ĐẠi học quốc gia hà NỘi cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc



tải về 118.48 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu24.07.2016
Kích118.48 Kb.
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 1815/HD-ĐHQGHN

Hà Nội, ngày 18 tháng 6 năm 2010

HƯỚNG DẪN

TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC

TRONG ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Nhằm từng bước nâng cao chất lượng đội ngũ viên chức, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới, Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN) hướng dẫn một số nội dung về công tác tuyển dụng viên chức trong ĐHQGHN như sau:
I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

1. Căn cứ ban hành văn bản hướng dẫn

1. Nghị định 116/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Nghị định 116/2003/NĐ-CP);

2. Thông tư số 10/2004/TT-BNV ngày 19/2/2004 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 116/2003/NĐ-CP (Thông tư 10/2004/TT-BNV);

3. Nghị định 121/2006/NĐ-CP ngày 23/10/2006 của Chính phủ về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 116/2003/NĐ-CP (Nghị định 121/2006/NĐ-CP);

4. Nghị định 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp nhà nước (Nghị định 68/2000/NĐ-CP);

5. Thông tư 74/2005/TT-BNV ngày 26/7/2005 hướng dẫn một số điều của Nghị định 115/2003/NĐ-CP, Nghị định số 116/2003/NĐ-CP và Nghị định 117/2003/NĐ-CP (Thông tư 74/2005/TT-BNV);

6. Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức (Nghị định 24/2010/NĐ-CP);

7. Quy định về tuyển dụng và đào tạo, bồi dưỡng giảng viên ở ĐHQGHN ban hành theo Quyết định số 1955/QĐ - TCCB ngày 16/11/2006 của Giám đốc ĐHQGHN (Quyết định 1955/QĐ - TCCB);

8. Công văn số 1563/TCCB ngày 28/4/2008 của ĐHQGHN Hướng dẫn bổ sung một số điểm trong Quyết định số 1955/QĐ-TCCB (Công văn 1563/TCCB);

9. Quy định về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế đối với các trường đại học thành viên ĐHQGHN ban hành kèm theo Quyết định số 426 /QĐ-TCCB ngày 28 tháng 01 năm 2010 của Giám đốc ĐHQGHN (Quyết định 426/QĐ-TCCB).



2. Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh

Văn bản này áp dụng tuyển dụng đối tượng là viên chức của ĐHQGHN. Việc tuyển dụng đối tượng là cán bộ, công chức theo quy định tại Nghị định số 24/2010/NĐ-CP.

Đối tượng điều chỉnh của văn bản này là Cơ quan ĐHQGHN và các đơn vị trực thuộc ĐHQGHN.

3. Giải thích từ ngữ

Quản trị nguồn nhân lực là tổng hợp những hoạt động quản trị liên quan đến việc tạo ra, duy trì, phát triển và sử dụng có hiệu quả yếu tố con người (kiến thức, kỹ năng, sự sáng tạo, tinh thần tận tuỵ, trách nhiệm…) nhằm đạt được mục tiêu chung của tổ chức thông qua những thành tựu hoạt động của từng cá nhân. Quản trị nguồn nhân lực bao gồm các nội dung: tuyển dụng; quản lý, sử dụng; đào tạo – bồi dưỡng; đánh giá và đãi ngộ nhân lực.

4. Mục tiêu tuyển dụng

4.1. Mục tiêu chung

Xây dựng đội ngũ giảng viên, nghiên cứu viên, chuyên viên... có phẩm chất đạo đức tốt, có năng lực, kiến thức, kỹ năng để nâng cao chất lượng, hiệu quả công việc, hoàn thành sứ mạng, mục tiêu và chiến lược phát triển ĐHQGHN nói chung và từng đơn vị nói riêng nhằm từng bước đáp ứng yêu cầu phát triển ĐHQGHN trở thành một đại học tiên tiến.



4.2. Mục tiêu cụ thể

- Thu hút cán bộ khoa học xuất sắc, cán bộ quản lý giỏi, trình độ cao về làm việc tại ĐHQGHN;

- Tuyển đúng và đủ nhân lực đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ và phù hợp với các điều kiện vật chất của ĐHQGHN và của các đơn vị.

II. TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC

1. Tiêu chuẩn tuyển dụng

1.1. Tiêu chuẩn tuyển dụng giảng viên

Tiêu chuẩn tuyển dụng giảng viên (GV) thực hiện theo Quy định tại Quyết định số 1955/QĐ - TCCB và Công văn số 1563/TCCB.

Đối với những người đã tốt nghiệp đại học mà đang học cao học hoặc những người đã tốt nghiệp cao học mà đang học NCS nếu đủ tiêu chuẩn tham gia tuyển dụng theo Quy định tuyển dụng GV thì phải có bản cam kết hoàn thành luận văn, luận án đúng thời hạn do cơ sở đào tạo quy định nộp kèm Hồ sơ tuyển dụng.

1.2. Tiêu chuẩn tuyển dụng nghiên cứu viên

Người đăng ký tuyển dụng nghiên cứu viên (NCV), ngoài đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định của nhà nước cần đáp ứng thêm các tiêu chuẩn sau đây:

- Về trình độ học vấn: tốt nghiệp đại học chính quy loại khá trở lên tại các trường đại học trọng điểm trong nước hoặc tại các cơ sở giáo dục đại học uy tín nước ngoài, có chuyên ngành phù hợp vị trí cần tuyển, ưu tiên người có học vị tiến sĩ, thạc sĩ;

- Về kinh nghiệm: có kinh nghiệm NCKH (tham gia hoặc chủ trì đề tài NCKH được cơ quan, đơn vị giao), ưu tiên người có thành tích NCKH, thể hiện qua công trình công bố, đề tài, dự án NCKH hoặc công nghệ đã thực hiện, có xác nhận của cơ quan, đơn vị;

- Có kiến thức, kỹ năng tin học, ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu công việc được phân công, trong đó tối thiểu phải có chứng chỉ tin học tương đương trình độ B và chứng chỉ ngoại ngữ (ưu tiên những ngoại ngữ thông dụng: Anh, Pháp, Nga, Trung Quốc…) tương đương trình độ C.

1.3. Tiêu chuẩn tuyển dụng chuyên viên và một số ngạch viên chức khác (kế toán viên, thư viện viên, kỹ sư…)

Người đăng ký tuyển dụng ngoài đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định của nhà nước cần đáp ứng thêm các tiêu chuẩn sau đây:

- Về trình độ học vấn: tốt nghiệp đại học chính quy loại khá trở lên tại các trường đại học công lập trong nước hoặc tại các cơ sở giáo dục đại học uy tín nước ngoài, có chuyên ngành phù hợp vị trí cần tuyển, ưu tiên người có học vị tiến sĩ, thạc sĩ;

- Về kinh nghiệm: ưu tiên người có thời gian làm việc phù hợp vị trí công tác cần tuyển;

- Có kiến thức, kỹ năng tin học, ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu công việc được phân công, trong đó tối thiểu phải có chứng chỉ tin học tương đương trình độ B và chứng chỉ ngoại ngữ (ưu tiên những ngoại ngữ thông dụng: Anh, Pháp, Nga, Trung Quốc…) tương đương trình độ B.

Trong mỗi đợt tuyển dụng, đơn vị tuyển dụng cần cụ thể hóa tiêu chuẩn từng ngạch viên chức trong bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc đối với vị trí tuyển dụng một cách rõ ràng và không thấp hơn quy định chung của ĐHQGHN.

Trong trường hợp không tìm được nguồn tuyển dụng đáp ứng các yêu cầu theo các tiêu chuẩn nêu trên, đơn vị báo cáo thực trạng nguồn tuyển dụng theo các vị trí cần tuyển và đề xuất hướng khắc phục, trình Giám đốc ĐHQGHN xem xét, chỉ đạo.

1.4. Tiêu chuẩn tuyển dụng cán bộ làm một số công việc theo quy định tại Nghị định 68/2000/NĐ-CP

Đối với các công việc theo quy định tại Nghị định 68/2000/NĐ-CP, ĐHQGHN khuyến khích các đơn vị áp dụng hình thức thuê khoán các công ty, doanh nghiệp, tổ chức cung ứng nguồn nhân lực đảm nhiệm các công việc phù hợp. Trong trường hợp không có công ty, doanh nghiệp, tổ chức đáp ứng được nhu cầu nhiệm vụ thì thủ trưởng đơn vị có thể tổ chức tuyển dụng, căn cứ quy định hiện hành của nhà nước và yêu cầu nhiệm vụ, khả năng tài chính của đơn vị quy định cụ thể tiêu chuẩn cán bộ.

Yêu cầu chung về trình độ học vấn tối thiểu của người tham gia tuyển dụng theo loại hợp đồng này là tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc trung học chuyên nghiệp, ưu tiên người có trình độ cao hơn, phù hợp vị trí cần tuyển.

2. Điều kiện tuyển dụng

2.1. Điều kiện tuyển dụng viên chức thực hiện theo quy định tại Chương II Mục 1, Điều 5 của Nghị định 116/2003/NĐ-CP, Mục 1 (II) của Thông tư 10 và Khoản 2, Chương I của Thông tư 74/2005/TT-BNV; Nghị định số 121/2006/NĐ-CP. Điều kiện tuyển dụng các đối tượng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP do đơn vị tuyển dụng quy định.

2.2. Đối với các đơn vị sự nghiệp có thu, tự đảm bảo toàn bộ kinh phí hoạt động thường xuyên, việc tuyển dụng viên chức cần cần có đủ các điều kiện sau:

- Có bản quy hoạch xây dựng ngạch viên chức đã được Giám đốc ĐHQGHN hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Có công việc thường xuyên và ổn định từ 03 năm trở lên;

- Có đủ kinh phí để trả lương, các khoản phụ cấp khác ở mức tối thiểu trong 3 năm theo quy định trong thang bảng lương của Nhà nước và đảm bảo các chế độ chính sách khác đối với viên chức (bao gồm cả kinh phí trợ cấp thôi việc) theo các quy định hiện hành của Nhà nước ;

- Phải đảm bảo các điều kiện về tài chính, cơ sở vật chất và các điều kiện khác để sử dụng cán bộ, viên chức theo các hình thức hợp đồng do thủ trưởng (hoặc người được thủ trưởng ủy quyền) ký với người lao động.

3. Hội đồng tuyển dụng

Sau khi kế hoạch tuyển dụng được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đơn vị thành lập Hội đồng tuyển dụng, gồm từ 5 đến 7 thành viên. Thành phần Hội đồng thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định 121/2006/NĐ-CP.

Để đảm bảo chất lượng trong tuyển dụng, thủ trưởng đơn vị có thể mời các chuyên gia có trình độ, kinh nghiệm chuyên môn phù hợp để tham gia làm ủy viên Hội đồng tuyển dụng.

4. Quy trình tuyển dụng

Bước 1: Xây dựng kế hoạch tuyển dụng

Căn cứ vào sứ mệnh, tầm nhìn, mục tiêu phát triển, yêu cầu nhiệm vụ của đơn vị, số lượng chỉ tiêu nhân lực được phê duyệt và bản mô tả vị trí công việc, thủ trưởng đơn vị xây dựng kế hoạch tuyển dụng trình Giám đốc ĐHQGHN phê duyệt.

Kế hoạch tuyển dụng theo Phụ lục số 1 (Mục I, Phụ lục 8, Quyết định số 426/QĐ-TCCB), trong đó có các nội dung chính sau:

- Các vị trí công việc cần tuyển dụng viên chức kèm theo bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc đối với từng vị trí cần tuyển dụng theo mẫu thống nhất của ĐHQGHN theo Phụ lục số 2 (Mục II, Phụ lục 8, Quyết định số 426/QĐ-TCCB);

- Phân tích về nhu cầu đối với vị trí tuyển dụng, trong đó nhất thiết phải nêu được khối lượng công việc đầu ra và thu nhập của viên chức theo vị trí công việc tuyển dụng, những giải pháp để tạo nguồn tài chính phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị để tăng thêm thu nhập cho cán bộ;

- Dự kiến nguồn tuyển dụng và cách thức tiếp cận nguồn tuyển dụng;

- Hình thức tuyển dụng (Thi tuyển hoặc xét tuyển);

- Nội dung, danh sách các môn thi, bao gồm: quản lý hành chính nhà nước, hiểu biết về ĐHQGHN và đơn vị, Ngoại ngữ, Tin học, chuyên môn trong đó môn quản lý hành chính nhà nước và hiểu biết về ĐHQGHN và đơn vị có thể được ghép chung thành một nội dung thi; môn Tin học và Ngoại ngữ có thể được miễn thi trên cơ sở xem xét chứng chỉ, bằng cấp và kinh nghiệm của ứng viên;

- Danh sách dự kiến Hội đồng tuyển dụng;

- Lệ phí tuyển dụng;

- Thời gian và địa điểm tuyển dụng.

Bước 2: Thông báo tuyển dụng

Trên cơ sở xác định nguồn tuyển dụng, Hội đồng tuyển dụng thông báo tuyển dụng trên các phương tiện thông tin đại chúng: các báo, đài ở trung ương, địa phương hoặc trang web, bản tin của đơn vị. Nội dung thông báo gồm:

- Vị trí công việc cần tuyển và số lượng người cần tuyển;

- Mô tả công việc;

- Tiêu chuẩn công việc;

- Hình thức tuyển dụng;

- Thời hạn thu nhận hồ sơ ứng viên;

- Thời gian, địa điểm tổ chức tuyển dụng;

- Chế độ, chính sách cho người trúng tuyển (thu nhập, cơ hội thăng tiến…).

Bước 3: Kiểm tra, xét duyệt hồ sơ và lập danh sách ứng viên

- Sau khi hết hạn nộp hồ sơ, phòng/bộ phận tổ chức cán bộ của đơn vị tiến hành kiểm tra hồ sơ ứng viên theo danh mục đã thông báo;

- Lập danh sách ứng viên đủ điều kiện dự tuyển;

- Báo cáo chi tiết về tình hình ứng viên trước Hội đồng tuyển dụng để thống nhất tiến hành bước tiếp theo.



Bước 4: Tổ chức sơ tuyển

- Trường hợp có nhiều ứng viên tham gia tham gia tuyển dụng vào một vị trí công việc, Hội đồng tuyển dụng có thể tổ chức sơ tuyển qua xem xét hồ sơ, phỏng vấn để lựa chọn danh sách ứng viên đáp ứng nhiều nhất các tiêu chuẩn đối với vị trí cần tuyển.

- Danh sách ứng viên được lựa chọn tham gia tuyển dụng do Hội đồng thống nhất và niêm yết công khai trước khi tổ chức tuyển dụng ít nhất một tuần.

Bước 5: Tổ chức tuyển dụng

- Hội đồng tuyển dụng đơn vị chỉ đạo và thực hiện công tác tuyển dụng gồm các công việc: tổ chức ra đề thi, coi thi, chấm thi.... Việc tuyển dụng thực hiện theo quy định tại Nghị định 116/2003/NĐ-CP, Nghị định 121/2006/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn của Nhà nước;

- Cách tính điểm được thực hiện theo như sau:

+ Bài thi được chấm theo thang điểm 100;

+ Điểm môn Chuyên môn được tính hệ số 2; điểm các môn khác đuợc tính Hệ số 1;

+ Kết quả thi tuyển là tổng số điểm các môn thi và điểm ưu tiên theo quy định tại Nghị định 116/2003/NĐ-CP.

- Cách thức xác định người trúng tuyển:

+ Có điểm mỗi môn thi đạt từ 50 điểm trở lên;

+ Có kết quả xét tuyển cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp trong số chỉ tiêu được tuyển dụng của từng vị trí công việc.

+ Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả tuyển dụng bằng nhau ở vị trí cần tuyển thì người có trình độ chuyên môn cao hơn và có kinh nghiệm công tác lâu hơn là người trúng tuyển; trường hợp nếu trình độ chuyên môn và kinh nghiệm công tác bằng nhau thì do Hội đồng tuyển dụng đề xuất và thủ trưởng đơn vị quyết định người trúng tuyển.

+ Người không trúng tuyển trong kỳ tuyển dụng viên chức không được bảo lưu kết quả tuyển dụng cho các kỳ tuyển dụng lần sau.

- Sau khi đã hoàn thành công việc chấm thi, Hội đồng tuyển dụng họp xem xét kết quả, xử lý những vấn đề liên quan và báo cáo danh sách kết quả tuyển dụng và kết quả trúng tuyển để cấp có thẩm quyền phê duyệt và thông báo công khai kết quả tuyển dụng theo quy định tại Nghị định 116/2003/NĐ-CP.



Bước 6: Quyết định tuyển dụng

Căn cứ kết quả tuyển dụng và danh sách những người trúng tuyển đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thủ trưởng đơn vị (hoặc người được ủy quyền) ký kết hợp đồng làm việc (HĐLV) với người trúng tuyển. Việc ký kết HĐLV thực hiện theo quy định tại Nghị định 116/2003/NĐ-CP, Thông tư 10/2004/TT-BNV, Nghị định 121/2006/NĐ-CP và Quy định 1955/QĐ-TCCB.

Mẫu HĐLV theo quy định của Bộ Nội vụ tại Thông tư số 10/2004/TT-BNV. Căn cứ tình hình thực tiễn sử dụng và quản lý viên chức, cần bổ sung thêm vào HĐLV điều khoản quy định người sử dụng lao động và người lao động sau khi HĐLV đã hết thời hạn thì không còn ràng buộc về pháp lý. Những vấn đề liên quan sẽ thực hiện theo Pháp lệnh CBCC được sửa đổi bổ sung năm 2003. Thủ trưởng đơn vị tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về những tranh chấp (nếu có) trong quá trình sử dụng lao động và việc chấm dứt HĐLV đối với người lao động.

Đối với các đơn vị sự nghiệp có thu tự đảm bảo toàn bộ kinh phí hoạt động thường xuyên chỉ ký HĐLV có thời hạn từ 12 tháng đến tối đa 24 tháng với người được tuyển dụng.



Bước 7: Hội nhập viên chức mới

- Thủ trưởng đơn vị tuyển dụng phải tổ chức giới thiệu viên chức mới một cách trang trọng trước toàn thể cán bộ, viên chức trong đơn vị sử dụng người trúng tuyển và thông tin trên trang web của đơn vị để giới thiệu thành viên mới của đơn vị;

- Thủ trưởng đơn vị phân công người giúp đỡ, hướng dẫn viên chức trong thời gian thử việc theo quy định tại Nghị định 116/2003/NĐ-CP; trong đó người hướng dẫn viên chức thử việc phải là cán bộ quản lý cấp trên trực tiếp hoặc là cán bộ, viên chức có nhiều kinh nghiệm từ ngạch chuyên viên chính và tương đương trở lên làm việc cùng bộ phận, đơn vị với viên chức thử việc;

- Cán bộ quản lý cấp trên trực tiếp và người hướng dẫn của viên chức thử việc có trách nhiệm tạo điều kiện và giúp đỡ viên chức thích ứng với môi trường, phương pháp làm việc mới, hội nhập với tập thể trong cơ quan, đơn vị, trong đó đặc biệt quan tâm đến các nội dung sau đây:

+ Giúp viên chức mới nắm được mục tiêu, sứ mạng, nhiệm vụ của đơn vị và của ĐHQGHN trong quá trình thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao;

+ Giúp viên chức mới hiểu và vận dụng đúng các quy định liên quan của Nhà nước, của ĐHQGHN và của đơn vị;

+ Giao nhiệm vụ cho viên chức mới trên cơ sở bản mô tả công việc;

+ Tạo điều kiện thuận lợi để cán bộ hướng dẫn viên chức thử việc hoàn thành nhiệm vụ;

+ Tạo điều kiện thuận lợi nhất để viên chức mới được đào tạo, bồi dưỡng tại chỗ hoặc tham gia các khoá đào tạo, bồi dưỡng do đơn vị hoặc ĐHQGHN tổ chức.

5. Thu hút cán bộ, viên chức trình độ cao

5.1. Ngoài áp dụng các bước trong quy trình tuyển dụng nói trên, bộ phận nhân sự của các đơn vị cần tích cực, chủ động tìm kiếm, phát hiện, thu hút ứng viên có trình độ cao, có phẩm chất và năng lực tốt đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng công tác của đơn vị. Tùy theo khả năng và điều kiện, đơn vị tuyển dụng có thể liên kết với các tổ chức chuyên nghiệp về phát triển nguồn nhân lực tham gia việc tìm kiếm, phát hiện và thu hút cán bộ trình độ cao về đơn vị công tác.

5.2. Những đối tượng sau đây có thể được xét để tiếp nhận vào làm việc không qua thi tuyển (không qua các bước tuyển dụng từ 1đến 5 ở mục 4):

+ Người có học vị tiến sĩ;

+ Người tốt nghiệp đại học thủ khoa hệ chính quy tại các trường đại học trọng điểm;

+ Người tốt nghiệp đại học, sau đại học loại xuất sắc hoặc giỏi ở các cơ sở giáo dục đại học uy tín nước ngoài.

Đối với tuyển dụng các đối tượng nói tại mục 5.2, trừ các trường đại học, các viện nghiên cứu, các đơn vị khác báo cáo Giám đốc ĐHQGHN (qua Ban Tổ chức Cán bộ) để xem xét và cho ý kiến trước khi tuyển dụng.

6. Tổ chức thực hiện, kiểm tra và giám sát

6.1. Văn bản hướng dẫn này bổ sung, thay thế một số văn bản trước đây về tuyển dụng viên chức có nội dung không còn phù hợp và có hiệu lực thực hiện kể từ ngày ký ban hành. Thủ trưởng các đơn vị căn cứ văn bản này, quy định cụ thể một số nội dung trong công tác tuyển dụng viên chức nếu thấy cần thiết và báo cáo ĐHQGHN để theo dõi và giám sát.

6.2. Việc phân cấp trong tuyển dụng CBVC tại các trường đại học thành viên thực hiện theo Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và biên chế ban hành theo Quyết định số 426/QĐ-TCCB.

6.3. ĐHQGHN và các đơn vị thường xuyên tổ chức kiểm tra, giám sát công tác tuyển dụng, sử dụng và quản lý CBVC, công tác đào tạo, bồi dưỡng và thực hiện các chế độ chính sách đãi ngộ đối với CBVC. Ban Tổ chức Cán bộ phối hợp với Ban Thanh tra và các ban chức năng có liên quan định kỳ kiểm tra, giám sát công tác tuyển dụng, sử dụng, quản lý, đào tạo, bồi dưỡng và các công tác khác liên quan đến quản lý và phát triển nguồn nhân lực tại các đơn vị; phát hiện những vấn đề mới nảy sinh để kịp thời xử lý; báo cáo Giám đốc để chỉ đạo và giải quyết.

6.4. Trong quá trình thực hiện, nếu có gì vướng mắc, đơn vị phản ánh bằng văn bản về ĐHQGHN (qua Ban Tổ chức Cán bộ) để xem xét giải quyết./.
KT. GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

Nơi nhận:

- Các đơn vị trực thuộc (để thực hiện);

- Giám đốc, các PGĐ ĐHQGHN;

- VP, các ban chức năng (đã ký)

(để phối hợp thực hiện)

- Vụ CCVC, Bộ Nội vụ (để b/c);

- Lưu: VT, TCCB. H50.

PGS.TS. Phạm Trọng Quát


Phụ lục 1

KẾ HOẠCH TUYỂN DỤNG

Tên đơn vị


  1. Số lượng, tên vị trí và hình thức tuyển dụng





STT


Vị trí

Yêu cầu (tiêu chuẩn) của vị trí tuyển dụng


Số lượng

Nguồn tài chính để trả thu nhập

Hình thức tuyển dụng

Thời gian dự kiến tổ chức tuyển dụng

A

B

1

2

3

4

5













Liệt kê các nguồn tài chính chi trả cho cán bộ








2. Bản mô tả công việc chi tiết cho từng vị trí tuyển dụng (theo phụ lục 2)

  1. Tóm tắt nội dung thi của từng môn thi (hoặc xét tuyển)


STT


Vị trí


Chuyên môn


Tin học


Ngoại ngữ

Quản lý hành chính nhà nước

Hiểu biết về ĐHQGHN và đơn vị

A

B

1

2

3

4

5

1

Vị trí

số 1

















2

Vị trí

số 2

















  • Ghi chú: Đối với từng vị trí, tóm tắt nội dung thi, hình thức thi (thi viết hoặc thi phỏng vấn) và hệ số của môn thi

4. Nguồn tuyển dụng và cách thức tiếp cận nguồn

5. Danh sách Hội đồng đề nghị

6. Tóm tắt kế hoạch chi tiết từ khi quyết định thành lập Hội đồng tuyển dụng cho đến khi có kết quả tuyển dụng trình lãnh đạo ĐHQGHN phê duyệt.



Stt

Nội dung

công việc

Người/đơn vị

thực hiện

Sản phẩm

Thời gian

hoàn thành

Ghi chú

























































PHÊ DUYỆT CỦA ĐHQGHN THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(ký, đóng dấu)

Phụ lục 2
BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC


1. Thông tin chung

Vị trí: giảng viên/chuyên viên/nghiên cứu viên... (ví dụ chuyên viên phụ trách website, giảng viên phụ trách các môn kiến thức chuyên ngành…)

Đơn vị (Phòng/Ban/Khoa, Bộ môn): ví dụ Phòng Đào tạo/ Khoa Vật lý, Bộ môn Vật lý chất rắn

Công việc chính: ví dụ Phụ trách website tiếng Việt và tiếng Anh/chữa bài tập các môn đại cương, nghiên cứu khoa học theo nhiệm vụ của Khoa, Bộ môn

Lãnh đạo trực tiếp: ví dụ Chủ nhiệm Bộ môn và chủ nhiệm Khoa/ Trưởng phòng Tổ chức Hành chính

2. Mô tả công việc và tiêu chuẩn công việc

2.1. Nhiệm vụ chung

Ghi rõ những nhiệm vụ chung của cán bộ đó tại Nhà trường

Ví dụ:

- Kiểm tra e-mail thường xuyên, nhiều lần trong ngày. Công việc do lãnh đạo Ban giao qua e-mail được coi là phân công chính thức. Cần có phản hồi khẳng định đã nhận e-mail;



- Sử dụng phần mềm quản lý, hệ thống điều hành tác nghiệp;

- Thực hiện công việc theo Quy trình quản lý chất lượng ISO 9001;

- Sắp xếp, lưu trữ hồ sơ (ít nhất một lần/tháng);

- Đảm bảo phòng làm việc ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ;

- Trao đổi thông tin thường xuyên với lãnh đạo và hỗ trợ đồng nghiệp;

2.2. Nhiệm vụ cụ thể

Công việc

Mô tả chi tiết

Yêu cầu sản phẩm đầu ra

Ghi rõ các công việc chính


Ghi rõ từng mục đầu việc

chi tiết


Ghi rõ số của các văn bản Luật, Nghị định, Thông tư, Hướng dẫn, Quy định của Nhà nước và của ĐHQGHN.

Ghi rõ số lượng đầu việc phải làm trên năm/tháng/tuần….



Ví dụ:

Công tác tổ chức



Ví dụ:

Giúp việc Trưởng Ban về mảng công tác thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị thuộc ĐHQGHN; các Khoa, Bộ môn trực thuộc trường đại học; các Bộ môn thuộc Khoa trực thuộc; các Phòng nghiên cứu thuộc Viện nghiên cứu; các Phòng chức năng, chuyên môn và tương đương thuộc các đơn vị trực thuộc khác



Theo yêu cầu tại Nghị định 83/2006/NĐ-CP, Quy chế 16/2001/QĐ-TTg, Quy định 600/TCCB (trung bình 2-5 đơn vị được thành lập/sáp nhập/tổ chức lại/giải thể/năm)

Quản lý công tác tổ chức tại các đơn vị: cập nhật thống kê vào biểu mẫu quy định theo công văn/báo cáo của Nhà trường

Theo yêu cầu tại Nghị định 83/2006/NĐ-CP, Quy chế 16/2001/QĐ-TTg, Quy định 600/TCCB (01 biểu mẫu kiểm soát)

Giúp việc Trưởng Ban trong việc xây dựng, điều chỉnh bổ sung Quy định/Quy chế về Tổ chức và hoạt động của các đơn vị thuộc ĐHQGHN; soạn thảo các văn bản quy định về công tác tổ chức

Quy chế 16/2001/QĐ-TTg, Quy định 600/TCCB (Trung bình 02-03 văn bản/năm)

..






3. Tiêu chuẩn

3.1. Về bằng cấp, chứng chỉ

Bắt buộc: Ghi rõ các bằng cấp chứng chỉ phải có

Ví dụ: Trình độ thạc sỹ chuyên ngành lịch sử loại giỏi trở lên, chứng chỉ TOEIC 750 trở lên…



Khuyến khích

Ví dụ: có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm



3.2. Về kiến thức, kỹ năng

Bắt buộc

Ví dụ:


- Hiểu biết về ngành Việt Nam học và trên thế giới

  • Hiểu biết về cơ cấu tổ chức của Đại học Quốc Gia Hà Nội

  • Thành thạo tin học văn phòng

  • Thành thạo tiếng Anh

Khuyến khích

Ví dụ:


- Biết tiếng Pháp

3.3. Về trình độ lý luận chính trị

Ví dụ:


Cao cấp hoặc tương đương, trung cấp hoặc tương đương, cảm tình Đảng

3.4. Về kinh nghiệm, tuổi đời, giới tính, hoàn cảnh gia đình

Bắt buộc

Ví dụ:


  • Là nữ giới

  • Tuổi dưới 30

Khuyến khích

Ví dụ:


- Đã có gia đình

3.5. Tố chất nghề nghiệp

Bắt buộc:

- Trung thực, thẳng thắn, cam kết, có tố chất sư phạm, không nói ngọng



Khuyến khích

Ví dụ: có khả năng thuyết phục



4. Chế độ, chính sách, điều kiện làm việc

Ví dụ:


  • Được hưởng chế độ chính sách, điều kiện làm việc theo quy định hiện hành của Nhà nước và của ĐHQGHN

  • Được cấp máy tính xách tay, có bàn làm việc riêng tại cơ quan

  • Được hưởng chế độ đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với công việc được giao.











Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương