®¹i häc quèc gia hµ néi tr­êng ®¹i häc khoa häc tù nhiªn


®¹i häc quèc gia hµ néi tr­êng ®¹i häc khoa häc tù nhiªn



tải về 1.49 Mb.
trang2/10
Chuyển đổi dữ liệu06.06.2018
Kích1.49 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10

®¹i häc quèc gia hµ néi

tr­êng ®¹i häc khoa häc tù nhiªn


KHOA HÓA HỌC

===  ===



CAO HOÀNG
NGHIÊN CỨU PHÂN LẬP, XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC

VÀ KHẢO SÁT HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA CÁC HỢP CHẤT PHENOLIC TỪ CÂY

ALPINIA PINNANENSIS T. L. WU ET SENJEN (ZINGIBERACEAE)


luËn V¡N th¹c sÜ khoa häc


Hà Nội – 2009

LỜI CẢM ƠN

Luận văn tốt nghiệp này được hoàn thành tại Phòng thí nghiệm Hoá học các hợp chất thiên nhiên, Bộ môn Hoá hữu cơ, Khoa Hóa học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội.

Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và lời cảm ơn chân thành đến:

GS. TSKH Phan Tống Sơn đã tạo các điều kiện nghiên cứu thuận lợi giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn.

PGS. TS Phan Minh Giang đã tin tưởng giao đề tài, tận tình hướng dẫn và tạo các điều kiện nghiên cứu thuận lợi tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn.

Cử nhân khoa học Trần Thị Hiền đã cùng cộng tác với tôi trong việc tiến hành các thí nghiệm thuộc đề tài luận văn.

Đồng thời tôi cũng gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo, các nghiên cứu sinh, các bạn học viên cao học K18 và các em sinh viên trong Phòng thí nghiệm Hoá học các hợp chất thiên nhiên đã tạo môi trường nghiên cứu khoa học thuận lợi giúp đỡ tôi hoàn thành tốt bản luận văn này.

Hà Nội, tháng 12 năm 2009

Học viên


Cao Hoàng

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU….…….……...………………………………………………………….….1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN...….................................................................. ....... 2

1.1. Khái quát về chi Alpinia (Zingiberaceae)……….………………… …….2

1.1.1 Đặc điểm thực vật học …………………………………………………2

1.1.2 Chi Alpinia (Zingiberaceae) ở Việt Nam…..……………………..…… 3

1.1.3 Alpinia pinnanensis T. L. Wu et Senjen (Zingiberaceae)...………….5

1. 2 Các nghiên cứu về hoá học và hoạt tính sinh học của các hợp chất phenolic chi Alpinia (Zingiberaceae)……………………….…..……………6

1.3 Các nghiên cứu hoá học và hoạt tính sinh học của một số hợp chất khác từ chi Alpinia (Zingiberaceae) ………………………………………………21



CHƯƠNG 2: NHIỆM VỤ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU…………...…....25

2.1 Nhiệm vụ nghiên cứu .………………………………………………..…25

2.2 Phương pháp nghiên cứu ..…………………………….………………..25

2.2.1 Các phương pháp xử lý mẫu và chiết ……...……………………….…....25

2.2.2 Các phương pháp phân tích, phân tách các hỗn hợp và phân lập các hợp chất .…………………………………………………………………..……..26

2.2.3 Các phương pháp nghiên cứu cấu trúc … ..…………………...………26

2.3 Phương pháp đánh giá hoạt tính sinh học chống oxi hóa ……..…….…26

CHƯƠNG 3: PHẦN THỰC NGHIỆM ……………………………...…………...……28

3.1 Thiết bị và hoá chất ……….………………….…………………………28

3.2. Nguyên liệu thực vật…..….……………………….........………………29

3.3. Điều chế các phần chiết từ thân rễ cây Alpinia pinnanensis …..…..…..29

3.4 Phân tích thành phần các phần chiết bằng phương pháp sắc ký lớp mỏng (TLC) ……………..…………………………………………………………30

3.4.1 Phần chiết n-hexan (AP1)…………………...…..…………………….30

3.4.2 Phần chiết điclometan (AP2) …………………..……………..………31

3.4.3 Phần chiết etyl axetat (AP3)……………………..….….. …………… 31

3.5 Phân tách sắc ký các phần chiết và phân lập các hợp chất .………… 31

3.5.1 Phân tách phần chiết n-hexan (AP1) ………………… ………………31

3.5.2 Phân tách phần chiết điclometan (AP2) ................................................32

3.5.3 Phân tách phần chiết etyl axetat (AP3)..…….…………………..….....33

3.6 Hằng số vật lý và dữ kiện phổ của các hợp chất được phân lập…….…...34

3.7 Thử hoạt tính chống oxi hóa, hoạt tính quét gốc tự do DPPH…………..36

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN..……………....……………………38

4.1 Đối tượng nghiên cứu .…...……..……………………………………... 38

4.2 Điều chế các phần chiết từ thân rễ cây Alpinia pinnanensis .……..……38

4.3 Nghiên cứu thành phần hóa học của phần chiết n-hexan (AP1)………..40

4.3.1 Phân tích phần chiết n-hexan (AP1) ...……… ……………………40

4.3.2 Phân tách phần chiết n-hexan (AP1) ..………………..……………….42

4.4 Nghiên cứu thành phần hóa học của phần chiết điclometan (AP2)…..…45

4.4.1 Phân tích phần chiết điclometan (AP2) …….…………………………45

4.4.2 Phân tách phần chiết điclometan (AP1)…...………......………….…..46

4.5 Nghiên cứu thành phần hóa học của phần chiết etyl axetat (AP3).....…. 48

      1. Phân tích phần chiết etyl axetat (AP3)…………..……… …………..48

      2. Phân tách phần chiết etyl axetat (AP3)……….……… ……………..49

    1. Xác định cấu trúc của các hợp chất được phân lập …………......……51

4.7 Thử hoạt tính cống oxi hóa ………………...…………………………60

KẾT LUẬN…………….....… ……………………………………………62

TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………...……………………………….64

CÁC CHỮ VIẾT TẮT THƯỜNG DÙNG TRONG LUẬN VĂN

TLC : (Thin layer Chromatography): Sắc ký lớp mỏng

CC : (Column Chromatography): Sắc ký cột thường

FC : (Flash Chromatography): Sắc ký cột nhanh

Mini-C : (Minicolumn Chromatography): Sắc ký cột tinh chế

IR : (Infrared Spectroscopy): Phổ hồng ngoại

GC-MS : (Gas Chromatography - Mass Spectrometry): Sắc ký khí khối phổ

EI-MS : (Electron Impact Mass Spectroscopy): Phổ khối lượng va chạm điện



tử

1H-NMR : (Proton Nuclear Magnetic Resonance Spectroscopy): Phổ cộng hưởng từ hạt nhân proton

13C-NMR : (Cacbon 13 Nuclear Magnetic Resonance Spectroscopy): Phổ

cộng hưởng từ hạt nhân cacbon 13

DEPT :(Distortionless Enhancement by Polarisation Transfer): Phổ DEPT

MỤC LỤC CÁC BẢNG

Bảng 1: Các loài Alpinia ở Việt Nam

Bảng 2: Hiệu suất điều chế các phần chiết từ thân rễ cây Alpinia pinnanensis

Bảng 3: Phân tích TLC phần chiết n-hexan (AP1)

Bảng 4: Phân tích TLC phần chiết điclometan (AP2)

Bảng 5: Phân tích TLC phần chiết etyl axetat (AP3)



MỤC LỤC CÁC HÌNH VÀ SƠ ĐỒ

Hình 1: Một số loài Alpinia (Zingiberaceae) của Việt Nam

Hình 2: Alpinia pinnanensis T. L. Wu et Senjen (Zingiberaceae)

Sơ đồ 1: Quy trình điều chế các phần chiết n-hexan (AP1), điclometan

(AP2) và etyl axetat (AP3)

Sơ đồ 2: Quá trình phân tách sắc ký phần chiết n-hexan (AP1)

Sơ đồ 3: Quá trình phân tách sắc ký phần chiết điclometan (AP2)

Sơ đồ 4: Quá trình phân tách sắc ký phần chiết etyl axetat (AP3)

Sơ đồ 5: Sự phân mảnh EI-MS của AP1.18

Sơ đồ 6: Sự phân mảnh EI-MS của AP1.22

Sơ đồ 7: Sự phân mảnh EI-MS của AP3.4

MỤC LỤC CÁC PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Phổ IR của AP1.11

Phụ lục 2: Phổ EI-MS của AP1.15

Phụ lục 3: Phổ 1H-NMR của AP1.15

Phụ lục 4: Phổ 13C-NMR và DEPT của AP1.15

Phụ lục 5: Phổ EI-MS của AP1.18.3

Phụ lục 6: Phổ 1H-NMR của AP1.18.3

Phụ lục 7: Phổ 13C-NMR và DEPT của AP1.18.3

Phụ lục 8: Phổ EI-MS của AP1.22

Phụ lục 9: Phổ EI-MS của AP1.20.3.2 (= AP3.4)

Phụ lục 10: Phổ 1H-NMR của AP3.4

Phụ lục 11: Phổ 13C-NMR và DEPT của AP3.4

Phụ lục 12: Phổ EI-MS của AP2.18

Phụ lục 13: Phổ EI-MS của AP2.11.3.3

Phụ lục 14: Phổ EI-MS của AP2.16

Phụ lục 15: Phổ EI-MS của AP3.4

Phụ lục 16: Phổ EI-MS của AP3.13.3
LỜI MỞ ĐẦU

Chi Riềng (Alpinia, Zingiberaceae) là một chi lớn, gồm khoảng 230 loài phổ biến khắp vùng Châu Á nhiệt đới và cận nhiệt đới, tạo thành một chi lớn nhất, phổ biến nhất và phức tạp về thực vật nhất của họ Zingiberaceae. Ở Việt Nam, nhiều loài thuộc chi này là những cây thuốc cổ truyền trong Y học Việt Nam như Alpinia galanga, Alpinia oxyphylla, Alpinia conchigera … Một số loài Alpinia cũng mới được phát hiện gần đây ở Việt Nam và được đưa vào chương trình nghiên cứu hóa học các loài thực vật họ Zingiberaceae của chúng tôi như Alpinia gagnepainii, Alpinia naponensis, Alpinia maclurei, Alpinia pinnanensis… Nghiên cứu xác định các thành phần hoá học của chi này có ý nghĩa đóng góp vào các hiểu biết về sự phân loại thực vật theo hoá học của chi Alpinia cũng như các chức năng sinh học của các hợp chất được phân lập. Trong một nghiên cứu trước các cấu trúc tổng hợp (hybrid) thú vị giữa chalcon và điarylheptanoit cùng với các hợp chất phenolic (2′,4′-dihydroxy-6′-methoxychalcon, 4′,6′-dimethylchalconavingenin, alpinentin, naringenin 5-0-methyl ether và (3S,5S)-trans-3,5-dihydroxy-1,7-diphenyl-1-hepten) và phytosterol β-sitosterol, stigmasterol và β-sitosterol-3-O-β-D-glucopyranosid đã được phát hiện từ loài Alpinia pinnanensis được thu thập tại Vĩnh Phúc [24]. Sau đó, cardamomin đã được phát hiện từ Alpinia conchigera là một tác nhân chống viêm đầy triển vọng qua các nghiên cứu sự ngăn chặn của hợp chất này lên các đường truyền tín hiệu của yếu tố phiên mã NF-kappa B [14]. Tiếp tục nghiên cứu các thành phần hóa học của loài Alpinia pinnanensis được thu thập tại Lào Cai trong nghiên cứu của Luận văn này, chúng tôi mong muốn đóng góp thêm những hiểu biết mới về hoá học và hoạt tính sinh học của loài Alpinia pinnanensis vào chi Alpinia (Zingiberaceae) của Việt Nam.

CHƯƠNG I

TỔNG QUAN

1.1. Khái quát về chi Alpinia

1.1.1 Đặc điểm thực vật học [1, 2]

Các cây thuộc chi Alpinia (chi Riềng) thuộc loại thân thảo thẳng, cao từ 0,4 – 2,5 m. Thân rễ khỏe bò dưới đất. Lá hình mác hẹp hoặc hình xoan, thường có mũi nhọn, không cuống hoặc cuống ngắn. Bẹ lá và lưỡi bẹ cuộn kín, dài. Cụm hoa ở dạng bông hoặc hình truỳ, các nhánh gần như không có, có khi rất ngắn, mang một hoa (ít khi có nhánh nhỏ). Các lá bắc của các nhánh lớn như lá bắc con của hoa có hình ống, cái này lồng vào cái kia, có dạng phẳng hoặc lõm, thường lớn hơn lá bắc bọc ngoài, cuống hoa thường ngắn hơn lá bắc của hoa. Hoa tạo thành tràng có nhiều màu kết hợp trắng đỏ hoặc hồng. Đài hoa hình ống. Tràng hoa có dạng ống ngắn, thuỳ hoa hình trứng, lõm, dạng tù. Bao phấn hình thuẫn. Trung đới dày, có mào, nhị hai, ngắn, hình răng hoặc hình dùi lồng vào giữa chỉ nhị và cách môi hoặc không cách môi dài hơn nhị. Các thuỳ của tràng hoa thường có dạng thuẫn, chia thành ba, rất lõm có dạng thuyền. Hoa có hương thơm kém quyến rũ hơn so với một số chi khác trong họ Gừng Zingiberaceae. Noãn sào có số lượng không xác định. Quả gồm một quả mọng, khô, mở đều hoặc không mở, nhiều hạt, có ba góc do sức ép, được bao bởi một lớp áo hạt.

Thân rễ chi Alpinia sinh trưởng khá nhanh. Từ một chồi giống ban đầu, chúng có thể phân nhánh, đâm chồi, tăng sinh khối, phát triển thành một bụi lớn chỉ trong một vài năm.

Ở nước ta chi Alpinia khá phong phú. Chúng sinh trưởng trong vùng rừng núi ở hầu hết các tỉnh từ Bắc vào Nam. Một số loài được coi là đặc hữu, ví dụ như Alpinia phuthoensis Gagnep., Alpinia tonkinensis Gagnep…



1.1.2 Chi Alpinia ở Việt Nam

Chi Alpinia (chi Riềng) là một chi lớn của họ Gừng (Zingiberaceae). Theo Phạm Hoàng Hộ [4], ở Việt Nam có hơn 20 loài Alpinia khác nhau. Các loài này được liệt kê trong Bảng 1.



Bảng 1: Các loài Alpinia ở Việt Nam [1-4]

STT

Tên khoa học

Tên Việt Nam

Vùng phân bố

1

Alpinia bracteata Roxb. (Alpinia blepharocalyx K. Schum.)

Riềng bẹ,

Riềng dài lông mép



Tuyên Quang, Ninh Binh, Lâm Đồng

2

Alpinia breviligulata

Gagnep.


Riềng mép ngắn,

Riềng lưỡi ngắn



Cả nước

3

Alpinia chinensis (Retz.) Roscoe.

Riềng tàu,

Lương khương



Kontum, Lâm Đồng, Lạng Sơn, Hà Tây, Hà Tĩnh, Thừa Thiên -Huế

4

Alpinia conchigera Griff.

Riềng rừng

Đồng Nai

5

Alpinia gagnepainii K. Schum.

Riềng Ganepain

Nam Ninh

6

Alpinia galanga (L.) Willd.

Riềng nếp

Các tỉnh miền Bắc

7

Alpinia globosa (Lour.) Horan.

Sẹ, Mè tré

Cao Bằng, Lạng Sơn, Lai Châu, Vĩnh Phúc

8

Alpinia henry K. Schum.

Riềng Henry

Hà Nam Ninh

9

Alpinia laoensis Gagnep.

Riềng Lào, Kiền

Hà Tiên, Quảng Trị

10

Alpinia malaccensis (Burm. F.) Roscoe.

Riềng Malacca

Hà Giang, Hà Tây, Bà Rịa

11

Alpinia mutica Roxb.

Riềng không múi

Sài Gòn, Đồng Lai

12

Alpinia officinarum

Hance.


Riềng, Riềng thuốc

Các tỉnh phía Bắc

13

Alpinia phuthoensis

Gagnep.


Riềng Phú Thọ

Phú Thọ

14

Alpinia purpurata

(Vieill) K. Schum.



Riềng tía

Sài Gòn

15

Alpinia siamensis

K. Schum.



Riềng Xiêm

Bình Trị Thiên, Bà Rịa

16

Alpinia tonkinensis

Gagnep.


Riềng Bắc bộ,

Ré Bắc bộ



Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình

17

Alpinia venlutina Ridl.

Riềng lông




18

Alpinia zerumbet (Pers.), Alpinia speciosa (Wall.) Schum. Burtt et Sm., Alpinia nutans Roscoe

Riềng ấm

Các tỉnh miền Bắc, Thừa Thiên-Huế, Bà Rịa

Trong dân gian các cây thuộc chi Alpinia không chỉ là gia vị quen thuộc mà còn có mặt trong nhiều bài thuốc chữa các bệnh như đau dạ dày, đau bụng, đầy hơi, khó tiêu, ỉa chảy, sốt rét, sốt nóng, nôn mửa, làm ấm tì vị và kích thích tiêu hoá, còn được dùng để chữa các vết thương, vết loét…

Các loài Alpinia được sử dụng làm thuốc trong Y học cổ truyền Việt Nam là Alpinia bracteata Roxb., Alpinia breviligulata Gagnep., Alpinia chinensis (Retz.) Roscoe., Alpinia conchigera Griff., Alpinia galanga (L.) Willd., Alpinia globosa (Lour.) Horan., Alpinia malaccensis (Burm. F.) Roscoe., Alpinia officinarum Hance., Alpinia zerumbet (Pers.) Burtt et Sm., Alpinia oxyphylla Miq., Alpinia kadsumadai Hayt., Alpinia japonica Miq. [3].







1   2   3   4   5   6   7   8   9   10


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương