Điều chỉnh Quy hoạch phát triển ngành nông, lâm nghiệp và thủy lợi tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030


II. RÀ SOÁT TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH NÔNG LÂM NGHIỆP VÀ THỦY LỢI TỈNH QUẢNG NINH THEO QUYẾT ĐỊNH 4009/QĐ-UBND NGÀY 8/12/2009



tải về 5.32 Mb.
trang11/41
Chuyển đổi dữ liệu13.06.2018
Kích5.32 Mb.
1   ...   7   8   9   10   11   12   13   14   ...   41

II. RÀ SOÁT TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH NÔNG LÂM NGHIỆP VÀ THỦY LỢI TỈNH QUẢNG NINH THEO QUYẾT ĐỊNH 4009/QĐ-UBND NGÀY 8/12/2009

1. Rà soát quan điểm phát triển


Quan điểm phát triển ngành nông lâm nghiệp và thủy lợi tỉnh Quảng Ninh theo quyết định 4009/QĐ-UBND ngày 8/12/2009 đã thể hiện rõ quan điểm phát triển nông nghiệp toàn quốc theo Quyết định 124/QĐ-TTg ngày 02 tháng 02 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ và quan điểm của Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X và XI. Tuy nhiên trong quá trình thực hiện một số vấn đề vẫn chưa nhấn mạnh thể hiện các nội dung sau:

- Phát triển nông - lâm nghiệp phải được thực hiện trong mối quan hệ chặt chẽ với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, của vùng kinh tế; gắn với xây dựng nông thôn mới bền vững; phù hợp với các chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế xã - hội cả nước và các quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực của tỉnh.

- Chưa nêu được phát triển vùng sản xuất hàng hóa tập trung theo chuỗi giá trị từ sản xuất, chế biến và tiêu thụ.

- Chưa nhấn mạnh vai trò của liên kết 4 nhà, xu thế tất yếu của nền nông nghiệp hiện đại, doanh nghiệp và nông dân là 2 tác nhân chính của các mối liên kết trong sản xuất nông nghiệp. Trong đó, doanh nghiệp là "đầu tàu", là động cơ của mối liên kết. Doanh nghiệp giữ vai trò quan trọng liên kết để hình thành vùng nguyên liệu sản xuất; hỗ trợ đầu vào và thu mua sản phẩm cho nông dân; từng bước tiến tới xây dựng thương hiệu sản phẩm nông sản.


1. Rà soát tình hình thực hiện các mục tiêu phát triển


1.1. Rà soát tốc độ tăng trưởng

- Nông nghiệp

Trong những năm qua công tác ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật đã bước đầu được quan tâm. Đã chú trọng xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm hàng hóa: nếp cái hoa vàng Đông Triều, Gà Tiên Yên, Lợn Móng Cái… Người dân được trang bị thêm kiến thức về khoa học kỹ thuật áp dụng vào sản xuất, năng suất cây trồng vật nuôi tăng cao. Tuy nhiên so với bình quân của vùng ĐBSH năng suất cây trồng, vật nuôi của tỉnh còn rất thấp. Xét về tổng thể, ngành nông nghiệp của tỉnh về cơ bản vẫn sản xuất nhỏ lẻ, manh mún, hiệu quả sản xuất chưa cao, tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp giai đoạn 2008-2010 giảm 0,45%/năm (mục tiêu quy hoạch đề ra tăng 6,27%/năm); giai đoạn 2011-2014 là -2,8%/năm (mục tiêu quy hoạch 6,07%/năm). Kết quả đạt được của ngành nông nghiệp còn quá thấp so với chỉ tiêu quy hoạch do ngành trồng trọt trong những năm qua chịu ảnh hưởng nhiều nhất của quá trình công nghiệp hóa và thiên tai dịch bệnh, GTSX của ngành luôn có tốc độ giảm (giai đoạn 2008-2010 giảm 3,6%/năm; giai đoạn 2011 - 2014 giảm 6,3%/năm).

Ngành chăn nuôi giai đoạn 2008 - 2010 giảm 4,7%/năm, giai đoạn 2011 - 2014 đã đạt được những kết quả đáng khích lệ 3,8%/năm tuy nhiên cũng vẫn chưa đạt được chỉ tiêu quy hoạch (10,62%/năm).



  1. Rà soát tốc độ tăng trưởng ngành nông lâm nghiệp (giá CĐ 1994)

Đơn vị: %/năm

TT


Hạng mục


Mục tiêu quy hoạch

Thực hiện

2008 -2010

2011 -2014

2008 -2010

2011 -2014

I

Tốc độ tăng trưởng ngàng NLN













-

Nông nghiệp

6,26

6,07

-0,46

-2,8

-

Lâm Nghiệp

12,53

8,84

2,24

14,8

-

Dịch vụ

8,54

8,77

10,65

8,7

II

Tốc độ tăng trưởng nội bộ ngành NN













-

Trồng trọt

3,5

22,34

3,6

-6,3

-

Chăn nuôi

9,7

10,62

-4,7

3,8

-

Dịch vụ

8,3

10,26

12,3

2,1

Nguồn: Niên giám thông kê năm 2014 và quyết định 4009/QĐ-UBND ngày 8/12/2009UBND tỉnh Quảng Ninh.

  • Ngành lâm nghiệp: Giai đoạn 2008 - 2010 tốc tộ tăng trưởng của ngành là 2,24%/năm (mục tiêu quy hoạch là 12,53%/năm); giai đoạn 2011 - 2014 tốc độ tăng trưởng của ngành là 14,8%/năm (mục tiêu quy hoạch là 8,84%/năm). Các kết quả thực hiện của ngành lâm nghiệp trong thời gian qua tuy đã đạt được mục tiêu quy hoạch nhưng chưa thực sự bền vững; giá trị gia tăng của sản phẩm còn thấp. Sản xuất ở vùng sâu, vùng xa, chi phí cho khâu khai thác, vận xuất, vận chuyển cao; năng suất rừng trồng quảng canh thấp. Ngành công nghiệp chế biến lâm sản còn rất nhiều bất cập, hệ thống cơ sở chế biến với thiết bị và công nghệ còn lạc hậu; sản phẩm vẫn là nguyên liệu thô chưa đáp ứng được nhu cầu của thị trường.

  • Ngành dịch vụ nông lâm nghiệp: Hệ thống dịch vụ ở nông thôn có bước phát triển, nhất là dịch vụ cơ giới hoá nông nghiệp và dịch vụ thương mại cung ứng vật tư nông nghiệp và tiêu thụ nông sản phẩm, dịch vụ thủy lợi, thú y, bảo vệ thực vật. Các dịch vụ nông nghiệp của HTX đã cơ bản đáp ứng đúng nhu cầu của nông dân. Do vậy tốc độ tăng trưởng ngành dịch vụ nông lâm nghiệp tăng 10,65% giai đoạn 2008 - 2010 (mục tiêu quy hoạch đề ra là 8,54%/năm); giai đoạn 2010 - 2014 tăng 8,7%/năm (mục tiêu đề ra 8,7%/năm).

1.2. Rà soát chuyển dịch cơ cấu

Ngành chăn nuôi đã đạt được nhiều khả quan với số lượng đàn gia súc gia cầm đang phục hồi và phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa. Tuy nhiên quy mô sản xuất vẫn nhỏ lẻ phân tán, hạn chế việc áp dụng các công nghệ giúp gia tăng năng suất, quản lý dịch bệnh, đảm bảo môi trường (nhất là chăn nuôi trong khu dân cư). Hiệu quả kinh tế ngành chăn nuôi còn thấp. Trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp, cơ cấu ngành trồng trọt hiện nay vẫn giữ vai trò chủ đạo.



  • Năm 2010 cơ cấu ngành trồng trọt 67% (mục tiêu quy hoạch 58,7%); năm 2014 là 55% (mục tiêu quy hoạch phải giảm cơ cấu ngành trồng trọt xuống còn 49,0%). Do vậy kết quả thực hiện chưa đạt mục tiêu quy hoạch.

  • Năm 2010 cơ cấu ngành chăn nuôi 29,5% (mục tiêu quy hoạch 38,1%); năm 2014 là 38,7% (mục tiêu quy hoạch 47,0%). Kết quả thực hiện chưa đạt mục tiêu quy hoạch đề ra.

  • Năm 2010 cơ cấu ngành dịch vụ 3,5% (mục tiêu quy hoạch 3,3%); năm 2014 là 6,4% (mục tiêu quy hoạch 4,0%). Đã đạt mục tiêu quy hoạch đề ra.

  1. Rà soát chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông lâm nghiệp

Đơn vị: %

TT

Hạng mục

Quy hoạch

Thực hiện

2005

2010

2014

2005

2010

2014

 

Toàn ngành

100

100

100

100

100

100

1

Trồng trọt

66,9

58,7

49,0

54,1

67,0

55,0

2

Chăn nuôi

32,4

38,1

47,0

45,5

29,5

38,7

3

Dịch vụ

0,7

3,3

4,0

0,5

3,5

6,4

3. Rà soát về thực hiện các mục tiêu khác

3.1. Rà soát một số chỉ tiêu về trồng trọt


  1. Rà soát các chỉ tiêu về trồng trọt

TT

Hạng mục

Đơn vị

Năm 2010

Năm 2014

Thực hiện

Quy hoạch

So sánh DT thực hiện/DT quy hoạch (%)

Thực hiện

Quy hoạch

So sánh DT thực hiện/DT quy hoạch (%)

1

Lương thực có hạt

 



















1.1

Lúa cả năm

 



















-

Diện tích

1000 ha

44,3

45

98,4

43,1

41

105,1

-

Sản lượng

1000 Tấn

208,2

222

93,8

211,2

216

97,8

1.2

Ngô cả năm

 



















-

Diện tích

1000 ha

6,4

6,5

98,3

5,8

8

72,5

-

Sản lượng

1000 Tấn

24

21,2

113,3

22,5

23,6

95,3

2

Nhóm cây TP

 



















 

Rau các loại

 



















-

Diện tích

 

8,7

9,5

91,6

9,4

11

85,5

-

Sản lượng

 

130,6

123

106,2

142

121

117,4

3

Nhóm cây CNNN

 



















3.1

Đậu tương

 



















-

Diện tích

1000 ha

0,8

3

26,7

0,6

0,9

66,7

-

Sản lượng

1000 Tấn

1

4

25

0,8

1,2

66,7

3.2

Lạc

 



















-

Diện tích

1000 ha

2,9

3

95,3

2,7

4,5

60,0

-

Sản lượng

1000 Tấn

4,5

4

112,5

4,7

4,5

104,4

3.3

Mía

 



















-

Diện tích

1000 ha

0,5

0,5

102,2

0,5

0,5

100,0

-

Sản lượng

1000 Tấn

16,7

13,1

127,5

22,1

16,2

136,4

4

Cây lâu năm

 



















4.1

Chè

 



















-

Diện tích

1000 ha

1,1

1,6

70,7

1,2

2

60,0

-

Sản lượng

1000 Tấn

5,4

4,9

110,2

8,1

5,4

150,0

4.2

Cây ăn quả

 



















-

Diện tích

1000 ha

8,1

9

89,5

7,4

10

74,0

  • Các chỉ tiêu đạt và vượt gồm có: Diện tích gieo trồng lúa cả năm; sản lượng rau các loại; sản lượng chè.

  • Các chỉ tiêu khác còn lại không đạt so với mục tiêu quy hoạch đề ra do đất sản xuất nông nghiệp bị thu hẹp, giá vật tư lên cao trong khi giá bán sản phẩm thấp và luôn biến động, sâu bệnh phá hoại ...

3.2. Rà soát một số chỉ tiêu về chăn nuôi


  1. Rà soát các chỉ tiêu về chăn nuôi

ĐVT: 1.000 con

TT

Hạng mục

Năm 2010

Năm 2014

Thực hiện

Quy hoạch

So sánh DT thực hiện/DT quy hoạch

Thực hiện

Quy hoạch

So sánh DT thực hiện/DT quy hoạch

1

Đàn lợn tổng số

354,4

550

64,4

374,9

950

39,4

2

Đàn trâu

63,7

65,6

97,1

45,5

68

68,4

3

Đàn bò

24,9

40

62,3

19,1

60

29

4

Đàn gia cầm

2300

3500

65,7

2.767,5

6000

46,7

  • Đàn lợn: Trong những năm gần đây sự phát triển của đàn lợn không bền vững và có xu hướng tụt giảm, do tình hình dịch bệnh phát sinh, công tác tiêm phòng chưa được chú trọng, quy mô chăn nuôi nhỏ bé không đảm bảo được nguồn thực phẩm cung cấp cho tỉnh, đàn lợn năm 2014 đạt 374,9 ngàn con (đạt 39,4% so với mục tiêu quy hoạch).

  • Đàn trâu, bò: Số lượng trâu bò có xu hướng giảm do cơ giới hóa nông nghiệp phát triển mạnh; tập quán chăn nuôi theo phương thức thả rông, quản lý kém, công tác tiêm phòng cho đàn gia súc chưa cao, dịch bệnh phát sinh ảnh hưởng tâm lý của người chăn nuôi dẫn đến hiện tượng bán chạy cả đàn đã làm cho số lượng đàn trâu bò trong những năm gần đây giảm mạnh. Tỷ lệ đàn trâu năm 2014 so với mục tiêu quy hoạch đạt 68,4%; đàn bò đạt 29%.

  • Đàn gia cầm: Quy mô đàn gia cầm năm 2014 đạt 2.767 ngàn con (đạt 46,7% so với chỉ tiêu quy hoạch).

3.3. Rà soát một số chỉ tiêu về lâm nghiệp


  1. Rà soát một số chỉ tiêu về lâm nghiệp

TT

Hạng mục

Thực hiện

Quy hoạch

Chênh lệch giữa diện tích thực hiện và diện tích quy hoạch

 

Tổng DT đất lâm nghiệp

426.977,10

427.206,60

-229,5

I

Rừng đặc dụng

25.046,30

25.970,60

-924,3

1

Đất có rừng

22.253,12

24.300,00

-2.031,40

-

Rừng tự nhiên

19.593,83

21.536,70

-742,4

-

Rừng trồng

2.659,29

2.563,30

-1.089,00

2

Đất chưa có rừng

2.793,18

1.670,60

-300,5

II

Rừng phòng hộ

133.253,80

136.271,50

-3.017,50

1

Đất có rừng

102.838,33

116.200,00

-14.923,10

-

Rừng tự nhiên

62.320,26

67.546,30

-7.656,60

-

Rừng trồng

40.518,07

43.200,00

-1.812,80

-

Khoanh nuôi tái sinh

0,00

5.543,70

7.411,80

2

Đất chưa có rừng

30.415,47

20.071,50

-1.049,90

III

Rừng sản xuất

268.677,00

264.964,50

3.803,40

1

Đất có rừng

230.676,02

166.744,00

43.263,50

-

Rừng tự nhiên

49.218,77

77.707,80

-14.929,30

-

Rừng trồng

181.457,25

98.400,00

48.829,00

2

Đất chưa có rừng

38.000,98

73.220,50

-54.363,70

Hiện trạng đất lâm nghiệp thấp hơn so với quy hoạch là 229 ha, chủ yếu chênh lệch ở đất rừng phòng hộ (3.017,5 ha). Đất rừng phòng hộ được quy hoạch tại Quyết định số 4009/QĐ-UBND phù hợp với tiêu chí phân cấp rừng phòng hộ quy định tại Quyết định 61/2005/QĐ-BNN đã phát huy khả năng phòng hộ của rừng trên toàn tỉnh. Tuy nhiên việc quy hoạch đất rừng phòng hộ được phân chia theo ranh giới khoảnh. Vì vậy một số diện tích nhỏ lẻ không đủ tiêu chí quy hoạch rừng phòng hộ vẫn được gộp vào. Mặt khác chưa bóc tách phần diện tích nhỏ lẻ đã được giao đất giao rừng cho các hộ gia đình những năm trước đó.

Một nguyên nhân nữa không đạt được chỉ tiêu quy hoạch đó là: chưa có sự quan tâm thỏa đáng của Nhà nước, vốn của dân còn hạn hẹp, công tác ứng dụng khoa học kỹ thuật trong lâm nghiệp, còn nhiều hạn chế về điều kiện, cơ sở, khả năng tiếp nhận và chuyển giao. Phát triển lâm nghiệp đòi hỏi vốn đầu tư lớn, chu kỳ dài, nhiều rủi do, dẫn đến chưa thu hút được các nguồn lực đầu tư.



Một trong những nguyên nhân quan trọng nhất đó là sự thiếu đồng bộ trong triển khai từ hạ tầng đến định hướng phát triển của các vùng miền trên tổng quan chung của cả tỉnh cũng như sự tác động lẫn nhau của mỗi lĩnh vực (phát triển nuôi trồng thuỷ sản đến rừng ngập mặn, sự thiếu tập trung trong xây dựng các vùng), đặc biệt là tác động của các quy hoạch khác đến dự án.

3.4. Rà soát một số chỉ tiêu về thủy lợi

  1. Rà soát một số chỉ tiêu về thủy lợi

Hạng mục

Quy hoạch

Thực hiện

2010

2014

2010

2014

Tỷ lệ diện tích gieo trồng được tưới tiêu chủ động

70%

70%

65%

80%

Xây mới và nâng cấp hồ chứa




Làm mới 13 hồ và nâng cấp 46 hồ




Làm mới: Hồ Khe Cát; Hồ Đầm Hà Động

Tỷ lệ kiên cố hóa kênh mương

65%

80%

60%

78%

Xây mới và nâng cấp đập dâng




Xây mới 25 và nâng cấp 85 đập dâng




Xây mới 5 đập và nâng cấp 20 đập

Tỷ lệ người dân được sử dụng nước sạch và hợp vệ sinh

85-90%

95%

90%

98%

Nguyên nhân một số chỉ tiêu quy hoạch chưa thực hiện được là do công tác quy hoạch chưa sát với tình hình thực tiễn; một số dự báo có độ chính xác chưa cao, hơn nữa các dự án ưu tiên đầu tư theo quy hoạch chưa được tổ chức lập, trình duyệt và tổ chức thực hiện theo đúng tiến độ và cuối cùng do vốn đầu tư ngân sách quá hạn hẹp vì vậy các công trình thủy lợi chậm được đầu tư xây dựng hoặc tiến độ thực hiện chậm ảnh hưởng đến sản xuất.



1   ...   7   8   9   10   11   12   13   14   ...   41


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương