I. quy đỊnh chung phạm VI điều chỉnh



tải về 0.75 Mb.
trang1/15
Chuyển đổi dữ liệu26.04.2018
Kích0.75 Mb.
  1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   15
QCVN 18-1:2015/BYT


QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ CHẤT HỖ TRỢ CHẾ BIẾN THỰC PHẨM – DUNG MÔI
National technical regulation on food processing aids – Sovents



I. QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, yêu cầu quản lý đối với các dung môi được sử dụng với mục đích làm chất hỗ trợ chế biến thực phẩm (sau đây gọi tắt là dung môi).

2. Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này áp dụng đối với:

2.1. Các tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh các dung môi tại Việt Nam.

2.2. Các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.



3. Giải thích chữ viết tắt

Trong quy chuẩn này, các chữ viết tắt dưới đây được hiểu như sau:

3.1. Mã số C.A.S (Chemical Abstracts Service): Mã số đăng ký hóa chất của Hiệp hội Hóa chất Hoa Kỳ.

3.2. TS (test solution): Dung dịch thuốc thử.

3.3. ADI (Acceptable daily intake): Lượng ăn vào hàng ngày chấp nhận được.

3.4. INS (International numbering system): Hệ thống mã số quốc tế về phụ gia thực phẩm.



4. Tài liệu viện dẫn

4.1. JECFA monograph 1 - Vol.4: Các yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm, Tập 4 Các phương pháp phân tích, quy trình thử nghiệm, dung dịch thử nghiệm được sử dụng (hoặc tham chiếu) trong yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm; JECFA biên soạn; FAO ban hành năm 2006.

4.2. TCVN 6469:2010 Phụ gia thực phẩm – Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý;

4.3. TCVN 6471:2010 Phụ gia thực phẩm – Phương pháp thử đối với các chất tạo hương;

4.4. TCVN 8900-1:2012 Phụ gia thực phẩm – Xác định các thành phần vô cơ. Phần 1: Hàm lượng nước (Phương pháp Karl Fischer);

4.5. TCVN 8900-2:2012 Phụ gia thực phẩm – Xác định các thành phần vô cơ – Phần 2: Hao hụt khối lượng khi sấy, hàm lượng tro, chất không tan trong nước và chất không tan trong axit.

4.6. TCVN 8900-6:2012 Phụ gia thực phẩm – Xác định các thành phần vô cơ – Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa.

4.7. TCVN 8900-7:2012 Phụ gia thực phẩm – Xác định các thành phần vô cơ – Phần 7: Định lượng antimony, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ phát xạ nguyên tử plasma cảm ứng cao tần (ICP-AES).

4.8. TCVN 8900-8:2012 Phụ gia thực phẩm – Xác định các thành phần vô cơ – Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit.
II. YÊU CẦU KỸ THUẬT, PHƯƠNG PHÁP THỬ, LẤY MẪU VÀ GHI NHÃN
1. Các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử

Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với các dung môi được quy định tại các phụ lục ban hành kèm theo Quy chuẩn này như sau:



1.1.

Phụ lục 1:

Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với Aceton

1.2.

Phụ lục 2:

Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với Isoamyl acetat

1.3.

Phụ lục 3:

Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với Butan-1,3-diol

1.4.

Phụ lục 4:

Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với Butan-1-ol

1.5.

Phụ lục 5:

Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với Cyclohexan

1.6.

Phụ lục 6:

Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với Diethyl ether

1.7.

Phụ lục 7:

Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với Ethyl acetat

1.8.

Phụ lục 8:

Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với Ether dầu hỏa

1.9.

Phụ lục 9:

Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với Toluen

1.10.

Phụ lục 10:

Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với Benzyl alcohol

1.11.

Phụ lục 11:

Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với Butan-2-ol

1.12.

Phụ lục 12:

Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với Dicloromethan

1.13.

Phụ lục 13:

Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với các Hexan



  1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   15


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương