ĐẠi học nông lâm tp. HỒ chí minh lập và thẩM ĐỊnh dự Án mở ĐẠi lý 3s của hãng xe máy sym việt nam lê VÂn anh khóa luận tốt nghiệP



tải về 0.85 Mb.
trang1/11
Chuyển đổi dữ liệu07.07.2016
Kích0.85 Mb.
  1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   11


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH

LẬP VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN MỞ ĐẠI LÝ 3S CỦA HÃNG XE MÁY SYM VIỆT NAM

LÊ VÂN ANH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN

NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

Thành phố Hồ Chí Minh

Tháng 7/2011

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học Khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “LẬP VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN MỞ ĐẠI LÝ 3S CỦA HÃNG XE MÁY SYM VIỆT NAM” do LÊ VÂN ANH, sinh viên khóa 33, ngành QUẢN TRỊ KINH DOANH, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày ___________________



TRẦN MINH TRÍ

Người hướng dẫn,


(Chữ ký)
Ngày Tháng Năm 2011

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo

(chữ ký, họ tên) (chữ ký, họ tên)

N


gày tháng năm 2011 Ngày tháng năm 2011
LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên tôi xin tỏ lòng thành kính, biết ơn đến Bố Mẹ người đã sinh thành và nuôi nấng dạy dỗ tôi đến ngày hôm nay. Người đã dạy cho tôi biết bao nhiêu điều hay trong cuộc sống, những khi tôi gặp khó khăn hay thất bại Bố Mẹ luôn bên cạnh an ủi, lo lắng cho tôi. Bố Mẹ và 2 em luôn là hậu thuẫn vững chắc nhất của tôi, luôn dành cho tôi những điều kiện tốt nhất để chuyên tâm vào việc học tập. Tôi muốn nói với Bố, Mẹ một điều rằng: “Con cám ơn Bố Mẹ rất nhiều vì Bố Mẹ luôn yêu thương con, đã cho con và 2 em một cuộc sống đầy đủ cả về vật chất lẫn tinh thần, Bố Mẹ luôn dõi theo từng bước chân con đi trên đường đời. Gia đình mình là một gia đình hạnh phúc là nhờ vào đôi bàn tay của Bố Mẹ vun trồng”. Tôi xin cảm ơn những người thân đã luôn động viên ủng hộ tôi.

Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô, ban giám hiệu trường Đại Học Nông Lâm TPHCM, đặc biệt là Khoa Kinh Tế đã truyền đạt những kinh nghiệm, những kiến thức quý báu cho tôi trong suốt thời gian học tập ở trường. Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn thầy Trần Minh Trí người đã khơi dậy niềm đam mê khám phá thế giới lập dự án đầu tư trong tôi. Xin cảm ơn thầy luôn tạo cho tôi một tâm lý thoải mái, tự tin khi thực hiện đề tài. Cảm ơn thầy đã ủng hộ những quan điểm, suy nghĩ của tôi.

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến những người bạn thân luôn động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập cũng như trong cuộc sống. Xin cám ơn Nhóc đã luôn bên tôi những khi tôi buồn và luôn chia sẻ những vui buồn trong cuộc sống cùng tôi. Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn tới anh Đỗ Ngọc Lương, người đã cho tôi nguồn cảm hứng để làm đề tài về SYM, trong quá trình làm đề tài gặp rất nhiều khó khăn, anh chính là người đã giúp đỡ và luôn động viên tôi vượt qua những khó khăn đó. Và tôi cũng xin cám ơn anh Nguyễn Văn Tuân, người đã rất nhiệt tình giúp đỡ tôi thực hiện khóa luận.

Tôi xin gửi đến mọi người những lời chúc phúc và lời cảm ơn chân thành nhất.

Xin chân thành cảm ơn!

TP.HCM, ngày 20 tháng 05 năm 2011

LÊ VÂN ANH

NỘI DUNG TÓM TẮT
LÊ VÂN ANH. Tháng 07 năm 2011. “Lập Và Thẩm Định Dự Án Mở Đại Lý 3S Của Hãng Xe Máy SYM Việt Nam”.
LÊ VÂN ANH. July 2011. “Establish and Examine The Project of Opening The Angent 3S of Motorcycle Firm SYM VietNam .”
Mục đích của luận văn là nghiên cứu về thị trường xe máy Việt Nam, tìm hiểu những điều kiện được mở đại lý của SYM, nghiên cứu các bước để lập một dự án đầu tư, từ đó lập ra một dự án mở đại lý 3S của SYM Việt Nam. Tìm hiểu một số chỉ tiêu dùng để thẩm định dự án để có thể áp dụng vào đề tài. Qua đó ta thấy được dự án có nên được đầu tư hay không và đưa ra một số biên pháp dùng để nghiên cứu đề tài, đề tài sử dụng các biện pháp nghiên cứu như: phương pháp phỏng vấn qua bảng câu hỏi để khảo sát tình hình thực tế thị trường trong quá trình thực hiện, thu thập các số liệu thứ cấp, và phương pháp xử lý số liệu.

Từ kết quả nghiên cứu, đề tài đưa ra một số biện pháp kiến nghị đối với các nhà đầu tư và Công Ty VMEP.

MỤC LỤC
Trang


LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC v

Trang v

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ix



DVBH Dịch vụ bảo hành ix

DVBT Dịch vụ bảo trì ix

ĐTTT Điều tra thực tế ix

ĐVT Đơn vị tính ix

TRĐ Triệu đồng ix

TNDN Thu nhập doanh nghiệp ix

TNHH Trách nhiệm hữu hạn ix

TTTH Tính toán tổng hợp ix

TS Tiến sĩ ix

VAT Giá trị gia tăng x

DANH MỤC CÁC BẢNG x

Trang x


DANH MỤC CÁC HÌNH xiii

Trang xiii

CHƯƠNG 1 1

MỞ ĐẦU 1


1.1. Đặt vấn đề 1

1.2. Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3. Phạm vi nghiên cứu 3

1.4. Cấu trúc của khóa luận 3

CHƯƠNG 2 4

TỔNG QUAN 4

2.1. Giới thiệu tổng quát về SYM 4

2.1.1. Công ty công nghiệp San Yang (SYM) 4

2.1.2. Thương hiệu SYM 4

2.2. Công ty sản xuất và gia công xuất khẩu Việt Nam (VMEP) 5

2.2.1. Giới thiệu chung 5

2.2.2. Cơ cấu tổ chức của VMEP 6

2.2.3. Cơ cấu sản phẩm 8

2.2.4. Cơ cấu thị trường 9

a) Trong nước 9

CHƯƠNG 3 12

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12

3.1.1. Đầu tư 12

3.1.2. Dự án đầu tư 15

3.1.3. Giá trị của tiền tệ theo thời gian 16

3.1.4. Thiết lập dự án đầu tư 18

3.1.5. Phương pháp xây dụng báo cáo ngân lưu dự án 20

3.1.6. Thẩm định dự án đầu tư 23

3.2. Phương pháp nghiên cứu 29

3.2.1. Phương pháp thu thập số liệu 29

3.2.2. Phương pháp xử lý số liệu 30

CHƯƠNG 4 31

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 31

4.1. Phân tích thị trường 32

4.1.1. Khu vực thị trường 32

4.1.2. Đặc điểm của người tiêu dùng xe SYM 33

4.2. Tìm hiểu về những điều kiện được mở đại lý 3S của SYM 43

Theo tài liệu của anh Nguyễn Văn Tuân cửa hàng trưởng của Công Ty TNHH Hiệp Hà thì những điều kiện được mở đại lý 3S của SYM gồm: các điều kiện bắt buộc của nhà nước và các điều kiện do công ty đưa ra 43

4.2.1. Các điều kiện bắt buộc của nhà nước 44

- Thành viên là đại lý phải có tư cách pháp nhân và giấy đăng ký kinh doanh. 44

4.2.2. Các điều kiện do công ty đưa ra 44

4.3. Lập dự án mở đại lý 3S kinh doanh xe máy SYM 45

Lập dự án là phần quan trọng nhất trong chương IV này, dựa vào cơ sở lý luận đã trình bày trong chương III và dựa trên những điều kiện để được làm đại lý 3S của SYM ta sẽ lập được một dự án mở đại lý 3S của hãng xe máy SYM Việt Nam như sau: 45

4.3.1. Hình thức đầu tư 46

4.3.2. Mô tả sơ lược về sản phẩm, giá bán và hình thức tiêu thụ sản phẩm của dự án mở đại lý 46

4.3.3. Các vấn đề về xây dựng đại lý 50

4.3.4. Phân tích chi phí 52

e) Chi phí nhân sự đại lý 59

Việc xây dựng cơ cấu tổ chức nhân sự cho đại lý là rất quan trọng vì đại lý cần có một đội ngũ nhân viên có đủ trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, có đủ khả năng để tạo cảm tình tốt với khách hàng, đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách nhanh nhất để tạo niềm tin cho khách hàng khi sử dụng các sản phẩm của SYM và dịch vụ của đại lý đưa ra, thu hút đông đảo khách hàng đến với đại lý và trung thành với đại lý. Dựa vào cơ cấu tổ chức nhân sự để có thể dự kiến được chi phí nhân sự cho đại lý. Theo dự kiến và theo sự tham khảo về cơ cấu nhân sự của một số đại lý 3S của SYM có cùng quy mô có được cơ cấu tổ chức nhân sự của đại lý như sau: 59

4.3.5. Dự toán doanh thu 62

Doanh thu dự kiến của dự án gồm có 4 phần: doanh thu bán xe, doanh thu bán phụ tùng, doanh thu từ DVBH (dịch vụ bảo hành) và doanh thu từ DVBT (dịch vụ bảo trì). 62

Bảng 4.13. Bảng Sản Lượng Tiêu Thụ Dự Kiến Hàng Năm của Đại Lý 62

4.3.7. Phân tích hiệu quả tài chính 71

Theo tài liệu nghiên cứu Lập - Thẩm Định Và Quản Trị Dự Án Đầu Tư của TS. Phạm Xuân Giang (2010), phân tích hiệu quả tài chính là một nội dung kinh tế quan trọng trong quá trình thiết lập dự án đầu tư, nhằm đánh giá tính khả thi của dự án về mặt tài chính, trước hết là lợi ích mà dự án đem lại cho chủ đầu tư thông qua việc: 71

- Xem xét nhu cầu và sự đảm bảo các nguồn lực tài chính cho việc thực hiện có hiệu quả dự án đầu tư. 71

- Dự tính các khoản chi phí, lợi ích và hiệu quả hoạt động của dự án trên góc độ hạch toán kinh tế của đơn vị thực hiện dự án. Trên cơ sở đó xác định các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính của dự án. 71

- Đánh giá độ an toàn về mặt tài chính của dự án đầu tư. Cụ thể là an toàn về khả năng thanh toán và an toàn về các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính của dự án đầu tư. 71

Kết quả của phân tích tài chính là căn cứ để chủ đầu tư quyết định có nên đầu tư không? Bởi mối quan tâm chủ yếu của các tổ chức và cá nhân đầu tư là đầu tư vào dự án này có mang lại lợi ích cao hơn so với các dự án khác hay không? Ngoài ra phân tích tài chính còn là cơ sở để tiến hành phân tích kinh tế - xã hội. 71

a) Ước lượng tổng vốn đầu tư cho dự án 71

Tổng vốn đầu tư của dự án bao gồm toàn bộ số vốn cần thiết để thiết lập và đưa dự án đi vào hoạt động. Nó là cơ sở để lập kế hoạch và quản lý vốn đầu tư, xác định hiệu quả đầu tư của dự án. Tổng vốn đầu tư cho dự án gồm: tổng vốn đầu tư cố định và tổng vốn đầu tư lưu động. 71

b) Dự trù kết quả hoạt động kinh doanh hàng năm của đại lý 75

4.3.8. Xây dựng báo cáo ngân lưu 76

4.4. Thẩm định dự án 77

4.6. Phân tích hiệu quả của dự án đến kinh tế - xã hội 85

CHƯƠNG 5 87

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 87

5.1. Kết luận 87

5.2. Kiến nghị 88

5.2.1. Đối với các nhà đầu tư 88

Qua các bước nghiên cứu và lập dự án cho thấy rằng đây là một dự án có tính khả thi cao, dự án mang lại hiệu quả cả về mặt kinh tế và xã hội. Vì vậy, khi đầu tư vào dự án này chủ đầu tư sẽ có lợi nhuận cao. Tuy nhiên dự án vẫn có những rui ro khi sản lượng hoặc giá bán thay đổi. Vì vậy, khi dự án đi vào hoạt động các nhà đầu tư nên theo dõi dự án một cách chặt chẽ, có những chính sách thu hút khách hàng làm cho sản lượng tăng cao, như vậy sẽ mang lại lợi nhuận cao và giảm bớt rủi ro. 88

TÀI LIỆU THAM KHẢO 89

Đinh Ngọc Dũng, 2004. Soạn Thảo Dự Án Đầu Tư Siêu Thị Hoa Tươi Trực Thuộc Công Ty Đà Lạt HASFARM. Luận văn tốt nghiệp đại học, Khoa Kinh Tế, Đại Học Nông Lâm TPHCM. 89

Http://www.Bookjob.vn 89

Http://www.Baomoi.org 89

Http://www.Vnexpress.net 89

Phụ lục 1

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT


DVBH Dịch vụ bảo hành

DVBT Dịch vụ bảo trì

ĐTTT Điều tra thực tế

ĐVT Đơn vị tính

TRĐ Triệu đồng

TNDN Thu nhập doanh nghiệp

TNHH Trách nhiệm hữu hạn

TTTH Tính toán tổng hợp

TS Tiến sĩ

VAT Giá trị gia tăng

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang


Bảng 2.1. Bảng Doanh Thu theo Nhóm Sản Phẩm của VMEP từ Năm 2008 đến Năm 2010 8

Bảng 2.2. Bảng Tổng Doanh Thu theo Thị Trường của VMEP qua 3 Năm 2008, 2009, 2010 9

Bảng 2.3. Bảng Số Lượng Xuất Khẩu của VMEP Qua 3 Năm 2008, 2009, 2010 10

Bảng 4.1. Bảng Kết Quả Điều Tra về Giới Tính, Độ Tuổi, Thu Nhập 33

Bảng 4.2. Doanh Số Tiêu Thụ và Định Mức Công Nợ cho Các Đại lý 44

Bảng 4.3. Bảng Tiêu Chuẩn Lực Lượng Bán Hàng của Đại Lý 45

Bảng 4.4. Bảng Cơ Cấu Sản Phẩm, Linh Kiện Chính Hãng, Dịch Vụ Dự Kiến của Đại Lý 47

Bảng 4.5. Bảng Giá Sản Phẩm Dự Kiến của Đại Lý 48

Bảng 4.6. Bảng Giá Các Linh Kiện Chính Hãng của SYM 49

Bảng 4.8. Bảng Dự Trù Chi Phí Trang Thiết Bị Sữa Chữa của Đại Lý 53

Bảng 4.9. Bảng Dự Trù Chi Phí Trang Thiết Bị Văn Phòng của Đại Lý 55

Bảng 4.10. Bảng Kế Hoạch Khấu Hao và Giá Trị Thanh Lý Tài Sản của Đại Lý 58

Bảng 4.11. Bảng Tổng Hợp Chi Tiết Chi Phí Sinh Hoạt Trong 1 Năm 59

Bảng 4.12. Bảng Cơ Cấu Nhân Viên và Mức Lương Dự Kiến 61

Bảng 4.14. Giá Bán Dự Kiến của Từng Loại Sản Phẩm qua Các Năm của Đại Lý 63

Bảng 4.15. Bảng Doanh Thu Bán Xe Dự Kiến Hàng Năm của Đại Lý 64

ĐVT: trđ 64

Bảng 4.16. Bảng Doanh Thu Bán Xe và Doanh Thu Bán Phụ Tùng của Công Ty TNHH Hiệp Hà qua 3 Năm 2008, 2009, 2010. 65

Bảng 4.17. Bảng Doanh Thu Bán Phụ Tùng Dự Kiến của Đại lý 65

ĐVT: trđ 65

Bảng 4.18. Bảng Doanh Thu về DVBT của Công Ty TNHH Hiệp qua 3 Năm 2008, 2009,2010 66

Bảng 4.19. Bảng Doanh Thu về DVBT dự kiến của đại lý 66

ĐVT: trđ 66

Bảng 4.20. Bảng Doanh Thu từ DVBH Xe Dự Kiến của Đai Lý 67

Bảng 4.21. Bảng Tổng Doanh Thu Dự Kiến của Đại Lý 67

ĐVT: trđ 67

Bảng 4.22. Bảng Giá Vốn Hàng Bán của Từng Loại Sản Phẩm qua Từng Năm 68

Bảng 4.23. Bảng Chi Phí Mua Xe Dự Kiến Hàng Năm 69

ĐVT: trđ 69

Bảng 4.24. Bảng Chi Phí Mua Phụ Tùng Dự Kiến Hàng Năm 70

Bảng 4.25. Bảng Chi Phí Vận Chuyển Xe Dự Kiến Hàng Năm của Đại Lý 70

Bảng 4.26. Ước Lượng Vốn Đầu Tư Cố Định 72

Bảng 4.27. Bảng Tổng Vốn Lưu Động Dự Kiến Hàng Năm của Đại Lý. 73

ĐVT: trđ 73

Bảng 4.28. Bảng Tổng Nguồn Vốn Hàng Năm của Đại Lý. 73

Bảng 4.29. Bảng Kế Hoạch Trả Lãi Vay 75

Bảng 4.30. Bảng Dự Trù Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh của Đại Lý 75

Bảng 4.31. Bảng Báo Cáo Ngân Lưu Theo Quan Điểm Ngân Hàng. 76

Bảng 4.32. Bảng Báo Cáo Ngân Lưu theo Quan Điểm Chủ Sở Hữu 77

ĐVT: trđ 77

Bảng 4.33. Bảng Các Chỉ Tiêu Thẩm Định Dự Án Đầu Tư theo Quan Điểm Ngân Hàng 78

Bảng 4.34. Bảng Tính Thời Gian Hoàn Vốn của Dự Án theo Quan Điểm Ngân Hàng 79

Bảng 4.35. Bảng Các Chỉ Tiêu Thẩm Định Dự Án Đầu Tư theo Quan Điểm Chủ Sở Hữu 80

Nguồn : TTTH 80

Bảng 4.35 thể hiện các chỉ tiêu NPV, B/C, PI thẩm định theo quan điểm chủ sở hữu đều nhỏ hơn các chỉ tiêu NPV, B/C, PI thẩm định theo quan điểm ngân hàng, vì dòng ngân lưu ra của quan điểm chủ sở hữu lớn hơn dòng ngân lưu ra của quan điểm ngân hàng, điều đó làm cho B/C và PI nhỏ hơn và vì dòng ngân lưu ròng theo quan điểm chủ sở hữu nhỏ hơn dòng ngân lưu ròng theo quan điểm của ngân hàng làm cho NPV nhỏ hơn. IRR theo quan điểm chủ sở hữu lớn hơn rất nhiều vì do trong dòng ngân lưu ròng theo quan điểm này ở năm 0 nhỏ hơn 2.000 trđ, vì năm 0 được tài trợ ở dòng ngân lưu vay là 2.000 trđ nên số vốn cố định ở năm 0 mà đại lý bỏ ra là rất thấp, chỉ có 211 trđ, điều đó làm cho suất sinh lợi của đại lý là rất cao ( 768%). 80

Nhìn vào các chỉ tiêu NPV, IRR, B/C, PI ở hai bảng 4.33 và 4.35 thấy rằng, dù thẩm định theo hai quan điểm khác nhau, cho ra hai kết quả khác nhau nhưng thẩm định theo quan điểm nào thì vẫn thấy dự án có tính khả thi rất cao. 81

b) Thời gian hoàn vốn 81

Bảng 4.36. Bảng tính thời gian hoàn vốn của dự án theo quan điểm chủ sở hữu 81

ĐVT: trđ 81

Nguồn: TTTH 81

Sở dĩ thời gian hoàn vốn tính theo quan điểm chủ sở hữu nhanh như vậy là do ngay năm 0 đã có 2000 trđ do ngân hàng cho vay nên chỉ sau 1 tháng 25 ngày dự án đã có thể hoàn vốn đầu tư ban đầu là 211 trđ. 81

Bảng 4.37. Bảng Phân Tích Chỉ tiêu NPV, IRR, B/C, PI Khi Sản Lượng Tiêu Thụ Thay Đổi 82

Bảng 4.38. Bảng Phân Tích Chỉ Tiêu NPV Khi Giá Bán Sản Phẩm và Sản Lượng Tiêu Thụ Thay Đổi 83

Bảng 4.39. Bảng Phân Tích Chỉ Tiêu IRR Khi Giá Bán Sản Phẩm và Sản Lượng Tiêu Thụ Thay Đổi. 84

ĐVT: % 84

Bảng 4.40. Bảng Thể Hiện Giá Trị Doanh Nghiệp Đóng Góp vào Ngân Sách Nhà Nước 86

ĐVT: trđ 86


DANH MỤC CÁC HÌNH


Trang

Hình 2.1. Logo Thương Hiệu SYM 5

Hình 2.2. Sơ Đồ Tổ Chức Công Ty VMEP 7

Hình 4.1. Biểu Đồ Cơ Cấu Số Năm Sử Dụng Xe SYM của Khách Hàng 35

Hình 4.2. Biểu Đồ Cơ Cấu Dòng Xe Khách Hàng Ưa Chuộng 36

Hình 4.3. Biểu Đồ Thể Hiện Mức Độ Hài Lòng của Khách Hàng về Chất Lượng, Giá Cả, Kiểu Dáng Xe và Chất Lượng Phục Vụ của Các Đại Lý SYM. 37



CHƯƠNG 1

MỞ ĐẦU



1.1. Đặt vấn đề

Năm 2010 là một năm đáng nhớ của nền kinh tế Việt Nam, vì đã gặt hái được rất nhiều thành công, sản xuất kinh doanh của các ngành đã đạt được những kết quả đáng khích lệ trên tất cả các lĩnh vực. Trong phiên họp Chính phủ thường kỳ ngày 29.12.2010, một bản báo cáo những con số thống kê về kinh tế đã được phân phát bởi Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Theo đó, trong năm 2010, tăng trưởng kinh tế Việt Nam khá cao đã đạt 6,78% so với năm 2009, cao hơn kế hoạch do Quốc hội đề ra là 6,50%. Chỉ số tăng trưởng của các ngành nói chung đều tăng.Giá trị gia tăng ngành công nghiệp và xây dựng đạt cao nhất là tăng 7,7%, kế đến là dịch vụ tăng 7,52%; khu vực nông, lâm và thủy sản tăng 2,78% so với năm 2009. (Nguồn:Vietcatholic News.net, năm 2011).


Thị trường xe máy Việt Nam cũng đã và đang tăng trưởng mạnh. Theo thống kê của Bộ Công Thương, trong năm 2010 vừa qua các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp xe máy đã đưa ra thị trường tổng cộng hơn 3,5 triệu chiếc, tăng 14,5% so với năm 2009. Riêng trong tháng 12, lượng xe máy xuất xưởng cũng đã đạt 349.400 chiếc, tăng 10,4% so với cùng kỳ năm ngoái. Theo trang điện tử Việt Báo, hiện Việt Nam đã trở thành thị trường xe máy lớn thứ 4 trên thế giới. Trong khi các hãng xe máy đã có mặt tại Việt Nam lần lượt công bố kế hoạch mở rộng thì nhiều thương hiệu xe máy quốc tế khác cũng đã và đang thâm nhập thị trường đầy béo bở này. Có thể nói đến một số thương hiệu mới gia nhập thị trường Việt Nam như: CPI và PGO motor (Đài Loan), S&T motor (Hàn Quốc)… Rõ ràng không chỉ các doanh nghiệp trong nước mà cả các tập đoàn công nghiệp xe máy thế giới đều đã và đang nhận thấy những lợi ích không nhỏ khi tập trung vào “miếng bánh” xe máy Việt Nam.

Các hãng xe máy nổi tiếng có mặt tai Việt Nam hầu như đều thành lập hệ thống đại lý của mình. Honda có đại lý Head, SYM có đại lý 3S, Yamaha có đại lý 3S… Vì vậy, có nhiều công ty, doanh nghiệp và những nhà đầu tư tư nhân đã đầu tư vào việc mở đại lý cho các hãng xe máy đã và đang nổi tiếng hiện nay.

Chúng ta đều biết xe máy của công ty Honda được rất nhiều người tiêu dùng biết đến và được sử dụng nhiều nhất. Thương hiệu này cùng với một số thương hiệu danh tiếng khác như: Yamaha, Suzuki, … đã tạo nên một hiệu ứng xuất xứ tích cực đối với các dòng sản phẩm xe máy từ Nhật. Vì thế, sẽ có nhiều người muốn làm đại lý cho các hãng xe này.

SYM là một thương hiệu xe máy của Đài Loan. Quốc gia này không được biết đến như một nơi sản xuất xe máy tốt nhất. SYM cũng không phải là một thương hiệu dẫn đầu trong lĩnh vực này. Tuy nhiên, từ khi thâm nhập thị trường Việt Nam cho đến nay đã gần 20 năm SYM vẫn đứng vững được trên thị trường này. Điều này chứng tỏ rằng SYM đã đưa ra được những ưu điểm riêng của mình để thu hút khách hàng và thương hiệu của hãng xe máy SYM đã không còn xa lạ đối với người tiêu dùng. Với sự phong phú và đa dạng về các mặt hàng, cộng với giá cả phải chăng và sản phẩm chất lượng, SYM đã đáp ứng được phần lớn nhu cầu người tiêu dùng Việt, không chỉ dừng lại ở đó SYM còn không ngừng cải tiến mẫu mã, chất lượng sản phẩm, mong muốn ngày càng thấu hiểu và đáp ứng tốt hơn nữa từ sản phẩm đến dịch vụ cho thị trường Việt Nam. Như vậy, chúng ta có thể thấy rằng thương hiệu này đã và đang phát triển , do đó đầu tư vào việc mở đại lý cho SYM sẽ mang lại nhiều thành công, đó là lý do tác giả đã chọn thực hiện khoá luận với đề tài: “Lập và thẩm đinh dự án mở đại lý 3S của hãng xe máy SYM Việt Nam”.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chung của đề tài là lập và thẩm định dự án mở đại lý 3S của hãng xe máy SYM Việt Nam, cụ thể là:

- Nghiên cứu tổng quan về thị trường xe máy của SYM ở Việt Nam.

- Tìm hiểu về những điều kiện được mở đại lý 3S của SYM.

- Nghiên cứu các bước để thiết lập một dự án nhằm áp dụng vào đề tài.

- Thẩm định dự án qua các chỉ tiêu: NPV,IRR, B/C, PI, PP.

- Phân tích rủi ro của dự án.

- Phân tích hiệu quả của dự án đến kinh tế - xã hội.

1.3. Phạm vi nghiên cứu



1.3.1. Phạm vi thời gian

Khoá luận đươc thực hiện từ tháng 4 năm 2011 đến tháng 6 năm2011.



1.3.2. Phạm vi không gian

Số liệu của khoá luận đa phần được thu thập từ Công ty TNHH Hiệp Hà (đại lý 3S của SYM Việt Nam): 40/4C – Quốc lộ 22 – Huy Lâm – Bà Điểm Hoóc Môn.

Đồng thời tham khảo ý kiến ở một số đại lý 3S của SYM và tiến hành nghiên cứu, thăm dò ý kiến của người tiêu dùng về chất lượng xe máy, chất lượng phục vụ của các đại lý 3S của SYM Việt Nam tại khu vực Quận Thủ Đức, Quận 2.

1.4. Cấu trúc của khóa luận

Luận văn gồm có 5 chương:

- Chương 1: Đặt vấn đề

Chương này bao gồm lý do chọn đề tài, mục đích của việc nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và cấu trúc của đề tài.

- Chương 2: Tổng quan

Chương này mô tả khái quát về công ty công nghiệp Sang Yang (SYM), công ty sản xuất và gia công xuất khẩu Việt Nam (VMEP), cơ cấu tổ chức VMEP, cơ cấu sản phẩm, cơ cấu thị trường và phương hướng phát triển trong tương lai.

- Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trong chương này trình bày những khái niệm có liên quan đến đề tài và giới thiệu một số phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong quá trình nghiên cứu.

- Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Đây là phần nội dung chính của luận văn. Chương này nêu lên các kết quả đạt được trong quá trình nghiên cứu gồm: phân tích thị trường để tìm hiểu về thực trạng ngành kinh doanh xe máy, lập dự án mở đại lý 3S của hãng xe máy SYM Việt Nam, sau đó dùng các chỉ tiêu kinh tế như: IRR, NPV, B/C, PI, PP để thẩm định dự án, phân tích rủi ro của dự án. Cuối cùng là phân tích hiệu quả của dự án đến kinh tế - xã hội.

- Chương 5: Kết luận và kiến nghị:

Kết luận chung cho toàn bộ khóa luận và đưa ra một số kiến nghị đối với nhà đầu tư và Công Ty VMEP.

CHƯƠNG 2

TỔNG QUAN



2.1. Giới thiệu tổng quát về SYM

2.1.1. Công ty công nghiệp San Yang (SYM)

Công ty công nghiệp San Yang, thuộc tập đoàn Chifon (Đài Loan), thành lập năm 1954, chuyên chế tạo, nghiên cứu phát triển và kinh doanh các loại xe gắn máy, xe hơi, phu tùng và các sản phẩm và dịch vụ có liên quan, sữa chữa xe máy …

Năm 1992, SYM là một trong những doanh nghiệp nước ngoài đầu tư 100% vốn đầu tiên tại thị trường Việt Nam. SYM hiện có 2.400 nhân viên với tổng số vốn điều lệ ban đầu là 253 triệu đôla Mỹ, đến năm 2005 tổng số vốn đầu tư đã lên đến 770 triệu đôla với một nhà máy sản xuất với diện tích lên đến 330.000 m2. SYM có tổng cộng 6 công ty con trên toàn cầu, bao gồm: Vietnam Manufacturing & Export Processing Co.Ltd (VMEP), Xiashing Motorcycles Co.Ltd (Xiamen), Quingzhou Engineering Industry Co.Ltd, PI San Yang Industry Indonesia và San Yang Deutschland Gmblt German. Các công ty này chủ yếu tập trung vào sản xuất và kinh doanh xe gắn máy cho từng khu vực thị trường như: Đông Nam Á, Trung Quốc và Châu Âu. (Nguồn: SYM.com.tw)

2.1.2. Thương hiệu SYM

SYM là một trong những thương hiệu xe máy đầu tiên của Đài Loan. Tính đến nay SYM đã tích luỹ gần 60 năm kinh nghiệm trong việc sản xuất và kinh doanh xe gắn máy. Thương hiệu này dần đã tạo được niềm tin đối với khách hàng Châu Á.


Năm 2006, SYM Việt Nam chính thức giới thiệu hình tượng mới. Hình tượng thương hiệu SYM mới này có thêm một hình tròn bao quanh một thiết kế cách điệu hình mũi tên bay.

Mũi tên nói lên sự phát triển, hình tròn như một bánh xe đang lăn bánh trên đường, tràn đầy sức sống. Cùng với biểu tượng này là câu khẩu hiệu mới của SYM: “Engine of life” (“động cơ cuộc sống”), cho thấy SYM mong muốn trở thành kỹ sư tốt nhất luôn đồng hành cuộc sống người tiêu dùng. Năm đặc trưng mới mẻ gắn với hệ thống nhận dạng thương hiệu này là: sức tưởng tượng, sự bền vững, sức sống, sự thu hút và tính nhân bản.


: doc
doc -> Qctđhn 01: 2014/btnmt quy chuẩn kỹ thuật về khí thải công nghiệP ĐỐi với bụi và CÁc chất vô CƠ trêN ĐỊa bàn thủ ĐÔ HÀ NỘI
doc -> 1. MỞ ĐẦu tính cấp thiết của đề tài
doc -> I. Quản lý sâu bệnh ở khu vực dự án Ô Môn – Xà No 4 II. Quản lý thuốc bảo vệ thực vật 12 Chủ sở hữu có trách nhiệm liên hệ với một đại diện phê duyệt của tỉnh để truyền đạt các hướng dẫn và yêu cầu xử lý
doc -> Tr­êng thcs nguyÔn §øc C¶nh Gi¸o ¸n §¹i Sè 7 Ch­¬ngI sè h÷u tØ. sè thùc
doc -> Ban chỉ ĐẠo công nghệ thông tin của cơ quan đẢng giáo trình thiết kế, XÂy dựng và quản trị CƠ SỞ DỮ liệu hà NỘI, 2004
doc -> THỦ TƯỚng chính phủ
doc -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh thừa thiên huế Độc lập Tự do Hạnh phúc
doc -> TIÊu chuẩn quốc gia tcvn 8108 : 2009 iso 11285 : 2004
doc -> Sè: 90/2003/Q§-ub
doc -> Chương 1 Các khái niệm căn bản về mạng và giao thức mạng Mạng máy tính


  1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   11


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương