ sản phẩm


Nhìn chung các sản phẩm của ngành chế biến gỗ tỉnh Quảng Ninh chưa có vị trí nổi bật trên các thị trường trong nước và nước ngoài, được tiêu thụ tại các thị trường sau:

  • Ván sợi: Ván MDF được tiêu thụ trong nước.

  • Ván mỏng: Sản xuất ván mỏng ở Quảng Ninh chưa phát triển. Quy mô đầu tư nhỏ, công nghệ và thiết bị đơn giản, chất lượng sản phẩm chưa cao. Một số cơ sở đã tìm được thị trường xuất khẩu sang Trung Quốc (70%) và Ấn Độ (30%).

  • Các sản phẩm đồ mộc, gỗ xẻ, ván gỗ nhân tạo chưa có thương hiệu, chưa đủ yêu cầu về số lượng và chất lượng để chiếm lĩnh các thị trường trong nước, chủ yếu tiêu thụ ngay nội tại các địa phương trong tỉnh.

  • Dăm mảnh: Dăm mảnh là sản phẩm chính của ngành chế biến gỗ hiện nay của tỉnh, là sản phẩm xuất khẩu nổi bật. Thông qua các đầu mối là Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam và Tổng công ty Giấy, dăm gỗ được xuất khẩu sang Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản, Hàn Quốc ... (tỉnh không có doanh nghiệp đầu mối xuất khẩu, do vậy không những lợi nhuận hạn chế, tính ổn định chưa cao, mà còn không tạo được thương hiệu riêng trên thị trường quốc tế)

  • Các sản phẩm dạng ván bóc và ván ghép thanh bước đầu đã tiếp cận thị trường một số nước trong khu vực như Trung Quốc, Đài Loan, Hàn Quốc, Nhật Bản, nhưng sản lượng thấp, giá trị xuất khẩu chưa cao.

  • Gỗ trụ mỏ: Cung cấp cho các mỏ than hầm lò trên địa bàn tỉnh

  • Sản phẩm Nhựa thông qua chế biến:

Nguồn cung dầu thông và nhựa thông trên thế giới phụ thuộc chủ yếu vào nước sản xuất chính: Indonesia, Bồ Đào Nha và Brazil.

Theo London Dealers, giá của nhựa thông khá biến động, nếu như vào 2003, 500 USD/tấn và lên tới đỉnh 3.000USD/tấn FOB ( 2011) và 2000USD/tấn (2013).

Các nước nhập khẩu lớn nhựa thông là Trung Quốc, Nhật Bản, Đức, Hà Lan, Pháp, Hàn Quốc, Mỹ, Ấn Độ. Trên phạm vi toàn cầu thì EU là nhà tiêu dùng, nhập khẩu lớn.

Nhu cầu về nhựa thông và các sản phẩm từ nhựa thông (tùng hương/colophan và dầu thông) trên thị trường thế giới rất lớn, ngày càng tăng, cung không kịp cầu. Theo tính toán của 1 số nhà kinh tế, nhu cầu về tinh dầu thông trong công nghệ hóa mỹ phẩm tăng bình quân hàng năm từ 3-5%, trong công nghệ chế tạo keo và các sản phẩm kết dính cũng tăng lên hàng năm từ 2-3%.

Nhu cầu trong nước về nhựa thông cũng tăng nhanh. Dầu thông được dùng trong công nghiệp hóa chất, dược liệu, mĩ phẩm, trong việc chế tạo các loại sơn, véc ni, long não tổng hợp, xenlulô và tổng hợp nhiều loại chất thơm quí. Cô lô phan được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp: Giấy, cao su, xà phòng, sơn, diêm và thuộc da. Để sản xuất ra 1 tấn giấy cần tới 10kg tùng hương. Dự kiến đến năm 2020 nếu muốn sản xuất 20 triệu tấn giấy cũng cần tới 200.000 tấn tùng hương (gấp hơn 10 lần tổng công xuất các nhà máy thông ở nước ta hiện nay). Điều này chỉ ra nhu cầu nhựa thông cho chế biến, cho các ngành là rât cao.

Tiêu thụ nhựa thông của tỉnh Quảng Ninh cạnh tranh với một số tỉnh như Lạng Sơn, Quảng Trị, …Lạng Sơn là một trong những tỉnh có diện tích rừng thông lớn với diện tích khoảng 80.000 ha, tập trung chủ yếu ở các huyện Đình Lập, Cao Lộc, Lộc Bình, Chi Lăng và Tràng Định. Hàng năm, sản lượng khai thác nhựa thông đạt 12.000 - 13.000 tấn. Quảng trị có khoảng 20.000ha rừng trồng cây thông nhựa, trong đó có trên 4.000ha rừng thông có tuổi trên 20 năm hiện đang được đưa vào khai thác nhựa, sản lượng khai thác 3.000-4.000 tấn. Quảng Bình có diện tích 20.000 ha, sản lượng 3.0 00-4.000 tấn. Do đặc điểm hiện nay, nhu cầu nhựa thông của Trung Quốc rất lớn, do nước này công nghiệp hóa, xây dựng thêm nhà máy, ...dẫn đến giá nhựa thông cao. Đây là thị trường Quảng Ninh sẽ tiếp tục phát triển giao dịch. Tiếp tục theo dõi, nắm bắt thông tin thị trường Trung Quốc, vì đây là nước vừa nhà cung cấp, vừa là nhập khẩu lớn nhất thế giới về sản phẩm này. Đây cũng là thị trường QN sẽ xuất khẩu nhiều trong vòng 5-10 năm tới.


7. Xây dựng cơ bản lâm sinh

7.1. Xây dựng v­­ườn ­­ươm, vườn thực vật


7.1.2. Xây dựng và nâng cấp hệ thống vườn ươm

Để chủ động về giống, cây con phục vụ cho công tác trồng rừng trên địa bàn toàn tỉnh, đồng thời giảm cự ly vận chuyển cây con và nâng cao tỷ lệ sống cho công tác trồng rừng...cần phải xây dựng và nâng cấp 15 vườn ­ươm cây giống tại các huyện. Quy mô mỗi vườn là 1 ha để có thể đạt công suất từ 1,0 ¸ 1,5 triệu cây con tiêu chuẩn/năm.

Hàng năm các vư­ờn ươm này có khả năng đáp ứng từ 25 - 40 triệu cây con phục vụ cho công tác trồng rừng.

Ngoài ra còn thực hiện chính sách khuyến nông, khuyến lâm và chuyển giao kỹ thuật cho các hộ nông dân về gieo ­ươm cây giống, trồng rừng, trồng cây công nghiệp, cây ăn quả và cây đặc sản...

Đây là nội dung cần được thực hiện trước nhằm cung cấp cây con cho công tác trồng rừng. Được xây dựng trong năm 2015 và 2016.

7.1.3. Xây dựng vườn thực vật

Trên địa bàn tỉnh đang có hệ thống các khu rừng đặc dụng đang còn lưu giữ được một số nguồn gen thực vật đặc hữu và quý hiếm của tỉnh cũng như của vùng Đông Bắc. Tuy nhiên, các nguồn gen nay đang có nguy cơ bị đe dọa tiệt chủng do nhiều nguyên nhân khác nhau. Để bảo tồn và phát triển các nguồn gen này đồng thời phục vụ cho công tác nghiên cứu khoa học, công tác giảng dạy và thăm quan du lịch…trong kỳ quy hoạch cần đầu tư xây dựng 03 vườn thực vật tại 3 khu rừng đặc dụng: Rừng quốc gia Yên Tử; Vườn quốc gia Bái Tử Long và Khu bảo tồn thiên nhiên Đồng Sơn - Kỳ Thượng.



7.1.4. Xây dựng đ­ường ranh cản lửa

Để chủ động phòng chống cháy rừng trên địa bàn rừng trồng mới giai đoạn 2015 -2020, cần phải thiết kế hệ thống đ­ường băng cản lửa.



Khối l­ượng xây dựng: Trong 83.270 ha rừng trồng mới, có 2.434 ha là rừng trồng ngập mặn không cần đường băng cản lửa, còn lại 80.836 ha cần thiết kế đường băng cản lửa xanh và đ­ường băng cản lửa trắng với tiêu chuẩn 500 m2 /ha rừng trồng và bề rộng của băng là 10 m. Tổng chiều dài đường băng cản lửa toàn tỉnh là 4.042 km, trong đó:

Đối với đ­ường băng cản lửa xanh, trồng các loại cây như­ : Keo, Muồng, ...



Khối lượng và tiến độ xây dựng đường ranh cản lửa được tập hợp ở bảng sau:

  1. Khối lượng và tiến độ xây dựng đường ranh cản lửa

Đơn vị tính: km

TT

Hạng mục

Tổng cộng

Phân theo giai đoạn

2015

2016 - 2020

2021 - 2030




Tổng

9.532

572

3.470

5.490

1

Trồng mới

1.707

150

1.067

490

+

Đặc dụng

40

09

16

15

+

Phòng hộ

370

30

235

105

+

Sản xuất

1.297

111

816

370

2

Trồng lại sau KT

7.825

422

2.403

5.000

-

Sản xuất

7.825

422

2.403

5.000

(Chi tiết tại các huyện - xem phụ biểu)

7.1.5. Xây dựng đường lâm nghiệp, trạm bảo vệ, chòi canh, bảng biển báo và mua sắm trang thiết bị kỹ thuật phòng chống cháy rừng

a. Xây dựng đường lâm nghiệp, đường công vụ

Để phục vụ cho công tác tuần tra nhằm quản lý bảo vệ rừng, vận chuyển cây con phục vụ trồng rừng, vận chuyển gỗ và lâm sản trong khai thác rừng…trên địa bàn tỉnh trong kỳ quy hoạch cần đầu tư xây dựng bổ sung hệ thống đường lâm nghiệp và đường công vụ.

Tổng chiều dài các tuyến đường dự kiến xây dựng là 744 km

b. Xây dựng trạm bảo vệ:

Để tăng cư­ờng cho công tác quản lý bảo vệ rừng ở những khu vực cửa rừng tập trung nhiều tài nguyên, những khu vực trọng điểm vẫn còn khả năng diễn ra việc chặt phá rừng và khai thác lâm sản trái phép cần phải xây dựng bổ sung các trạm bảo vệ rừng.

Trạm bảo vệ đư­ợc xây dựng tiêu chuẩn nhà cấp IV và các công trình phụ.

c. Xây dựng chòi canh lửa rừng:

Để chủ động trong công tác phòng chống cháy rừng, cần phải xây dựng hệ thống chòi canh lửa rừng, đặc biệt những vùng còn khả năng xảy ra cháy rừng.

Tổng số chòi cần xây dựng là: 15 chòi, trong đó mỗi huyện, thị, thành xây dựng bổ sung 01 chòi, riêng huyện Hoàng Bồ có diện tích lớn cần xây dừng 2 chòi.

d. Xây dựng bảng nội quy, biển bảo bảo vệ rừng

Trên những khu vực đường đi lối lại đầu mối giao thông gần các cửa rừng nơi có nhiều người qua lại, cần thiết phải xây dựng các bảng nội quy về bảo vệ và phát triển rừng...

Tổng khối lượng bảng nội quy và biển báo trên địa bàn tỉnh là 68 chiếc.

Khối lượng và tiến độ xây dựng đường lâm nghiệp, trạm bảo vệ và chòi canh lửa rừng, bảng nội quy, biển báo được tập hợp ở bảng sau:



  1. Khối lượng và tiến độ thực hiện

TT

Hạng mục

Đơm vị

Tổng

Phân theo giai đoạn

Ghi chú

2015

2016-2020

1

Đường lâm nghiệp

km

744

270

474




2

Trạm bảo vệ

trạm

34

10

24




3

Chòi canh lửa rừng

chòi

15

3

12




4

XD bảng biển báo

chiếc

68

21

47



8. Dịch vụ môi trường rừng (DVMTR)


8.1. Xác định phạm vi, ranh giới, diện tích các loại đất loại rừng thuộc lưu vực cung ứng DVMTR cho Nhà máy Thủy điện Khe Soong

Khu vực cung ứng DVMTR cho nhà máy thủy điện Khe Soong là lƣu vực sông Tiên Yên trên địa bàn 13 xã thuộc 4 huyện. Huyện Bình Liêu gồm 8 xã (Đồng Tâm, Đồng Văn, Hoành Mô, Húc Động, Lục Hồn, Tình Húc, TT Bình Liêu, Vô Ngại), huyện Tiên Yên gồm 5 xã (Đại Thành, Hà Lâu, Phong Dụ, Yên Than, thị trấn Tiên Yên), huyện Đầm Hà (xã Quảng Lâm), huyện Hải Hà (xã Quảng Sơn). Tổng diện tích lưu vực cung ứng là: 57.379,94 ha.

Diện tích cung ứng 37.853,17 ha, Trong đó, không có đất rừng đặc dụng, chủ yếu là diện tích đất rừng sản xuất chiếm 65,50% diện tích cung ứng còn lại 34,50% là rừng phòng hộ.

8.2. Xác định phạm vi, ranh giới, diện tích các loại đất loại rừng thuộc lưu vực cung ứng DVMTR cho Công ty cổ phần nước sạch Quảng Ninh

8.2.1. Xác định phạm vi, ranh giới, diện tích các loại đất loại rừng thuộc lưu vực cung ứng DVMTR cho Nhà máy nước Diễn Vọng, Xí nghiệp nước Hồng Gai và Cẩm Phả

Lưu vực cung ứng DVMTR cho Nhà máy nước Diễn Vọng, Xí nghiệp nước Hồng Gai và Xí nghiệp nước Cẩm Phả là lưu vực hồ Cao Vân (Do Xí nghiệp nước Hồng Gai và Xí nghiệp nước Cẩm Phả mua nguồn nước thô qua nhà máy nước Diễn Vọng từ Hồ Cao Vân). Ranh giới lưu vực nằm trọn trong một xã Hòa Bình của huyện Hoành Bồ. Tổng diện tích các loại đất loại rừng lưu vực: 4.755,84 ha.

Tổng diện tích cung ứng DVMTR: 4.002,59 ha. Trong đó, diện tích đất rừng đặc dụng chiếm 52,30%, rừng phòng hộ chiếm 47,69% và đất rừng sản xuất chiếm 0,01% tổng diện tích cung ứng.

Ngoài lưu vực cung ứng DVMTR cho nhà máy nước, trong giai đoạn tới tỉnh cần bổ sung cung ứng DVMTR cho một số đơn vị sản xuất, khai thác than trên địa bàn thành phố Cẩm Phả.



8.2.2. Xác định phạm vi, ranh giới, diện tích các loại đất loại rừng thuộc lưu vực cung ứng DVMTR cho Xí nghiệp nước Bãi Cháy

Xí nghiệp nước Bãi Cháy cung cấp nước sạch cho địa bàn Bãi Cháy, thị trấn Trới và huyện Hoành Bồ. Hiện tại, Xí nghiệp có 2 nhà máy nước là Nhà máy nước Đồng Ho và nhà máy nước Đá Trắng. Các lưu vực cung ứng DVMTR lần lượt là Lưu vực sông sông Đá Trắng và lưu vực Thác Nhòong.

Tổng diện tích cung ứng DVMTR: 7.421,12 ha. Trong đó, không có diện tích đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng chiếm 44,53% và đất rừng sản xuất chiếm 55,47% tổng diện tích cung ứng.

8.2.3. Phạm vi, ranh giới, diện tích các loại đất loại rừng thuộc lưu vực cung ứng DVMTR cho Xí nghiệp nước Uông Bí

Lưu vực cung cấp DVMTR cho Xí nghiệp nước Uông Bí là lưu vực Hồ Yên Lập. Lưu vực nằm trên 06 xã của huyện Hoành Bồ, 02 phường của thành phố Hạ Long và 01 phường của thị xã Quảng Yên. Phần lớn diện tích lưu vực thuộc huyện Hoành Bồ sau đó đến thành phố Hạ Long và một phần ít nằm trên thị xã Quảng Yên. Tổng diện tích các loại đất loại rừng trên lưu vực: 17.830,77 ha.

Tổng diện tích cung ứng DVMTR: 14.179,85 ha. Trong đó, diện tích đất rừng đặc dụng không có, rừng phòng hộ chiếm 71,41% và đất rừng sản xuất chiếm 28,59% tổng diện tích cung ứng.

8.2.4. Phạm vi, ranh giới, diện tích các loại đất loại rừng thuộc lưu vực cung ứng DVMTR cho Xí nghiệp nước Móng Cái

Xí nghiệp nước Móng Cái có 3 nhà máy nước (trong đó có nhà máy nước Đoan Tĩnh hiện không sử dụng do ô nhiễm của sông Ka Long), còn lại nhà máy nước Kim Tinh và Hải Hà đang hoạt động (hiện nhà máy nước Kim Tinh đang được đầu tư lắp đặt nâng công suất thay cho nhà máy nước Đoan Tĩnh). Lưu vực cung ứng DVMTR cho hai nhà máy này lần lượt là lưu vực Hồ Kim Tinh và lưu vực Sông Hà Cối.



a. Lưu vực cung ứng cho nhà máy nước Kim Tinh

Lưu vực cung ứng nhà máy nước Kim Tinh nằm trọn trong một phường Hải Yến của thành phố Móng Cái. Tổng diện tích các loại đất loại rừng lưu vực: 468,68 ha.Tổng diện tích cung ứng DVMTR: 389,76 ha là đất rừng sản xuất (100% là rừng trồng).



b. Lưu vực cung ứng cho nhà máy nước Hải Hà

Lưu vực nằm trên 04 xã của huyện Hải Hà. Trong đó, lưu vực chủ yếu nằm trên xã Quảng Sơn, còn một phần nhỏ nằm trên xã Quảng Chinh, Quảng Long, Quảng Thịnh. Tổng diện các loại đất loại rừng trên tích lưu vực: 8.914,22 ha.

Tổng diện tích cung ứng DVMTR: 7.081,94 ha. Trong đó, diện tích đất rừng đặc dụng không có, rừng phòng hộ chiếm 57,59 % và đất rừng sản xuất chiếm 42,41% tổng diện tích cung ứng.

8.2.5. Phạm vi, ranh giới, diện tích các loại đất loại rừng thuộc lưu vực cung ứng DVMTR cho Xí nghiệp nước Mạo Khê:

Lưu vực cung cấp DVMTR cho Xí nghiệp nước Mạo Khê là lưu vực sông Trung Lương. Lưu vực nằm trên 02 xã của TX. Đông Triều và 01 xã của TP. Uông Bí. Phần lớn diện tích lưu vực thuộc TX. Đông Triều, còn lại một phần ít nằm trên TP. Uông Bí. Tổng diện tích các loại đất loại rừng trên lưu vực: 14.041,15 ha.



8.2.6. Phạm vi, ranh giới, diện tích các loại đất loại rừng thuộc lưu vực cung ứng DVMTR cho Xí nghiệp nước Miền Đông

a. Ranh giới lưu vực sông Ba Chẽ cung ứng cho Trạm cấp nước Ba Chẽ Lưu vực nằm trên 10 xã của 3 huyện bao gồm: 2 xã của huyện Hoành Bồ, 7 xã của huyện Ba Chẽ, 1 xã của huyện Tiên Yên. Lưu vực có 7 xã nằm trọn trong lưu vực và 3 xã chỉ có một phần diện tích nằm trong lưu vực. Tổng diện tích các loại đất loại rừng lưu vực: 71.777,58 ha.

Tổng diện tích cung ứng DVMTR: 61.744 ha. Trong đó, diện tích đất rừng đặc dụng chiếm 10,06%, rừng phòng hộ chiếm 9,36% và đất rừng sản xuất chiếm 80,58% tổng diện tích cung ứng.



b. Ranh giới lưu vực sông Tiên Yên cung ứng DVMT cho nhà máy nước Tiên Yên: Lưu vực nằm trên 15 xã của 04 huyện, trong đó là 08 xã của huyện Bình Liêu, 05 xã của huyện Tiên Yên, 01 xã của huyện Đầm Hà và 01 xã của huyện Hải Hà. Tổng diện tích các loại đất loại rừng lưu vực: 58.586,54 ha.

Tổng diện tích cung ứng DVMTR: 38.788,34 ha. Trong đó, diện tích đất rừng đặc dụng không có, rừng phòng hộ chiếm 36,62% và đất rừng sản xuất chiếm 63,38% tổng diện tích cung ứng.



c. Ranh giới lưu vực hồ Đầm Hà Động cung ứng DVMT cho nhà máy nước Đầm Hà: Lưu vực nằm trên 02 xã của huyện Đầm Hà và 01 xã của huyện Hải Hà. Trong đó, lưu vực chủ yếu nằm trên xã Quảng Lâm - huyện Đầm Hà, còn một phần nhỏ nằm trên xã Quảng An - huyện Đầm Hà và xã Quảng Sơn - huyện Hải Hà. Tổng diện tích lưu vực là 6.270,54 ha.

Tổng diện tích cung ứng DVMTR: 5.347,23 ha. Trong đó, diện tích đất rừng đặc dụng không có, rừng phòng hộ chiếm 65,52% và đất rừng sản xuất chiếm 34,48% tổng diện tích cung ứng.



8.2.7. Phạm vi, ranh giới, diện tích các loại đất loại rừng thuộc lưu vực cung ứng DVMTR cho Trạm cấp nước Cái Rồng - Xí nghiệp nước Vân Đồn Lưu vực cung ứng DVMTR cho Trạm cấp nước Cái Rồng - Xí nghiệp nước Vân Đồn là lưu vực khe nước Vạn Long nằm trên địa bàn của 2 xã (Đoàn Kết, Hạ Long) và thị trấn Cái Rồng. Tổng diện tích lưu vực: 101,05 ha.

Tổng diện tích cung ứng DVMTR: 76,47 ha. Trong đó, diện tích đất rừng đặc dụng không có, rừng phòng hộ chiếm 86,75% và đất rừng sản xuất chiếm 13,25% tổng diện tích cung ứng.


9. Các giải pháp thực hiện

9.1. Tổ chức quản lý


9.1.1. Bộ máy quản lý

  • UBND tỉnh là chủ quản đầu tư.

  • Sở Nông nghiệp& Phát triển nông thôn là chủ đầu tư

Trên cơ sở các Ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và các Công ty, doanh nghiệp lâm nghiệp… trên địa bàn tỉnh cùng phối hợp triển khai thực hiện dự án quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng trên phần đất của mình quản lý.

9.1.2. Nhiệm vụ của các Ban quản lý rừng

  • Chịu trách nhiệm trước Nhà nước về quản lý, xây dựng, sử dụng rừng trên địa bàn mà mình quản lý theo quy định của Pháp luật.

  • Lập kế hoach hàng năm, tiếp nhận vốn đầu tư của Nhà nước và phân bổ vốn thực hiện dự án.

  • Tổ chức quản lý, triển khai, kiểm tra giám sát, tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng theo dự án đã được phê duyệt.

  • Quản lý diện tích rừng và đất rừng được giao.

  • Trực tiếp giao dịch và ký kết hợp đồng, nghiệm thu, thanh toán với các đơn vị, cá nhân, hộ gia đình...nhận khoán rừng, đất rừng và các đơn vị cung cấp dịch vụ xây dựng và phát triên rừng.

  • Kết hợp với lực lượng kiểm lâm tổ chức phòng cháy và chữa cháy rừng trong các xã, thôn bản có rừng,

  • Kiến nghị các cơ quan pháp luật xử lý các hành vi xâm hại đến rừng trong phạm vi quản lý.

9.2. Giải pháp khoa học công nghệ


  • Đầu tư nghiên cứu, tuyển chọn các loài cây trồng phù hợp với điều kiện khí hậu, đất đai của khu vực cho năng suất và chất l­ượng cao, vừa đáp ứng đư­ợc yêu cầu phòng hộ, vừa cho sản phẩm kinh tế; đặc biệt là việc gieo ­ươm và gây trồng các loài cây bản địa. Tuyển chọn các loài cây đa mục đích, đa dạng sản phẩm hàng hoá.

  • Ứng dụng KHCN trong việc tạo giống cây con bằng ph­­ương pháp dâm hom và nuôi cấy mô nhằm cung ứng cây con có chất l­ượng cao cho trồng rừng, đặc biệt là trồng rừng đặc dụng và sản xuất.

  • Áp dụng các thành tựu khoa học công nghệ trong sản xuất nông, lâm nghiệp thông qua các mô hình canh tác bền vững trên đất dốc nhằm phát huy tốt chức năng phòng hộ. Xây dựng hệ thống rừng bền vững đáp ứng đầy đử các mục tiêu về kinh tế - xã hội, môi trường, bảo tồn nguồn gen và an ninh quốc phòng....

  • Ứng dụng KHCN trong dự báo và phòng chống cháy rừng. Nghiên cứu và áp dụng các chế phẩm sinh học trong công tác phòng chống, diệt trừ sâu bệnh hại rừng.

  • Nghiên cứu các vật liệu thay thế gỗ, củi để giảm bớt sức ép về nhu cầu gỗ, củi ngày càng gia tăng. Khai thác các nguồn chất đốt khác nh­ư than đá, khí ga, điện... nhằm giảm bớt sức ép đối với rừng.

  • Nghiên cứu phục hồi rừng tự nhiên, xây dựng tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững và áp dụng các giải pháp lâm sinh phù hợp để nâng cao chất lượng rừng tự nhiên nhằm bảo vệ đa dạng sinh học và bảo tồn loài; đồng thời phát huy vai trò phòng hộ môi trường, góp phần cung cấp gỗ và lâm sản ngoài gỗ.

  • Áp dụng công nghệ tiên tiến trong khai thác, chế biến gỗ và các lâm đặc sản nhằm tiết kiệm nguyên liệu, tạo ra sản phẩm hàng hoá có chất l­ượng cao. Sản phẩm có thư­­ơng hiệu và có nguồn gốc từ rừng đư­­ợc cấp chứng chỉ...

  • Đầu t­ư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho lực l­ượng kiểm lâm; áp dụng công nghệ thông tin... trong quản lý bảo vệ rừng.

  • Ứng dụng công nghệ thông tin vào việc quản lý và theo dõi diễn biến tài nguyên rừng, đất lâm nghiệp; l­ưu trữ tài liệu, trao đổi thông tin và Quản lý rừng bền vững...Kết hợp tiến bộ công nghệ vệ tinh theo dõi rừng với tiến hành khảo sát thực địa, tổng hợp các nguồn dữ liệu để bổ sung vào kết quả theo dõi diễn biến tài nguyên rừng hàng năm; cập nhật số liệu và bản đồ rừng...

9.3. Xây dựng cơ sở hạ tầng


  • Phối hợp với các ngành, các cấp và chính quyền địa ph­­ương trong việc đầu t­­ư xây dựng hệ thống đư­­ờng giao thông (đường vận chuyển) vì vốn đầu tư của dự án có hạn.

  • Hỗ trợ các xã trên địa bàn đầu tư­­ XD các công trình phúc lợi xã hội, tạo niềm tin với nhân dân, gắn ngư­­ời dân với rừng để an c­­ư lạc nghiệp...

  • Củng cố hơn nữa mạng lưới giống, hướng tới trồng cây, chọn cây giống theo chủng loại sản phẩm; nâng cao hơn nữa nhận thức về giống cho bà con; bồi dưỡng, đào tạo đội ngũ sản xuất giống có trình độ chuyên môn chuẩn; xây dựng các vườn ươm công nghiệp, áp dụng khoa học kỹ thuật vào nuôi cấy giống để tạo ra các loại giống có chất lượng.

9.4. Đào tạo nguồn nhân lực


Nh­ư đã trình bày, lực l­ượng lao động trên địa bàn tỉnh rất dồi dào, có thể huy động tham gia xây dựng và phát triển rừng. Song, ở đây chủ yếu là lao động giản đơn, trình độ kỹ thuật thấp. Vì vậy, để đạt được những mục tiêu của dự án đề ra, cần phải:

  • Tăng c­ường đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật vào quản lý lâm nghiệp, đặc biệt chú trọng tuyển chọn con em ng­ười địa ph­ương vào học các tr­ường đại học và trung học lâm nghiệp (kết hợp giữa đào tạo chính quy với xã hội hóa đào tạo).

  • Đào tạo lực l­ượng công nhân kỹ thuật lâm nghiệp (chủ yếu là kỹ thuật lâm sinh, khuyến lâm, khuyến nông) bằng nhiều hình thức và các mức độ khác nhau như­ : Đào tạo tập trung, đào tạo tại chỗ, đào tạo dài hạn, đào tạo ngắn hạn..

  • Tuyên truyền giáo dục và nâng cao nhận thức của mọi tầng lớp nhân dân về ý thức bảo vệ rừng. Mở các lớp tập huấn tại địa phư­ơng nhằm nâng cao kiến thức về KHKT lâm nghiệp, về Luật pháp, về Quản lý rừng bền vững...

  • Cử cán bộ đi học tại các trư­­ờng chuyên nghiệp, các tr­­ường quản lý.

  • Tuyển dụng và có chế độ đãi ngộ đối với cán bộ KHKT, cán bộ quản lý trẻ, có năng lực về công tác tại địa bàn các xã.

  • Khuyến khích các cán bộ KHKT và quản lý lâm nghiệp, lao động có tay nghề cao ở miền xuôi lên công tác lâu dài ở huyện. Tăng c­ường lực lượng cán bộ KHKT và quản lý lâm nghiệp cho các dự án và các cơ quan trong ngành lâm nghiệp.

  • Tăng cư­ờng hệ thống giáo dục, đư­a nội dung hư­ớng nghiệp nông lâm nghiệp, khuyến nông, khuyến lâm vào chư­ơng trình giáo dục của các trường nội trú. Khuyến khích các học sinh tốt nghiệp tại các tr­ường này tham gia công tác khuyến nông, khuyến lâm.

  • Bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng về lâm nghiệp cho cán bộ cấp xã, thôn, bản và chủ trang trại. Phát triển hệ thống khuyến lâm trên cơ sở xã hội hóa. Nội dung phổ cập là các chính sách về giao đất khoán rừng, những điều cơ bản trong Luật đất đai, Luật bảo vệ và phát triển rừng và những chính sách, chế độ của Nhà nước liên quan đến rừng và nghề rừng, chú trọng chuyển giao kỹ thuật canh tác trên đất dốc...Mỗi xã đào tạo từ 1-2 cán bộ khuyến lâm, để vừa sản xuất vừa là người hướng dẫn cho các hộ gia đình khác. Phấn đấu mỗi xã có 1 cán bộ lâm nghiệp giỏi về chuyên môn và quản lý, đồng thời am hiểu t­ường tận phong tục tập quán của đồng bào để phổ cập, chuyển giao kỹ thuật sản xuất nông lâm nghiệp đến từng hộ gia đình tham gia xây dựng và phát triển rừng.

  • Tổ chức cho các cán bộ xã, đại biểu thôn bản đi thăm quan học hỏi các mô hình làm vườn, làm rừng và kinh tế trang trại đạt hiệu quả cao trong và ngoài khu vực.

9.5. Giải pháp tạo vốn


  • Khuyến khích các hình thức đầu t­­ư trong nư­­ớc, liên doanh liên kết trong việc Bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là trồng rừng nguyên liệu, trồng rừng phòng hộ và môi trường.

  • Khuyến khích đầu tư­­ n­­ước ngoài để trồng rừng nguyên liệu trên địa bàn.

  • Huy động các nguồn vốn vào việc Bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn.

  • Vốn ngân sách

  • Vốn tín dụng đầu tư­­.

  • Vốn liên doanh liên kết với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân...

  • Vốn tự có của các địa ph­ương…

9.6. Giải pháp về cơ chế chính sách


9.6.1. Chính sách về đất đai

a. Quy hoạch diện tích đất nương rẫy ổn định

Đối với các xã vùng cao, vùng sâu, vùng xa trên địa bàn tỉnh:

Căn cứ vào quỹ đất của từng địa phương, phối hợp với UBND các xã quy hoạch lại hoặc bổ sung diện tích đất nông nghiệp, đặc biệt là vùng sản xuất nương rẫy ổn định theo hướng xây dựng nương rẫy cố định, nương luân canh; giám sát, ngăn ngừa việc đốt nương làm rẫy lan tràn ở một số địa phương.

Đối với các hộ gia đình có đất nương rẫy nằm trong, nếu thiếu đất sẽ được hỗ trợ đất sản xuất theo Quyết định 134/2004/QĐ-TTg ngày 20/10 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ.



b. Giao đất, khoán rừng

Giao đất giao rừng thực hiện theo Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng.



Đối với diện tích rừng và đất rừng quy hoạch xây dựng rừng phong hé vµ ®Æc dông đề nghị giao và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các Ban quản lý rừng phòng hộ, BQL Khu ®Æc dông. Những diện tích rừng, đất lậm nghiệp đang do UBND các xã, hạt kiểm lâm quản lý cần xây dựng phương án giao cho cá nhân, các hộ gia đình, tổ chức, trình UBND huyện phê duyệt và tổ chức thực hiện trước năm 2016. Việc giao đất cho cá nhân, hộ gia đình, tổ chức, cần có quy định cụ thể nhằm lựa chọn đối tượng đảm bảo có khả năng đầu tư phát triển sản xuất, tránh tình trạng giao manh mún tràn lan hoặc lợi dụng việc giao đất trục lợi cá nhân. Song cũng cần quan tâm đảm bảo cho các hộ gia đình sống chủ yếu bằng nghề rừng có đất để sản xuất. Hàng năm tổ chức đánh giá tình hình sử dụng đất lâm nghiệp, đặc biệt đối với diện tích được quy hoạch cho sản xuất, nếu sử dụng không có hiệu quả, không đúng mục đích hoặc sử dụng khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép thì thu hồi giao cho đối tượng khác sử dụng.

Các Ban quản lý được giao rừng, đất rừng thực hiện việc khoán rừng, đất rừng cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn…thực hiện các nội dung dự án.

Trong phần đất lâm nghiệp giao cho các hộ gia đình, cần phải bố trí đất để đồng bào thực hiện sản xuất nông lâm kết hợp như trồng cây CN, cây ăn quả, cây lương thực, chăn nuôi và làm kinh tế vườn... để đồng bào yên tâm tham gia xây dựng và phát triển rừng...

9.6.2. Chính sách hưởng lợi

Thực hiện theo quyết định số 178/2001/QĐ-TTg ngày 12/01/2001 của Thủ tướng Chính phủ về quyền hưởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp.



  • Đối với hộ nhận rừng bảo vệ, khoanh nuôi:

  • Được nhận tiền công bảo vệ

  • Được thu hái lâm sản phụ, hoa, quả, nhựa... trong rừng phòng hộ.

  • Được khai thác cây gỗ chết, cây sâu bệnh theo giấy phép của cơ quan có thẩm quyền.

  • Đối với rừng tre nứa, rừng hỗn giao gỗ, tre nứa, được khai thác tre nứa với cường độ tối đa 30% khi rừng đạt độ che phủ 80%.

  • Khi rừng được phép khai thác chính được khai thác chọn với cường độ không quá 20%.

  • Đối với rừng trồng, được khai thác cây phù trợ khi đến tuổi khai thác.

  • Được sử dụng rừng vào mục đích du lịch sinh thái mà không được làm tổn hại đến rừng.

  • Đối với hộ nhận đất trồng rừng:

  • Được cấp kinh phí đầu tư trồng rừng theo thiết kế, dự toán chứ không phải là kinh phí hỗ trợ. Được sử dụng cây nông nghiệp lâu năm làm cây trồng chính hoặc trồng xen với cây bản địa theo thiết kế được phê duyệt.

  • Được khai thác cây phù trợ, cây trồng xen, tỉa thưa tận thu, tận dụng gỗ, được khai thác lâm sản ngoài gỗ. Khi rừng đạt tiêu chuẩn về phòng hộ và cây trồng chính đạt tiêu chuẩn khai thác chọn cây trồng chính, độ tàn che của rừng sau khi khai thác phải lớn hơn 0,6.

  • Khi rừng được phép khai thác chính, mỗi năm được khai thác 10% diện tích rừng trồng thành rừng, được hưởng 90-95% giá trị sản phẩm, phần còn lại nộp ngân sách xã đối với rừng trồng bằng vốn Nhà nước và được hưởng 100% giá trị sản phẩm trong trường hợp hộ tự bỏ vốn trồng rừng.

9.6.3. Chính sách vốn và thu hút đầu tư

Trên cơ sở vốn đầu tư được tính theo định mức suất đầu tư đã quy định trong quyết định 661T/QĐ-TTg, quyết định 210/2006/QĐ-TTg, Quyết định 164/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Tuy nhiên, suất đầu tư cho khâu trồng rừng, bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh tự nhiên đang còn thấp so với yêu cầu của dự án. Vì vậy ngoài vốn đầu tư theo chương trình 661, số vốn còn lại được huy động từ vốn ưu tiên của Nhà nước hoặc lồng ghép từ các chương trình trọng điểm.



  • Đề nghị Nhà nước cấp đủ, kịp thời, thường xuyên và đúng tiến độ, theo từng hạng mục công việc.

  • Cần công khai suất đầu tư và chính sách hưởng lợi cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nhận đất, nhận rừng theo quy định của Nhà nước.

  • Tìm kiếm và kêu gọi các nguồn đầu tư nước ngoài để xây dựng và phát triển rừng trên địa bàn.

  • Ưu tiên cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tự bỏ vốn, có nhu câu nhận đất để xây dựng Vườn rừng, trại rừng.

  • Cần tăng cường vốn đầu tư ngân sách cho việc bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn. Ngoài ra cần quan tâm đầu tư cơ sở hạ tầng, nhất là đường tuần tra bảo vệ rừng..

  • Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư vốn cho bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn (Trồng rừng nguyên liệu, cây đặc sản, dược liệu, xây dựng vườn rừng, trại rừng....).

  • Ban hành các quy chế nhằm tăng cường nguồn tài chính cho bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn của các chủ thể cùng hưởng lợi ích do rừng mang lại như Thủy lợi, Thủy sản, Nông nghiệp, Du lịch và Năng lượng...

  • Khuyến khích các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vốn cho bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Quảng Ninh (Trồng rừng nguyên liệu, trồng rừng đặc sản...) và liên doanh, liên kết trong chế biến lâm đặc sản trên cơ sở tôn trọng luật đầu tư của Việt Nam.



1   ...   22   23   24   25   26   27   28   29   ...   41


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương