HƯỚng dẫn về xử lý sai phạm trong việc thu phí, lệ phí



tải về 25.44 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu23.07.2016
Kích25.44 Kb.
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập -Tự do-Hạnh phúc



SỞ NỘI VỤ


Số : 1042/HD-SNV TP. Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 7 năm 2010




HƯỚNG DẪN

Về xử lý sai phạm trong việc thu phí, lệ phí

và các khoản huy động đóng góp từ nhân dân

trên địa bàn quận, huyện.


Kính gửi: Ủy ban nhân dân quận, huyện.


Thực hiện chỉ đạo của Phó Chủ tịch Thường trực Ủy ban nhân dân thành phố Nguyễn Thành Tài tại Công văn số 3718/VP-TM ngày 28 tháng 5 năm 2010 của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố về xử lý sai phạm trong việc thu phí, lệ phí và các khoản huy động đóng góp từ nhân dân trên địa bàn quận, huyện, Sở Nội vụ hướng dẫn như sau:

1. Các trường hợp bị xử lý sai phạm:

a) Chậm bãi bỏ các khoản phí, lệ phí không đúng quy định của pháp luật, ban hành không đúng thẩm quyền, không phù hợp với quy định của pháp luật; đề ra mức đóng góp không phù hợp với thu nhập của người dân, nhất là cơ sở hạ tầng;

b) Đối với các khoản thu theo quy định phải vận động trong nhân dân nhưng chưa lấy ý kiến rộng rãi trong cộng đồng dân cư trước khi ban hành; một số khoản huy động mang tính chất xã hội từ thiện phải vận động đóng góp nhưng lại quy định mang tính bắt buộc; dùng hình thức giao khoán, đưa chỉ tiêu hoặc định mức cho cán bộ, công chức phường, xã, thị trấn, các đoàn thể cùng cấp, các tổ chức bên dưới phường, xã, thị trấn để thu trong dân; áp đặt mức thu ở khu phố - ấp, tổ dân phố - tổ nhân dân.

c) Không công khai hoặc công khai không đúng quy định, không đầy đủ về sử dụng, quản lý (nội dung thu, chi không cụ thể, rõ ràng) các loại quỹ từ đóng góp của nhân dân.



2. Phạm vi và đối tượng bị xử lý sai phạm:

a) Đối với cán bộ là Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn: Căn cứ vào tính chất và mức độ sai phạm và ý kiến của cơ quan thẩm quyền quản lý cán bộ để áp dụng một trong các hình thức theo khoản 1, 2 Điều 34, khoản 3 Điều 127 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân và khoản 1 Điều 78 Luật Cán bộ, công chức.

b) Đối với cán bộ là Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường (nơi thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân): Căn cứ vào tính chất, mức độ sai phạm và ý kiến của cơ quan thẩm quyền quản lý cán bộ để thực hiện theo Điều 17 Nghị quyết số 725/2009/NQ-UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

c) Đối với cán bộ là người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội phường - xã - thị trấn: Thực hiện theo điều lệ của tổ chức mà cán bộ là thành viên và theo hướng dẫn của tổ chức cấp trên.

d) Đối với công chức chuyên môn: Thực hiện theo quy định hiện hành về xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức phường – xã – thị trấn (kể cả cán bộ, công chức tăng cường).

đ) Đối với cán bộ hoạt động không chuyên trách phường – xã – thị trấn: Việc xử lý kỷ luật thực hiện theo Bộ luật Lao động (do thực hiện chế độ hợp đồng lao động).

e) Đối với cán bộ khu phố - ấp, tổ dân phố - tổ nhân dân: Việc xử lý kỷ luật đối với trưởng, phó khu phố - ấp, tổ dân phố - tổ nhân dân thực hiện theo Quyết định số 71, 72/2007/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2007 và Quyết định số 20, 21/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố; nếu áp dụng hình thức bãi nhiệm đối với trưởng ấp, tổ trưởng tổ dân phố - tổ nhân dân thực hiện theo Điều 11 Nghị quyết liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ và Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

g) Trường hợp cán bộ, công chức nêu trên sai phạm đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì xử lý theo pháp luật.



3 Thẩm quyền xử lý:

a) Thẩm quyền xử lý:

- Đối với phường, xã, thị trấn: Tùy vào tính chất, mức độ sai phạm mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận – huyện (hoặc người có thẩm quyền theo quy định phân cấp quản lý cán bộ) áp dụng hình thức xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, đảm bảo nghiêm minh, có tác dụng ngăn ngừa sai phạm.

- Đối với khu phố - ấp, tổ dân phố - tổ nhân dân: Tùy vào tính chất, mức độ sai phạm mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn xử lý hoặc đề nghị các cơ quan chức năng xử lý theo pháp luật.

b) Áp dụng hình thức xử lý:

- Đối với cán bộ, công chức phường, xã, thị trấn: Trường hợp vi phạm từ 31/12/2009 về trước, nay mới được phát hiện thì áp dụng các hình thức xử lý:

Khiển trách;

Cảnh cáo;

Hạ bậc lương;

Cách chức;

Buộc thôi việc.

Trường hợp vi phạm từ 01/01/2010 về sau thì áp dụng một trong các hình thức xử lý:

Khiển trách;

Cảnh cáo;

Cách chức;

Bãi nhiệm (đối với cán bộ xã, thị trấn).

- Đối với cán bộ không chuyên trách phường, xã, thị trấn: Áp dụng một trong các hình thức theo Bộ Luật Lao động.

- Đối với khu phố - ấp, tổ dân phố - tổ nhân dân:

+ Trưởng ấp, Phó ấp, Tổ trưởng, Tổ phó tổ nhân dân: Tùy mức độ sai phạm sẽ bị phê bình, cảnh cáo, tạm đình chỉ cho thôi chức hoặc bãi nhiệm.

+ Trưởng Khu phố, Phó Khu phố: Tuỳ mức độ sai phạm sẽ bị phê bình, cảnh cáo hoặc tạm đình chỉ cho thôi chức.

+ Tổ trưởng, Tổ phó tổ dân phố: Tùy mức độ sai phạm sẽ bị phê bình, cảnh cáo, tạm đình chỉ cho thôi chức hoặc bãi nhiệm.

Quy trình bãi nhiệm Trưởng ấp, Phó ấp, Tổ trưởng, Tổ phó tổ dân phố - tổ nhân dân thực hiện theo Điều 11 Nghị quyết liên tịch số 09/2008/NQ-CP-UBTWMTTQVN ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ và Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ Quốc Việt Nam về Hướng dẫn thi hành các Điều 11, 14, 16, 22 và 26 của Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn.



4. Về Hội đồng xử lý kỷ luật:

Thực hiện theo Quyết định số 70/2007/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Quy định thành phần và quy chế hoạt động của Hội đồng kỷ luật cán bộ, công chức phường, xã, thị trấn.



5. Trách nhiệm kiểm tra, xử lý và báo cáo kết quả định kỳ, đột xuất:

a) Ủy ban nhân dân thành phố giao trách nhiệm Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện tổ chức triển khai đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường - xã - thị trấn để thực hiện nghiêm túc nội dung trên. Đồng thời phải chịu trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước quận, huyện nếu thiểu kiểm tra, để xảy ra sai phạm trên địa bàn quận, huyện.

Trong chương trình công tác hàng năm, 6 tháng, quý, Ủy ban nhân dân quận, huyện đề ra kế hoạch kiểm tra việc thu, sử dụng phí, lệ phí và các khoản đóng góp của nhân dân trên địa bàn đảm bảo đúng quy định về thực hiện dân chủ ở xã - phường - thị trấn nhằm ngăn ngừa có hiệu quả các sai phạm. Ngoài ra, cần có cơ chế để Hội đồng nhân dân xã - thị trấn, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể ở phường - xã - thị trấn kiểm tra, giám sát thường xuyên các hoạt động của chính quyền cùng cấp nhằm ngăn ngừa có hiệu quả việc sai phạm.

b) Trong báo cáo công tác định kỳ hàng quý, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện có trách nhiệm báo cáo nội dung và kết quả kiểm tra, xử lý sai phạm (nếu có) liên quan việc thu phí, lệ phí và các khoản đóng góp của nhân dân trên địa bàn gửi về Sở Nội vụ và Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố./.



Nơi nhận: GIÁM ĐỐC

- Như trên;

- Thường trực Thành ủy; (đã ký)

- Thường trực HĐND.TP;

- UBND/TP: CT-CPCT;

- Các Ban thuộc Thành ủy;

- UB MTTQ và các đoàn thề TP;

- Sở Nội vụ 2b;

- Sở Tư pháp;

- Sở Tài chính;

- VP.UBND.TP;

- Lưu: VT, PXDCQ.



L. Đặng Công Luận









Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương