ĐẠi học an giang khoa kinh tế quản trị kinh doanh tóm tắt bài giảng MÔn lý thuyếT & chính sách thưƠng mại quốc tế


Hạn chế xuất khẩu tự nguyện (VER)



tải về 0.69 Mb.
trang9/16
Chuyển đổi dữ liệu19.08.2016
Kích0.69 Mb.
1   ...   5   6   7   8   9   10   11   12   ...   16

5.2Hạn chế xuất khẩu tự nguyện (VER)


Đây là một biện pháp dàn xếp giữa chính phủ nước nhập khẩu và chính phủ nước xuất khẩu:


  • Ví dụ: trong thập niên 90 Hoa Kỳ phàn nàn Nhật Bản thặng dư trong mua bán với Hoa Kỳ quá nhiều và Nhật Bản bảo hộ ngành sản xuất thiết bị máy bay trong nước. Sau khi đàm phán thất bại, Hoa Kỳ quyết định trả đũa bằng luật Super 301 nhằm hạn chế nhập khẩu ô tô từ Nhật. Sau đó, Nhật phải nhượng bộ tự hạn chế xuất khẩu ô tô sang Hoa Kỳ và tăng nhập máy bay từ Hoa Kỳ. Tranh chấp thương mại mới kết thúc.

    Năm 2005, Trung Quốc cũng tự nguyện hạn chế xuất khẩu hàng dệt may sang Hoa Kỳ và EU để tránh một cuộc chiến thương mại không có lợi cho đôi bên.


    Nước nhập khẩu yêu cầu nước xuất khẩu hạn chế bán hàng sang nước nhập khẩu nếu không sẽ thực thi biện pháp trả đũa.

  • Nước xuất khẩu đồng ý và tự hạn chế hàng xuất khẩu sang nước yêu cầu.

Khi hai nước đồng ý thực hiện biện pháp hạn chế xuất khẩu tự nguyện, nó sẽ có tác dụng tương tự như hạn ngạch là gây thiệt hại cho người tiêu dùng và bảo hộ sản xuất tại nước nhập khẩu.

5.3Biện pháp mở rộng nhập khẩu tự nguyện


Biện pháp mở rộng nhập khẩu tự nguyện là 1 thỏa thuận mà nước nhập khẩu sẽ tự nguyện tăng số lượng mua 1 loại hàng hóa cụ thể trong một khoảng thời gian nhất định.

5.4Quy định hàm lượng nội địa của sản phẩm


Đây là biện pháp hành chính quy định hàng hóa nhập khẩu phải có một số lượng linh kiện hoặc giá trị tối thiểu được sản xuất trong nước thì mới được hưởng ưu đãi như: thuế suất thấp, thông quan dễ dàng ….

Tác dụng của phương pháp này cũng giống như hạn ngạch: có lợi cho nhà sản xuất nội địa nhưng thiệt hại cho người tiêu dùng.

Ví dụ: CEPT thỏa thuận 40% giá trị hàng nhập khẩu có nguồn gốc từ các nước ASEAN sẽ được hưởng thuế suất thấp và thông quan theo form D.

5.5Cartel quốc tế


Cartel quốc tế là một tập hợp một nhóm nhà cung ứng một sản phẩm nhất định nhằm mục đích giới hạn sản lượng sản xuất và xuất khẩu => kiểm soát cung – cầu, điều chỉnh giá cả thế giới theo hướng có lợi cho các thành viên tham gia.

Ví dụ: OPEC, Hiệp hội các nhà xuất khẩu cà phê, tiêu, gạo ….


5.6Bán phá giá

5.6.1Khái niệm


Bán phá giá là bán sản phẩm ở thị trường nước ngoài với mức giá thấp hơn giá thành sản xuất hoặc là bán thấp hơn giá thành sản xuất cộng với chi phí đến tay người tiêu dùng ở nước ngoài.

Bán phá giá nhằm:



  • Tăng mức khai thác năng lực sản xuất dư thừa. (xe gắn máy, hàng điện tử Trung Quốc, đường Thái Lan)

  • Dành thị phần để kiểm soát thị trường. (Coca Cola, Pepsi)

Xét theo thời gian, có 3 hình thức bán phá giá như sau:

Bán phá giá bền vững là 1 cách bán phá giá trong thời gian dài và liên tục.

Bán phá giá chớp nhoáng là 1 cách bán phá giá mạnh trong thời gian ngắn để hạ gục đối thủ cạnh tranh nhanh.

Bán phá giá không thường xuyên là 1 cách bán phá giá ở từng thời điểm nhất định.

5.6.2Mặt tích cực của bán phá giá


Mặc dù bán phá giá đa phần là gây hại cho nền kinh tế nhập khẩu, tuy nhiên trong từng hoàn cảnh cụ thể, chúng có có những mặt tích cực như sau:

  • Người tiêu dùng có lợi vì mua được hàng giá rẻ.

  • Nếu bán phá giá các nguyên vật liệu đầu vào thì sẽ góp phần thúc đẩy sản xuất cho các nước nhập khẩu.

  • Tạo sức ép cạnh tranh mạnh hơn buộc sản xuất trong nước phải gia tăng cải tiến công nghệ kỹ thuật, nâng cao khả năng cạnh tranh.

5.7Trợ cấp


Trợ cấp là những khoản chi của chính phủ hỗ trợ doanh nghiệp để :

  • Hạ chi phí để tăng khả năng cạnh tranh của hàng xuất khẩu (VD: vay vốn lãi suất thấp, thưởng xuất khẩu …).

  • Bù đắp thiệt hại cho việc nhập khẩu những mặt hàng cần thiết nhưng giá nhập cao hơn mặt bằng giá mà chính phủ muốn duy trì trên thị trường nội địa. (VD: xăng, dầu, điện nhập khẩu)

Ngoài ra, chính phủ trợ cấp xuất khẩu còn vì:

  • Giúp cho các ngành sản xuất mới phát triển và giới thiệu sản phẩm đến người tiêu dùng thế giới.

  • Cải thiện cán cân thương mại qua việc thu hút nhiều ngoại tệ từ xuất khẩu.

  • Vì lí do chính trị: chính phủ nhận được sự ủng hộ chính trị từ các doanh nghiệp xuất khẩu.

Hầu hết các quốc gia trợ cấp xuất khẩu đều mong muốn gia tăng năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, tuy nhiên hiệu quả thường kém. Đó là do tính toán quá thấp về “cái giá phải trả”:


Lợi ích nền kinh tế = - (b + d +e + f + g)


Hình 5.3 : Tác động của trợ cấp xuất khẩu

5.8Hàng rào kỹ thuật


Hàng rào kỹ thuật là biện pháp dùng các quy định về kỹ thuật để hạn chế nhập khẩu từ bên ngoài. Hàng rào kỹ thuật rất đa dạng và ngày càng tinh vi, “khó thấy” hơn. Ví dụ:

  • Kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm (cá basa, tôm …)

  • Kiểm dịch động thực vật (gạo, cà phê)

  • Kiểm tra quy cách đóng gói, bao bì, nhãn hiệu. (bia Sài Gòn)

  • Ghi chú hướng dẫn sử dụng sản phẩm … (thuốc tây nhập khẩu)

  • Điều kiện lao động, nhân quyền …. (Nike)

  • Cuộc chiến Tuylip Hà Lan – VCR Nhật: an toàn sử dụng và thủ tục hành chính.

  • Cuộc chiến Airbus - Boeing: Tiêu chuẩn môi trường.

5.9Chính sách mua hàng của chính phủ


Chính sách mua hàng của chính phủ có thể quy định rằng một tỷ lệ nhất định hàng hóa mà chính phủ mua sắm phải là từ các nhà sản xuất trong nước chứ không phải nước ngoài.




1   ...   5   6   7   8   9   10   11   12   ...   16


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương