Điều chỉnh Quy hoạch phát triển ngành nông, lâm nghiệp và thủy lợi tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030



tải về 5.32 Mb.
trang20/41
Chuyển đổi dữ liệu13.06.2018
Kích5.32 Mb.
1   ...   16   17   18   19   20   21   22   23   ...   41

B. NGÀNH CHĂN NUÔI

1. Mục tiêu

1.1. Mục tiêu chung


Phát triển chăn nuôi theo hướng công nghiệp, trang trại, sản xuất hàng hoá, ứng dụng khoa học công nghệ gắn với đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường; tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp. Chuyển đổi mạnh cơ cấu giống vật nuôi theo hướng tăng năng suất và chất lượng sản phẩm. Từng bước quản lý tốt công tác giết mổ gia súc, gia cầm, công tác thú y; đảm bảo thực hiện tốt công tác phòng chống dịch, bệnh. Triển khai lập và thực hiện tốt quy hoạch phát triển chăn nuôi gắn với xây dựng nông thôn mới.

1.2. Mục tiêu cụ thể


1.2.1. Đến năm 2020

  • Thực hiện đổi mới tổ chức hệ thống sản xuất ngành chăn nuôi. Chủ động kiểm soát và khống chế dịch bệnh, xây dựng vùng an toàn dịch bệnh động vật.

  • Tốc độ tăng trưởng ngành chăn nuôi giai đoạn 2014 - 2020 đạt 9,0%/năm. Cơ cấu GTSX ngành chăn nuôi chiếm 48% GTSX ngành nông nghiệp.

  • Quy mô đàn:

  • Đàn lợn: Dự kiến quy mô đàn 1,7 triệu con (trong đó chăn nuôi tập trung chiếm 80%), trong đó đàn lợn thịt chiếm 56%.

  • Đàn gia cầm: Dự kiến quy mô đàn 14 triệu con (trong đó chăn nuôi tập trung 84%)

  • Đàn bò: Dự kiến quy mô 100 ngàn con (trong đó chăn nuôi tập trung 70%)

  • Đàn trâu: Quy mô 50 ngàn con (trong đó nuôi tập trung 50%).

  • Kiểm soát, khống chế cơ bản được các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở lợn như: Tai xanh, dịch tả, lở mồm long móng, v.v…

  • Giảm ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi, 100% trang trại và gia trại chăn nuôi có hệ thống xử lý chất thải bằng Biogas.

  • Giết mổ, chế biến, kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm: Đến năm 2020 có 100% gia súc, gia cầm chăn nuôi tập trung được giết mổ tại các cơ sở giết mổ tập trung; 100% thịt gia súc, gia cầm tiêu thụ trên địa bàn được kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y.

  • 20% tổng đàn nuôi tập trung được nuôi ứng dụng công nghệ cao.

1.2.2. Tầm nhìn năm 2030

  • Cơ cấu GTSX ngành chăn nuôi chiếm 60% GTSX ngành nông nghiệp.

  • Chăn nuôi tập trung: Đàn lợn chiếm 95%; đàn gia cầm 95%; đàn bò thịt 80% và đàn trâu 70%.

  • 80% tổng đàn nuôi tập trung được nuôi ứng dụng công nghệ cao.

2. Định hướng quy hoạch phát triển


- Phát triển chăn nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung; chuyển từ phương thức chăn nuôi truyền thống, phân tán, quy mô nhỏ sang chăn nuôi trang trại quy mô công nghiệp gắn với phòng trừ dịch bệnh và kiểm soát được môi trường.

- Tăng cường đầu tư ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, đầu tư đồng bộ cho hệ thống dịch vụ hỗ trợ, mạng lưới cơ sở vật chất kỹ thuật. Hình thành mối liên kết từ các yếu tố đầu vào - sản xuất chăn nuôi - chế biến, bảo quản - tiêu thụ sản phẩm. Phát triển chăn nuôi bền vững trên cơ sở kết hợp hài hoà giữa lợi ích kinh tế và lợi ích về môi trường.



- Khuyến khích  phát triển sản xuất giống trong nhân dân; thực hiện chính sách đầu tư có trọng điểm phù hợp với chiến lược phát triển từng loại vật nuôi để mọi tổ chức, cá nhân, mọi thành phần kinh tế tham gia vào phát triển chăn nuôi.

- Loại vật nuôi được xác định là hàng hoá chủ lực của Quảng Ninh là: lợn thịt, gia cầm, bò thịt, trâu. Định hướng đến năm 2020, tầm nhìn 2030 đẩy mạnh phát triển chăn nuôi lợn, gia cầm (chủ yếu là gà); bò thịt; không tăng đàn đối với trâu. Phát triển các sản phẩm vật nuôi bản địa tại các xã vùng cao có tiềm năng, lợi thế.

3. Quy mô đàn gia súc, gia cầm

3.1. Quy mô phát triển đàn lợn


Hiệu quả kinh tế mang lại từ sản phẩm thịt lợn là rất lớn từ điều kiện sản xuất tập trung theo hướng công nghiệp. Thị trường sản phẩm chăn nuôi của tỉnh thuận lợi với sản lượng tiêu thụ khá ổn định từ các ngành công nghiệp du lịch và dịch vụ phát triển. Hệ thống giao thông phát triển và cửa khẩu Quốc tế thông thương với thị trường Trung Quốc cùng hệ thống cảng biển phát triển là điều kiện để sản phẩm thịt lợn của tỉnh dễ dàng tiếp cận với thị trường thế giới.

  • Phát triển mạnh đàn lợn lai nuôi công nghiệp qui mô lớn tại địa bàn các huyện: Hải Hà, Đầm Hà, TX. Quảng Yên, TP. Cẩm Phả.

  • Phục tráng và phát triển giống lợn Móng Cái tại địa bàn TX. Đông Triều, Đầm Hà, Bình Liêu, TP. Móng Cái và những địa phương khác.

  • Dự kiến quy mô phát triển như sau:

  • Đến năm 2020: Dự kiến tổng đàn lợn 1.700 ngàn con. Trong đó: Lợn lai 2 - 3 - 4 máu ngoại chiếm 95%. Phát triển đàn lợn tại Huyện Đầm Hà và huyện Hải Hà đạt 500.000 con/huyện (chiếm tới 58,8%/tổng đàn). Sản phẩm xuất chuồng dự kiến khoảng 1.355 nghìn con, khoảng 142.845 tấn thịt hơi.

  • Định hướng đến năm 2030: Tổng đàn lợn đạt 2.500 ngàn con trên những địa bàn chủ yếu: Hải Hà, Đầm Hà, TX. Đông Triều và TX. Quảng Yên. Dự kiến khoảng 210.000 tấn thịt hơi.

  • Phát triển các trang trại chăn nuôi tập trung giống lợn Móng cái tại các địa phương (xã Hải Xuân, Hải Tiến, Hải Đông, Vạn Ninh) thuộc TP. Móng Cái và các địa phương khác (TX. Đông Triều, TX. Quảng Yên, huyện Hoành Bồ, huyện Đầm Hà, huyện Hải Hà, huyện Bình Liêu, TP. Cẩm Phả) với quy mô khoảng 300 ngàn con.

3.2. Quy mô phát triển đàn gia cầm

  • Chăn nuôi gia cầm giữ vai trò quan trọng trong cơ cấu ngành chăn nuôi của tỉnh với sản lượng thịt hơi xuất chuồng hàng năm chỉ đứng sau thịt lợn. Nhu cầu sử dụng đang có xu hướng tăng cao. Do vậy trong giai đoạn đến năm 2020, Quảng Ninh cần tiếp tục phát triển mạnh đàn gia cầm cả về qui mô tổng đàn lẫn chất lượng sản phẩm, cả về cơ cấu chủng loại giống và sản phẩm lẫn phương thức chăn nuôi.

  • Trong cơ cấu chủng loại sản phẩm chú trọng cả hướng thịt và trứng, trên cơ sở mở rộng phát triển các giống siêu thịt, siêu trứng. Trong cơ cấu tổng đàn, đàn gà chiếm khoảng 85-90%, còn lại là các loại gia cầm khác (ngoài các loại gia cầm truyền thống như vịt, ngan, ngỗng có thể lựa chọn thử nghiệm phát triển).

  • Dự kiến quy mô phát triển như sau:

  • Năm 2020 phấn đấu đạt 14,0 triệu con (đàn gà chiếm khoảng 12 triệu con). Trong đó: Tập trung chủ yếu ở TX. Đông Triều (chiểm 26,0% tổng đàn gia cầm của tỉnh) và TX. Quảng Yên (chiếm khoảng 27,0% tổng đàn); Huyện Hoành Bồ 11% tổng đàn; TP. Uông Bí chiếm 7,9% tổng đàn. Sản lượng thịt gia cầm ước khoảng 29.021 tấn.

  • Đến 2030: Dự kiến tổng đàn đạt 20 triệu con (trong đó đàn gà đạt khoảng 17 triệu con), phát triển chủ yếu trên các địa bàn: TX. Quảng Yên, TX. Đông Triều, huyện Hoành Bồ và TP. Uông Bí. Năm 2030 dự kiến sản lượng thịt gia cầm khoảng 41.460 tấn.

  • Phát triển chăn nuôi vịt biển, tập trung tại xã Đồng Rui, huyện Tiên Yên.

3.3. Quy mô phát triển đàn bò


  • Tuy đàn trâu ở Quảng Ninh có nhiều lợi thế để phát triển, song xét về hiệu quả kinh tế và khả năng sinh sản, chịu rét thì đàn bò vẫn có tiềm năng phát triển tốt hơn. Trong thời gian tới khi máy móc dần thay cho sức kéo của trâu và khả năng bố trí chuồng trại, cung cấp thức ăn tốt hơn cho đàn bò có đủ sức đề kháng và chịu rét thì chăn nuôi bò sẽ dần được quan tâm chú ý phát triển.

  • Điều chỉnh cơ cấu đàn đại gia súc phù hợp với điều kiện tự nhiên của từng vùng để phát huy lợi thế đặc thù, đưa sản phẩm từ ngành chăn nuôi trâu bò trở thành hàng hoá có giá trị kinh tế cao. Phát triển đàn bò chủ yếu tại những địa phương vùng cao khu vực Miền Đông (Bình Liêu, Tiên Yên, TP. Móng Cái).

  • Dự kiến quy mô phát triển như sau:

  • Đến năm 2020, dự kiến đàn bò đạt 100 ngàn con (trong đó đàn bò sữa đạt 5.000 con), tập trung chủ yếu tại các huyện sau: Bình Liêu; Tiên Yên; TP. Móng Cái; Đông Triều, Quảng Yên, TP. Uông Bí…Tỷ lệ đàn bò Lai Sidn dự kiến đạt 70% tổng đàn. Dự kiến sản lượng thịt bò hơi ước khoảng 9.310 tấn.

  • Đến năm 2030: Dự kiến tổng đàn đạt 150 ngàn con trên các địa bàn chủ yếu huyện Bình Liêu, Tiên Yên, TP. Móng Cái, TP. Uông Bí, Ba Chẽ, TX. Đông Triều,... Sản lượng thịt bò hơi ước khoảng 18.000 tấn.

3.4. Quy mô phát triển đàn trâu


Do cơ giới hóa trong các khâu nên sức kéo của đàn trâu giảm dần, mặt khác do khả năng sinh sản của trâu chậm nên chỉ ổn định đàn trâu, không khuyến khích tăng đàn; phát triển chăn nuôi trâu theo hướng nâng cao tầm vóc, chất lượng nhằm tạo ra khối lượng sản phẩm hàng hóa lớn; trước mắt cung cấp sức kéo để phục vụ nông nghiệp kết hợp lấy thịt, về lâu dài chuyển sang nuôi lấy thịt để cung cấp thịt cho nhu cầu tiêu dùng thịt trong và ngoài tỉnh.

Đến năm 2020 đàn trâu ổn định 50 ngàn con, tập trung chủ yếu ở huyện Bình Liêu (chiếm 20% tổng đàn); Tiên Yên (18% tổng đàn); Hải Hà (20% tổng đàn). Sản lượng thịt hơi năm 2020 ước khoảng 2.045 tấn và đến năm 2030 số đàn trâu đạt 60 ngàn con, sản lượng đạt 4.000 tấn. Phát triển chăn nuôi trâu thịt tập trung tại các huyện Bình Liêu, Hải Hà, Tiên Yên để phục vụ nhu cầu ngày càng cao của người dân tỉnh Quảng Ninh


3.5. Quy mô phát triển đàn dê


Sản phẩm thịt dê ngày càng được khẳng định trên thị trường với khối lượng tiêu thụ ngày càng lớn. Điều kiện phát triển đàn dê phù hợp với điều kiện tự nhiên sinh thái một số địa phương của tỉnh, nhất là địa bàn vùng cao, nơi có nguồn thức ăn tự nhiên dồi dào như Bình Liêu, Tiên Yên, Ba Chẽ...

Đến năm 2020 tập trung phát triển đàn dê của tỉnh đạt 20 ngàn con, chủ yếu tại huyện Bình Liêu (13 ngàn con), sản lư ợng ước đạt 652 tấn .


3.6. Quy mô phát triển đàn ong


Sản phẩm mật ong đang là một trong những sản phẩm có lợi thế của các địa phương vùng cao của tỉnh, hiện đang được vào sản phẩm OCOP. Đến năm 2020 tập trung phát triển đàn ong lấy mật tại một số địa phương Hoành Bồ, Tiên Yên, Bình Liêu. Đến năm 2020 phát triển quy mô đàn ong lấy mật đạt 50.000 tổ, sản lượng mật ước đạt trên 500 tấn.

  1. Định hướng phát triển chăn nuôi đến năm 2020, tầm nhìn 2030

TT

Hạng mục

Đơn vị

2014

2020

2030

I

Quy mô đàn

 

 

 

 

1

Đàn lợn tổng số

Ng.con

374,9

1.700

2.500

 

Tr. Đó:

 

 

 

 

-

Lợn nái

"

38,6

255

375

-

Lợn thịt

"

335,6

1.445

2.125

2

Gia cầm

Ng.con

2.768

14.000

20.000

 

Tr.đó: Gà

"

2.100

12.000

17.000

3

Trâu

Ng.con

45,5

50

60

4



Ng.con

19,4

100

150

 

Tr.đó: Bò Lai Sind

%

19,6

70

90

5



Ng.con

9,1

20

35

II

Sản phẩm CN

 

 

 

 

1

Thịt lợn hơi

Tấn

68.412

142.846

210.000

2

Thịt gia cầm

"

12.759

29.201

41.460

 

Tr.đó: Gà

"

11.472

24.000

35.286

3

Thịt trâu

"

1.518

2.045

4.000

4

Thịt bò

"

1.023

9.310

18.000

5

Trứng gia cầm

Ng. quả

101.640

216.000

308.570

6

Mật ong

Ng. lít

160

500

1.000



1   ...   16   17   18   19   20   21   22   23   ...   41


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương