Điều chỉnh Quy hoạch phát triển ngành nông, lâm nghiệp và thủy lợi tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030


Dự báo về nhu cầu tiêu thụ lương thực, thực phẩm trên địa bàn tỉnh



tải về 5.32 Mb.
trang13/41
Chuyển đổi dữ liệu13.06.2018
Kích5.32 Mb.
1   ...   9   10   11   12   13   14   15   16   ...   41

3. Dự báo về nhu cầu tiêu thụ lương thực, thực phẩm trên địa bàn tỉnh


Nhu cầu tiêu dùng thực phẩm trong tương lai sẽ chịu tác động bởi các yếu tố: thay đổi về thu nhập, công nghiệp hoá (tăng nhu cầu về các loại nông sản chế biến), tăng dân số và thị hiếu cũng như mối quan tâm của người tiêu dùng đối với sản phẩm chăn nuôi. Hệ thống thị trường nông sản sẽ phát triển mạnh, nhất là ở nơi quá trình công nghiệp hoá, đô thị hoá diễn ra mạnh mẽ và mức thu nhập của người dân tăng cao; đặc biệt là lao động ở khu công nghiệp cũng như khách du lịch đến thăm quan.

Nhu cầu tiêu dùng sản phẩm nông sản có liên quan chặt chẽ tới sự phát triển của nền kinh tế, mức thu nhập và thị hiếu của người dân, do quá trình đô thị hoá, cơ cấu bữa ăn có sự chuyển đổi từ lương thực là chủ yếu sang sử dụng nhiều loại thức ăn có giá trị cao hơn, giàu protêin; ngoài ra, thị hiếu và mối quan tâm sức khoẻ, dịch bệnh động vật, của người tiêu dùng sẽ dẫn đến cơ cấu các loại thịt cũng sẽ thay đổi, tiêu dùng thịt lợn giảm dần và tăng lượng thịt bò.

Căn cứ vào kết quả dự báo dân số, căn cứ định mức dinh dưỡng cho người Việt Nam của Viện Dinh dưỡng - Bộ Y tế trong đó xác định số lượng lương thực - thực phẩm chính tiêu thụ bình quân cho 1 người trong năm và tham khảo mục tiêu an ninh lương thực quốc gia.



Từ hai căn cứ trên tính toán nhu cầu lương thực - thực phẩm cân đối với dân số tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 như sau:

  1. Nhu cầu lương thực - thực phẩm cho dân số tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030

TT

Hạng mục

Năm 2020

Năm 2030

BQ/ng/năm (kg)

Nhu cầu dân tại chỗ (tấn)

Nhu cầu khách du lịch (tấn)

Nhu cầu khách vãng lai (tấn)

Tổng nhu cầu (tấn)

BQ/ng/năm (kg)

Nhu cầu dân tại chỗ (tấn)

Nhu cầu khách du lịch (tấn)

Nhu cầu khách vãng lai (tấn)

Tổng nhu cầu (tấn)

1

Thóc

210

268.800

6.041

58,9

274.900

200

273.400

10.959

110

284.469

2

Rau các loại

130

166.400

3.740

36,5

170.177

130

177.710

7.123

71,2

184.904

3

Quả các loại

100

128.000

2.877

28,1

130.905

120

164.040

6.575

65,8

170.681

4

Thịt các loại

33

42.240

950,3

9,2

43.200

34

46479

1863

18,7

48.361

-

Thịt bò

4

5.120

116

1,1

5.237

4.5

6.152

247

2,5

6.402

-

Thịt trâu

3

3.840

86,3

0,8

3.927

3.0

4.101

164

1,6

4.267

-

Thịt gia cầm

6

7.680

173

1,7

7.855

6.5

8.886

356

3,6

9.246

-

Thịt lợn

20

25.600

575

5,6

26.181

20

27.340

1.096

11

28.447

5

Trứng (1000q)

0

155

2

0

157

0

160

2

0

162

  • Về lương thực: Sản xuất lương thực trong tỉnh chủ yếu để đảm bảo an ninh lương thực và phục vụ cho chăn nuôi, phần thiếu hụt thức ăn chăn nuôi sẽ nhập các loại thức ăn chế biến từ tỉnh ngoài vào.

  • Rau đậu các loại: Sản xuất rau đậu thực phẩm hiện tại chưa đủ đáp ứng nhu cầu trong tỉnh, vẫn phải nhập từ các tỉnh khác về. Với tốc độ tăng dân số và nhu cầu khách du lịch đã tính ở trên thì nhu cầu về rau đậu toàn tỉnh đến năm 2020 là 170.177 tấn; năm 2030 là 184.904 tấn.

  • Quả tươi các loại: Sản xuất trên địa bàn tỉnh chưa đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong tỉnh, với nhu cầu quả tươi bình quân đầu người liên tục tăng, năm 2020 là 130.905 tấn; năm 2030 là 170.860 tấn.

  • Thịt các loại: Sản lượng các loại thịt hơi các loại sản xuất trong tỉnh không những đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong tỉnh mà còn xuất bán ra ngoài tỉnh, với tốc độ tăng dân số như hiện nay và lượng khách du lịch đến tỉnh, dự báo nhu cầu tiêu thụ đến năm 2020 là 43.200 tấn ; năm 2030 là 48.360 tấn.



1   ...   9   10   11   12   13   14   15   16   ...   41


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương