ĐẠi học quốc gia hà NỘi tr­êng §¹i häc Khoa häc Tù nhiªn  CỘng hoà Xà HỘi chủ nghĩa việt nam



tải về 0.53 Mb.
trang1/7
Chuyển đổi dữ liệu13.08.2016
Kích0.53 Mb.
  1   2   3   4   5   6   7


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Tr­êng §¹i häc Khoa häc Tù nhiªn

------------------


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

====================







KHUNG ch­¬ng tr×nh ®µo t¹o th¹c sÜ, tiÕn sÜ


Chuyªn ngµnh: VËt lý v« tuyÕn vµ ®iÖn tö

M· sè th¹c sÜ: 60 44 03

M· sè tiÕn sÜ: 62 44 03 01

Ngµnh: VËt lý



PhÇn I: Giíi thiÖu chung vÒ ch­¬ng tr×nh ®µo t¹o

1. Mét sè th«ng tin vÒ chuyªn ngµnh ®µo t¹o

1.1. Tªn chuyªn ngµnh:

+ TiÕng ViÖt: VËt lý v« tuyÕn vµ ®iÖn tö

+ TiÕng Anh: Radio Physics and Electronic

1.2. M· sè chuyªn ngµnh: M· sè ®µo t¹o Th¹c sÜ: 60 44 03

M· sè ®µo t¹o TiÕn sÜ: 62 44 03 01



1.3. Tên ngành :

+ TiÕng ViÖt: Vật lý



+ TiÕng Anh: Physics

    1. Bậc đào tạo: Thạc sĩ, Tiến sĩ

1.5. Tên văn bằng: Thạc sĩ Vật lý

Tiến sĩ Vật lý



    1. Đơn vị đào tạo : Khoa Vật lý, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên.

2. Đối tượng dự thi và các môn thi tuyển

Ngành, chuyên ngành đúng hoặc phù hợp; ngành, chuyên ngành gần; ngành, chuyên ngành khác.

  1. Ngành tốt nghiệp đại học được coi là ngành đúng hoặc phù hợp với ngành dự thi đào tạo thạc sĩ khi chương trình đào tạo của hai ngành này ở bậc đại học khác nhau không quá 10% cả về nội dung và khối lượng học tập; từ 10-40% được coi là ngành gần; quá 40% thì coi là ngành khác.

  2. Chuyên ngành tốt nghiệp thạc sĩ được coi là chuyên ngành đúng hoặc phù hợp với chuyên ngành dự thi đào tạo tiến sĩ khi nội sung chương trình đào tạo thạc sĩ phần kiến thức cơ sở và chuyên ngành của hai chuyên ngành này khác nhau không quá 10% cả về nội dung và khối lượng học tập của phần 2 chương trình đào tạo thạc sĩ quy định tại Điều 5 Quy chế Đào tạo sau đại học (ban hành kèm theo quyết định số 18/2000/QĐ- BGD&ĐT ngày 08/06/2000 của Bộ Giáo dục và Đào tạo); từ 10-20% là chuyên ngành gần; quá 20% thì coi là chuyên ngành khác.

Căn cứ các quy định về tỷ lệ khác nhau trên đây, các cơ sở đào tạo lên danh sách ngành phù hợp, ngành gần đối với các chuyên ngành đào tạo tại các cơ sở và báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2.1. Đối tượng được đăng kí dự thi Thạc sĩ:

Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có đủ các điều kiện quy định dưới đây được dự thi đào tạo thạc sĩ:



2.1.1.Về văn bằng :

Người dự thi cần thỏa mãn một trong các điều kiện sau đây:



  1. Có văn bằng tốt nghiệp đại học ngành đúng hoặc phù hợp với ngành đăng kí dự thi.

Riêng đối với ngành ngoại ngữ, nếu người dự thi đăng kí theo ngành ngoại ngữ của bằng tốt nghiệp hệ đại học không chính quy thì cần thêm bằng tốt nghiệp đại học hệ chính quy thuộc ngành ngoại ngữ khác.

  1. Có bằng tốt nghiệp đại học hệ chính quy ngành gần với ngành đăng kí dự thi đã học bổ sung kiến thức các môn học hay các học phần để có trình độ tương đương với bằng tốt nghiệp đại học ngành đúng. Nội dung, khối lượng (số tiết) các môn học bổ sung do các trường đại học được giao nhiệm vụ đào tạo cao học các ngành này quy định.

2.1.2 Về thâm niên công tác:

  1. Người có bằng tốt nghiệp đại học loại khá trở lên, ngành tốt nghiệp đúng hoặc phù hợp với ngành đăng kí dự thi, được dự thi ngay sau khi tốt nghiệp đại học.

  2. Những trường hợp còn lại phải có ít nhất hai năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực chuyên môn đăng kí dự thi, kể từ khi tốt nghiệp đại học (tính từ ngày Hiệu trưởng kí quyết định công nhận tốt nghiệp) đến ngày đăng kí dự thi.

Có đủ sức khỏe để học tập và lao động theo quy định tại Thông tư liên Bộ Y tế - Đại học, THCN và DN số 10/TT-LB ngày 18/08/1989 và công văn hướng dẫn số 2445/TS ngày 20/08/1990 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Nộp đầy đủ, đúng thủ tục, đúng thời hạn các văn bằng, chứng chỉ, giấy tờ và lệ phí dự thi theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo của cơ sở đào tạo.

Quân nhân, công an nhân dân tại ngũ, cán bộ công nhân viên đang làm việc tại các cơ quan, doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tập thể hoặc tư nhân, các tổ chức kinh tế-xã hội phải có văn bản của thủ trưởng cơ quan quản lý cho phép dự thi. Các trường hợp còn lại phải có xác nhận của Uỷ ban nhân dân phường xã nơi cư trú vào đơn đăng kí dự thi.

2.2. Đối tượng được đăng kí dự thi Tiến sĩ:

Công dân nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam có đủ các điều kiện sau đây được dự thi vào chương trình đào tạo tiến sĩ:



2.2.1 Điều kiện văn bằng và công trình đã công bố:

Người dự thi cần thỏa mãn một trong các điều kiện sau:



  1. Có bằng thạc sĩ đúng chuyên ngành hoặc chuyên ngành phù hợp hoặc chuyên ngành gần và đã có ít nhất một bài báo công bố trên tạo chí khoa học trước khi nộp hồ sơ đăng kí dự thi.

  2. Có bằng thạc sĩ chuyên ngành khác và có bằng tốt nghiệp đại học chính quy đíng ngành hoặc ngành phù hợp với ngành đăng kí dự thi. Trường hợp này thí sinh phải dự thi như người chưa có bằng thạc sĩ và phải có ít nhất hai bài báo công bố trên tạp chí khoa học trước khi nộp hồ sơ đăng kí dự thi.

  3. Có bằng tốt nghiệp hệ đại học chính quy đúng ngành, loại giỏi trở lên và có ít nhất hai bài báo công bố trên tạp chí khoa học trước khi nộp hồ sơ đăng kí dự thi.

  4. Có bằng tốt nghiệp hệ đại học chính quy đúng ngành, loại khá và có ít nhất ba bài báo công bố trên tạp chí khoa học trước khi nộp hồ sơ đăng kí dự thi.

Nội dung các bài báo phải phù hợp với hướng nghiên cứu đăng kí dự thi.

2.2.2 Điều kiện thâm niên công tác:

Người dự thi vào chương trình đào tạo tiến sĩ cần có ít nhất hai năm làm việc chuyên môn trong lĩnh vực đăng kí dự thi ( kể từ khi tốt nghiệp đại học, tính từ ngày Hiệu trưởng kí quyết định công nhận tốt nghiệp đến ngày đăng kí dự thi), trừ trường hợp được chuyển tiếp sinh.

Có đủ sức khỏe để học tập và lao động theo quy định tại Thông tư liên Bộ Y tế - Đại học, THCN và DN số 10/TT-LB ngày 18/08/1989 và công văn hướng dẫn số 2445/TS ngày 20/08/1990 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Nộp đầy đủ, đúng thủ tục, đúng thời hạn các văn bằng, chứng chỉ, giấy tờ và lệ phí dự thi theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo của cơ sở đào tạo.



2.3. Các môn thi tuyển đầu vào:

+ Chương trình đào tạo thạc sĩ:



  • Môn thi Cơ bản: Giải tích cho Vật lý

  • Môn thi Cơ sở: Cơ sở Cơ học lượng tử

  • Môn Ngoại ngữ: Tiếng Anh Trình độ B

+ Chương trình đào tạo tiến sĩ:

  • Môn thi Cơ bản: Giải tích cho Vật lý

  • Môn thi Cơ sở: Cơ sở Cơ học lượng tử

  • Môn Ngoại ngữ: Tiếng Anh Trình độ C

  • Môn thi Chuyên ngành: Vật lí Dao động

  • Bảo vệ Đề cương nghiên cứu.

PHẦN II: KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THẠC SĨ

1. Mục tiêu đào tạo

1.1. Về kiến thức: Học viên được trang bị những kiến thức nâng cao về kĩ thuật Vô tuyến, điện tử và viễn thông. Các môn học là sự phát triển chuyên sâu của các môn học trong chương trình đại học. Ngoài ra, học viên được làm quen với các môn học mới về các loại linh kiện điện tử hiện đại, các kĩ thuật truyền tin, xử lý tín hiệu hiện đại hiện đang được sử dụng. Các bài toán về Vô tuyến thống kê và dao động được xem xét trên một góc độ sâu sắc hơn về bản chất vật lý cũng như tính toán.

1.2. Về kĩ năng: Học viên được thực tập trên một hệ thí nghiệm rất tân tiến vừa trang bị, được lắp ráp và xây dựng tại hãng Elettronica Veneta của Ý. Các bài thực tập mang tính chất vận hành các hệ thống điện tử phức tạp, giúp học viên sau khi học xong có thể dễ dàng tiếp cận và vận hành các hệ thống máy móc điện tử phức tạp, hiện đại. Các kĩ thuật đo đạc trên các máy đo phân tích tín hiệu hiện đại được đan xen trong các bài thực tập để học viên có thể biết cách đo lường và phân tích các thuộc tính của các tín hiệu điện, điện tử phức tạp hiện hành.

1.3. Về năng lực: Trong quá trình làm luận văn tốt nghiệp, học viên phải tự chủ và độc lập khi được giao một vấn đề. Theo yêu cầu khắt khe của giáo viên hướng dẫn, học viên sẽ biết cách tiếp nhận thông tin, thu thập và xử lý một cách có khoa học. Học viên có thể có những báo cáo khoa học chuyên môn tại các hội nghị khoa học của trường, các tạp chí chuyên môn cấp toàn quốc. Sau khi tốt nghiệp, học viên có thể đảm nhiệm các vị trí công tác có liên quan đến các chuyên môn như: Điện tử, tự động hóa, viễn thông, máy tính, siêu âm. Các cơ quan có thể như: Các trường đại học KHKT, Các Viện nghiên cứu, Bưu điện, Ngân hàng, và nói chung là các cơ quan, công ty có sử dụng các hệ thống máy móc điện tử

1.4. Về nghiên cứu: Dao động, truyền tin, các kĩ thuật thu phát, điều chế, kĩ thuật xử lý tín hiệu số, kĩ thuật siêu cao tần.

2. Nội dung đào tạo

2.1. Tóm tắt yêu cầu chương trình đào tạo

Tổng số tín chỉ phải tích lũy: 59 tín chỉ, trong đó:

- Khối kiến thức chung (bắt buộc): 11 tín chỉ

- Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành: 33 tín chỉ

+ Bắt buộc của khoa 09 tín chỉ + 18 tín chỉ của bộ môn = 27 tín chỉ

+ Lựa chọn: 6 tín chỉ/ 18 tín chỉ

- Luận văn: 15 tín chỉ

2.2. Khung chương trình

TT



môn học

Tên môn học

(ghi bằng tiếng Việt và tiếng Anh)




  1   2   3   4   5   6   7


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương