Iii cấu trúc thông thường của một câu tiếng Anh • Mẫu câu thông thường: Subject + verb + complement + modifier



tải về 302.1 Kb.
trang1/4
Chuyển đổi dữ liệu07.07.2016
Kích302.1 Kb.
  1   2   3   4
III.1. Cấu trúc thông thường của một câu tiếng Anh
Mẫu câu thông thường:

Subject + verb + complement + modifier

Ví dụ:


John and we ate a pizza last night.

Chủ ngữ (subject):

– Là tác nhân hành động trong câu chủ động. Nó là người hoặc vật thực hiện hành động trong câu, và nó thường đi trước động từ. Chú ý: mỗi câu tiếng Anh đề phải có một chủ ngữ (trong trường hợp câu mệnh lệnh, chủ ngữ “you” được hiểu ngầm). Chủ ngữ có thể là một danh từ đơn.

Milk contains calcium.

Chủ ngữ có thể là một danh từ hoặc một ngữ danh từ:

This new car is John’s.

– Trong một số câu, chủ ngữ thật không đứng ở vị trí chủ ngữ. “There” và "it'' có thể được xem là chủ ngữ giả trong câu. Chủ ngữ thật thường đứng sau động từ và số của chủ ngữ sẽ quyết định động từ ở dạng số ít hay số nhiều.

There are many students in the room.


There is a student in the room

Đông từ (verb):

Đông từ đi sau chủ ngữ trong câu trần thuật. Nó thường chỉ hành động của câu. Chú ý: mỗi câu phải có một động từ. Đông từ có thể là một từ đơn hoặc một ngữ động từ.

Jane has been reading that book.

Bổ ngữ (complement) :

– Bổ ngữ hoàn chỉnh nghĩa cho động từ. Tương tự như chủ ngữ, nó thường là một danh từ hay một ngữ danh từ, tuy nhiên nó thường theo sau động từ khi câu ở thể chủ động.


Chú ý: mỗi câu không đòi hỏi phải có bổ ngữ, bổ ngữ không thể bắt đầu bằng một giới từ. Bổ ngữ trả lời cho câu hỏi cái gì (What?) hoặc ai (Whom?)

He wants to drink some water (what does he want to drink?)


She saw John at the movie last night. (whom did she see at the movie last night?)

Từ bổ nghĩa (modifier):

– Từ bổ nghĩa nói về thời gian, nơi chốn hay cách thức của hành động. Từ bổ nghĩa thường là một ngữ giới từ. Chú ý: từ bổ nghĩa về thời gian thường ở vị trí cuối cùng trong câu nếu như câu có nhiều từ bổ nghĩa.

I met her at the university last Monday.

– Từ bổ nghĩa còn có thể là một phó từ hoặc một ngữ trạng từ.

Lưu ý: Mỗi câu không bắt buộc phải có từ bổ nghĩa. Từ bổ nghĩa không phải nhất thiết lúc nào cũng theo sau bổ ngữ. Tuy nhiên, khi từ bổ nghĩa là một ngữ giới từ nó không thể xen vào giữa động từ và bổ ngữ.

Jill bought a book at the bookshop yesterday.


He was driving very fast.

John drove the car on the street.


Bài tập: Hãy xác định subject, verb, complement và modifier trong mỗi câu sau.

1. George is cooking dinner tonight.


2. Henry and Marcia have visited the president.
3. We can eat lunch in this restaurant today.
4. Pat should have bought gasoline yesterday.
5. Trees grow.
6. It was raining at 7 o’clock this morning.
7. She opened a checking account at the bank last week.
8. Harry is washing dishes right now.
9. She opened her book.
10. Paul, William, and Mary were watching TV a few minutes ago.

Xem đáp án




subject

verb

compliment

modifier

1

George

is cooking

dinner

tonight

2

Henry and Marcia

have visited

the president




3

We

can eat

lunch

at the restaurant today

4

Pat

should have bought

gasoline

yesterday

5

Trees

grow







6

It

was raining




at 7 o'clock this morning

7

She

opened

a checking account

at the bank last week

8

Henry

is washing

dishes

right now

9

She

opened

her book




10

Paul, William and Mary

were watching

TV

a few minutes ago

III.2. Các loại câu trong tiếng Anh
Có hai cách phân loại câu trong tiếng Anh:
1. Phân loại theo mục đích và chức năng, chia ra làm 4 loại câu như sau:
1.1. Câu trần thuật (declarative sentence)

– Là loại câu phổ biến và quan trọng nhất. Nó dùng để truyền đạt thông tin hoặc để tuyên bố một điều gì đó.

David plays the piano.
I hope you can come.

1.2. Câu nghi vấn (interrogative sentence)

– Câu nghi vấn dùng để hỏi.

Is this your book?
What are you doing?

· Các loại câu hỏi:


– Câu hỏi dạng đảo (yes/no questions): đảo trợ động từ, động từ khuyết thiếu lên trước chủ từ.

Are you English?


Can you speak English?
Do you learn English at school?

– Câu hỏi đuôi (tag question):



  • Câu hỏi đuôi là một dạng câu hỏi rất thông dụng trong tiếng Anh. Mặc dù câu trả lời cho câu hỏi đuôi cũng giống như câu trả lời cho câu hỏi YES-NO, nhưng câu hỏi đuôi có sắc thái ý nghĩa riêng biệt.

  • Câu hỏi đuôi được thành lập sau một câu nói khẳng định hoặc phủ định, được ngăn cách bằng dấu phẩy (,) vì vậy người đặt câu hỏi đã có thông tin về câu trả lời. Tuy nhiên, thường thì người hỏi không chắc chắn lắm về thông tin này. Nếu người hỏi chắc chắn, tự tin rằng mình đã có thông tin về câu trả lời nhưng vẫn hỏi thì khi chấm dứt câu hỏi đuôi, người hỏi sẽ lên giọng.

  • Nguyên tắc chung khi lập câu hỏi đuôi:

– Nếu câu nói trước dấu phẩy là câu khẳng định, câu hỏi đuôi phải ở thể phủ định.
– Nếu câu nói trước dấu phẩy là câu phủ định, câu hỏi đuôi phải ở thể khẳng định
– Nếu câu nói trước có “never, hardly, rarely, nobody, nothing”, câu hỏi đuôi phải ở thể khẳng định.

  • Cấu tạo của câu hỏi đuôi: Câu hỏi đuôi gồm một trợ động từ tương ứng với thì được dùng trong câu nói trước dấu phẩy, có NOT hoặc không có NOT và một đại từ nhân xưng tương ứng với chủ ngữ của câu nói trước dấu phẩy.Thí dụ:

You are afraid, aren’t you?
You didn’t do your homework, did you?
He never visits you, does he?
Nobody has prepared the lesson, have they?

– Câu hỏi có từ hỏi (Wh-question):

+ Nếu từ để hỏi làm chủ ngữ, cấu trúc câu sẽ là:

Từ hỏi + động từ ……?

Who is in the room?
What is on the table?

+ Nếu từ hỏi không phải làm chủ ngữ, cấu trúc câu là:

Từ hỏi + trợ động từ/động từkhuyết thiếu + chủ ngữ + V……?

Ví dụ:


What did you do last night?
Why do you learn English?
Where do you live?
How does she learn English?

Chú ý:
+ Nếu mệnh đề chính là “I am” thì câu hỏi đuôi là “aren’t I?”

I am coming here, aren’t I?

+ Nếu mệnh đề chính là “let’s..” thì câu hỏi đuôi là “shall we?”

Let’s go to the movie, shall we?

+ Nếu mệnh đề chính là đề nghị, câu hỏi đuôi sẽ là “will you?’

Open the window, will you?

– Câu hỏi lựa chọn (alternative question)

Are you Vietnamese or English?

+ I’m Vietnamese.

Do you learn English or Russian at school?

+ I learn English.

1.3. Câu mệnh lệnh (imperative sentence)

– Chúng ta có thể dùng câu mệnh lệnh để đưa ra mệnh lệnh trực tiếp

Take that chewing gum out of your mouth.
Stand up straight.
Give me the details.

– Dùng để chỉ dẫn:

Open your book.
Take two tablets every evening.

– Dùng để mời

Come in and sit down. Make yourself at home.
Have a piece of this cake. It's delicious.

– Chúng ta có thể sử dụng “do” làm cho câu mệnh lệnh “lịch sự” hơn

Do be quiet.
Do come.
Do sit down.

1.4. Câu cảm thán (exclamative sentence)

– Câu cảm thán là câu diễn tả một cảm giác (feeling) hay một xúc động (emotion). Hình thức cảm thán thường được cấu tạo với “what, how”


– Cấu trúc của câu cảm thán dùng “what”

What + a/an + adj + noun

What a lazy student!

What an interesting book!

Khi danh từ ở số nhiều, không dùng “a/an”:

What beautiful flowers!

What tight shoes!

Đối với danh từ không đếm được: what + adj + danh từ

What beautiful weather!

Chú ý: Cấu trúc câu cảm thán với what... có thể có subject + verb ở cuối câu.

What delicious food they served! (họ phục vụ thức ăn ngon quá)


What a lovely house they have! (bạn có căn nhà xinh quá)

– Cấu trúc câu cảm thán dùng “how”:

How + adj + S + V!

How cold it is!


How interesting that film is!

How well she sings!



2. Phân loại theo cấu trúc ngữ pháp, chia ra làm 4 loại như sau:
2.1. Simple sentences (câu đơn)

– Là câu chỉ có một mệnh đề độc lập.

We were sorry. We left. We did not meet all the guests.
We felt the disappointment of our friends at our early departure.

– Câu đơn không phải là câu ngắn mà nó chỉ thể hiện một ý chính.


– Một câu đơn có thể có nhiều hơn một chủ ngữ

John and Mary were sorry.

– Một câu đơn có thể có nhiều động từ

John ate peanuts and drank coffee.



2.2. Counpound sentences (câu ghép)

– Là câu chứa từ hai mệnh đề độc lập trở lên, diễn tả các ý chính có tầm quan trọng ngang nhau.


– Chúng ta sử dụng các cách sau để nối hai mệnh đề:

+ Sử dụng dấu chấm phẩy:

The bus was very crowded; I had to stand all the way.

+ Sử dụng dấu phẩy và một liên từ đẳng lập

The bus was very crowded, so I had to stand all the way.

+ Sử dụng dấu chấm phẩy và một liên từ trạng từ (however, therefore, nevertheless…) và theo sau đó là dấu phẩy

The bus was very crowded; therefore, I had to stand all the way.

2.3. Complex sentences

– Là câu chứa một mệnh đề độc lập và một hay nhiều mệnh đề phụ thuộc. Mệnh đề phụ có thể bắt đầu bằng liên từ phụ thuộc hoặc đại từ quan hệ.



Because the bus was crowded, I had to stand all the way.

Trong câu trên có một mệnh đề độc lập “I had to stand all the way” và một mệnh đề phụ thuộc “the bus was crowded”



It makes me happy that you love me.

Câu này có một mệnh đề độc lập “it makes me happy” và một mệnh đề phụ thuộc “that you love me”.


– Câu phức sử dụng liên từ phụ thuộc để nối các vế của câu.

We left before he arrived.

2.4. Compound-complex sentences

- Là câu có ít nhất hai mệnh đề độc lập và ít nhất một mệnh đề phụ thuộc.



Because she didn’t hear the alarm, Mary was late and the train had already left.

Trong câu trên, có hai mệnh đề độc lập là “Mary was late” và “the train had already left”

Một mệnh đề phụ thuộc là “she didn’t hear the alarm”

The cat lived in the backyard, but the dog, who knew he was superior, lived inside the house.

Mệnh đề độc lập là: “the cat lived in the backyard”, “the dog lived inside the house”

Mệnh đề phụ thuộc là “who knew he was superior”


Bài tập 1: Phân loại câu sau theo mục đích

1. Why do you believe that?


2. I want to know why you believe that.
3. Please accept my apology.
4. Your face is frightening the baby!
5. My shoe is on fire!
6. When did you first notice that your shoe was on fire?
7. My doctor told me to take these vitamins.
8. Ask Doris for the recipe.
9. Did you solve the puzzle yet?
10. Ann, hand me your coat.
11. It’s hard to believe that this paper is made from wood.
12. There are more apples in the refrigerator.
13. Will Patricia pause to place poached pickles on Paula’s pretty plate?
14. I would send her a gift if I were you.
15. Send her a nice gift.


Bài tập 2: Đặt câu hỏi cho các câu trả lời sau:

1. Today is November 7th 1999.


2. It’s on August 22nd.
3. Yes, there is but not very much rice (left in the box)
4. Yes, there are some apples in the fridge.
5. No, I’m not. I’m busy doing my homework.
6. No, she doesn’t. She lives in the countryside.
7. He has got a pain in his chest.
8. with my brother. We often go there together.
9. English and maths. I don’t like history.
10. English, of course. I also like to learn literature.


Bài tập 3: Phân loại câu theo cấu trúc ngữ pháp:

1. On top of Old Smokey I lost my true lover because he courted too slow.


2. Thieves will rob you and take what you have but a false-hearted lover will send you to your grave.
3. Never place your affection in a young willow tree.
4. When we marched down to Fennario our captain fell in love with a lady like a dove.
5. He turned his face to the wall and death was welling in him.
6. He cut off the head of his bonny brown bride and flung it against the wall.
7. Once I wore my apron high now my apron strings won't tie.
8. You pass my door and you pass my gate however you won't get past my thirty-eight.
9. My watch was new and my money too nevertheless she'd fled with both by morning.
10. The teacher says the school board is a fool.


Xem đáp án

Bài 1:

1. Why do you believe that?


–> interrogative
2. I want to know why you believe that.
–> declarative
3. Please accept my apology.
–> imperative
4. Your face is frightening the baby.
–> declarative
5. My shoe is on fire!
–> exclamative
6. When did you first notice that your shoe was on fire?
–> interrogative
7. My doctor told me to take these vitamins.
–> declarative
8. Ask Doris for the recipe.
–> imperative
9. Did you solve the puzzle yet?
–> interrogative
10. Ann, hand me your coat.
–> imperative
11. It’s hard to believe that this paper is made from wood.
–> declarative
12. There are more apples in the refrigerator.
–> declarative
13. Will Patricia pause to place poached pickles on Paula’s pretty plate?
–> interrogative
14. I would send her a gift if I were you.
–> declarative
15. Send her a nice gift.
–> imperative

Bài 2:

1. What is the date today?


2. When is your birthday?
3. Is there much rice left in the box?
4. Are there any apples in the fridge?
5. Are you free now?
6. Does she live in this city?
7. What’s the matter with him?
8. Whom do you often go to the cinema with?
9. Which subjects do you like?
10. Which do you like to learn, English or maths?

Bài 3:

1. On top of Old Smokey I lost my true lover because he courted too slow.


–> Complex sentence
2. Thieves will rob you and take what you have but a false-hearted lover will send you to your grave.
–> Compound – complex sentence
3. Never place your affection in a young willow tree.
–> Simple sentence
4. When we marched down to Fennario, our captain fell in love with a lady like a dove.
–> Complex sentence
5. He turned his face to the wall and death was welling in him.
–> Compound sentence
6. He cut off the head of his bonny brown bride and flung it against the wall.
–> Compound sentence
7. Once I wore my apron high now my apron strings won't tie.
–> Complex sentence
8. You pass my door and you pass my gate however you won't get past my thirty-eight.
–> Compound-complex sentence
9.The teacher says the school board is a fool.
–> Complex sentence

III.3. Lối nói trực tiếp/gián tiếp (direct /indirect speech)
1. Lối nói trực tiếp và gián tiếp (direct/ indirect speech)

  • Trong câu trực tiếp thông tin đi thẳng từ người thứ nhất sang người thứ hai (người thứ nhất nói trực tiếp với người thứ hai). Trong lời nói trực tiếp chúng ta ghi lại chính xác những từ, ngữ mà người nói dùng. Lới nói trực tiếp phải được đặt trong dấu ngoặc kép.

He said “I bought a new motorbike for myself yesterday”.
“I love you”, she said.

  • Trong câu gián tiếp, thông tin đi từ người thứ nhất qua người thứ hai đến người thứ ba. Khi đó câu có biến đổi về mặt ngữ pháp.

He said he had bought a new motorbike for himself the day before.

2. Quy tắc chuyển từ trực tiếp sang gián tiếp
2.1. Quy tắc chuyển từ lối nói trực tiếp sang gián tiếp: lùi một thời

Simple present –> simple past


Present progressive –> past progressive
Present perfect –> past perfect
Simple past –> past perfect
Past progressive –> past perfect progressive
Simple future –> would + V
Can/may/must –> could /might/had to

2.2. Các chuyển đổi khác:

Đại từ nhân xưng:

I –> he/she
We –> they
You –> I/ we
(tân ngữtính từ sở hữu chuyển theo nhân xưng chủ ngữ)

Trạng từ chỉ nơi chốn:

Here –> there
This –> that
These –> those

– Trạng ngữ chỉ thời gian:

Today –> that day
Tomorrow –> the next day/ the following day
Yesterday –> the day before/ the previous day
Last week –> the week before/ the previous week
The day after tomorrow –> in 2 days’ time
The day before yesterday –> two days before.
Now –> then
Ago –> before

2.3. Các trường hợp không đổi thời

– Sự thật, sự việc luôn luôn đúng:

“The earth moves round the sun” he said.
–> He said that the earth moves round the sun.

Câu điều kiện loại II và III:

“If I were you, I would leave here” he said.
–> He said that if he were me, he would leave there.

Wish + past simple/ past perfect:

“I wish I lived in Da Nang”, he said.
–> He said he wished he lived in Da Nang.

– Cấu trúc “it’s time somebody did something”:

“It’s time he woke up”, she said.
–> She said it was time he woke up.

– Would/ should/ ought to/ had better/ used to không chuyển:

“ You’d better work hard” he said
–> He said that I had better work hard.

2.4. Các cách chuyển đổi cơ bản
A. Say that + a statement –> agree (đồng ý), refuse (từ chối), offer (đề nghị), promise (hứa), threaten + the infinitive (dọa)

“All right, I’ll help you” he said.


–> He agreed to help me.
“ Oh, no, I won’t come to your party”, he said.
–> He refused to come to my party.
“I’ll look for the cat for you tomorrow if you like” he said.
–> He offered to look after the cat for me the next day if I liked.
“I’ll visit your parents when I arrive there”, he said
–> He promised to visit my parents when he arrived there.
“I’ll sell the TV set if you keep on watching it all day”, said the father
–> The father threatened to sell the TV set if he kept on watching it all day

B. Say that + a statement –> accuse …of (buộc tội), admit (thừa nhận), apologise for (xin lỗi), deny (từ chối), insist on + V-ing (khăng khăng)

“You stole the jewels” said the inspector


–> The inspector accused her of stealing the jewels.
“I’ve made the wall dirty” said one student.
–> One student admitted making the wall dirty.
“I’m sorry I’m late” she said.
–> She apologized for being late.
“No, we didn’t enter the garden” said the boy.
–> The boy denied entering my garden.
“Certainly, I’ll buy that car for you”, said he.
–> He insisted on buying me that car.

C. Say to somebody + a statement –> told somebody + that + clause

“I’ve finished all my homework”, he said to me.


–> He told me that he had finished all his homework.

D. Say + a statement –> said that + clause

“I’m going to Hanoi tomorrow”, he said.


–> He said that he was going to Hanoi the next day.

E. Statement with command, request, advice, invitation, offer –> advise, ask, beg, encourage, invite, order, tell, warn, remind…

“You’d better hurry”, he said.


–> He advised me to hurry.
“Post the letter for me, will you?”he said.
–> He asked me to post the letter for him.
“Make another try, please”, he said.
–> He encouraged me to make another try
“Don’t drive too fast”, he said.
–> He warned me not to drive too fast.
“Remember to close the door”, he said.
–> He reminded me to close the door.
“Don’t forget to come at 6 a.m tomorrow”, he said.
–> He reminded to come at 6 a.m the next day.

F. Questions in indirect speech

– Thời, đại từ, tính từ sở hữu, trạng từ chuyển như ở câu tường thuật.


– Yes-no questions –> asked/wanted to know if/whether

“Are you absent from your classes today?” he asked.


–> He asked/wanted to know if I was absent from my classes that day.

– Wh-questions –> asked/wanted to know + question word + clause.

“Where do you often meet your friends?” she said.
–> She asked where I often met my friends.


: uploads
uploads -> Revision unit 9: undersea world a. Theory: I. Should
uploads -> 1. Most doctors and nurses have to work on a once or twice a week at the hospital
uploads -> Kính gửi Qu‎ý doanh nghiệp
uploads -> VIỆn chăn nuôi trịnh hồng sơn khả NĂng sản xuất và giá trị giống của dòng lợN ĐỰc vcn03 luậN Án tiến sĩ NÔng nghiệp hà NỘI 2014
uploads -> Như mọi quốc gia trên thế giới, bhxh việt Nam trong những năm qua được xem là một trong những chính sách rất lớn của Nhà nước, luôn được sự quan tâm và chỉ đạo kịp thời của Đảng và Nhà nước
uploads -> Tác giả phạm hồng thái bài giảng ngôn ngữ LẬp trình c/C++
uploads -> BỘ TÀi nguyên và MÔi trưỜng
uploads -> TRƯỜng đẠi học ngân hàng tp. Hcm markerting cơ BẢn lớP: mk001-1-111-T01
uploads -> TIÊu chuẩn quốc gia tcvn 8108 : 2009 iso 11285 : 2004
uploads -> ĐỀ thi học sinh giỏi tỉnh hải dưƠng môn Toán lớp 9 (2003 2004) (Thời gian : 150 phút) Bài 1


  1   2   3   4


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương