Hướng dẫn ôn tập kiểm tra lên lớp môn Ngữ văn Lớp 10- hè 2014 I/ Nghị luận xã hội 1/ Yêu cầu kĩ năng



tải về 62.07 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu13.06.2018
Kích62.07 Kb.
TRƯỜNG THPT LÊ QUÝ ĐÔN

Hướng dẫn ôn tập kiểm tra lên lớp môn Ngữ văn Lớp 10- 2014

I/ Nghị luận xã hội

1/ Yêu cầu kĩ năng: Học sinh cần ôn lại

- Kĩ năng làm một bài văn nghị luận xã hội với các thao tác lập luận: bình luận, giải thích, chứng minh, bác bỏ, so sánh, phân tích.

- Cách viết đoạn văn, cách diễn đạt, cách tìm và đưa dẫn chứng trong bài văn nghị luận.

2/ Yêu cầu về kiến thức: Xoay quanh hai vấn đề:

- Nghị luận về một hiện tượng đời sống (nghiện game, cờ bạc, HIV/AISD, ô nhiễm môi trường, tai nạn giao thông, bệnh thành tích, các tệ nạn xã hội, bạo lực học đường, hút thuốc lá trong học sinh …)

- Nghị luận về một tư tưởng, đạo lí (bệnh vô cảm, tình thương, hạnh phúc, sống đẹp, lí tưởng, tự học, ước mơ, niềm tin, lòng dũng cảm, lòng tự trọng, lòng vị tha, …)

II/ Nghị luận văn học

1/ Yêu cầu về kĩ năng: Học sinh cần ôn lại

- Kĩ năng làm một bài văn nghị luận văn học với kiểu bài phân tích. Cụ thể:

+ Phân tích một bài thơ

+ Phân tích một đoạn thơ

+ Phân tích một khía cạnh của đoạn thơ hoặc bài thơ.

2/ Yêu cầu về kiến thức: Học sinh củng cố, hệ thống lại kiến thức những tác phẩm.

a. Bài thơ Vội vàng – Xuân Diệu

* Tác giả

- Xuân Diệu là cây đại thụ của nền thi ca Việt Nam hiện đại, là một nhà văn hóa lớn của dân tộc; sức sáng tạo mãnh liệt, bền bỉ và sự nghiệp phong phú.


- Ông là nhà thơ “mới nhất trong các nhà thơ mới(Hoài Thanh) đã đem đến cho thơ ca đương thời một sức sống mới, một nguồn cảm xúc mới, thể hiện một quan niệm sống mới mẻ cùng với những cách tân nghệ thuật đầy sáng tạo.

- Ông là nhà thơ của tình yêu, mùa xuân và tuổi trẻ với một giọng thơ sôi nổi, đắm say, yêu đời thắm thiết.



1. Nội dung

+ 4 câu đầu:

- Khát vọng muốn “vĩnh cửu hoá” cái đẹp, để cho thi sĩ tôn thờ, thưởng thức. Ước muốn ấy táo bạo, muốn đoạt quyền của tạo hoá, muốn ngự trị cả thiên nhiên. Tất cả đều xuất phát từ tình yêu cuộc sống say mê của hồn thơ nồng nàn, tha thiết.

- Điệp ngữ, điệp cấu trúc câu “Tôi muốn … cho …” diễn tả niềm khát khao mãnh liệt, táo bạo của cái tôi trữ tình.



+ 9 câu tiếp:

- Cảnh thiên đường trên mặt đất có đủ cả hương vị, màu sắc và cả âm thanh, rất sinh động. Bức tranh mùa xuân tươi vui, hạnh phúc, căng tràn nhựa sống được cảm nhận qua các giác quan và tâm hồn nghệ sĩ yêu đời, khao khát cuộc sống của nhà thơ.

- Điệp ngữ “này đây” được lặp lại bốn lần kết hợp với thủ pháp liệt kê tăng tiến, nhịp thơ gấp gáp… cho thấy cảnh đẹp như bày sẵn ra trước mắt, rất cụ thể, rõ ràng đồng thời bộc lộ niềm sung sướng đến ngất ngây của thi sĩ trước cảnh sắc ấy.

+ 16 câu tiếp:

- Nét mới mẻ trong quan niệm của tác giả về thời gian tuyến tính, một đi không trở lại.

- Ý thức đau đớn về sự chảy trôi của thời gian, sự hạn hẹp ngắn ngủi của đời người trước sự mênh mông, rộng lớn của đất trời đã khiến nhà thơ có những cảm nhận tinh tế về sự tàn phai của cuộc đời.

- Thủ pháp chuyển đổi cảm giác (mùi tháng năm; vị chia phôi; …), nhân hóa (sông núi than thầm tiễn biệt; con gió xinh thì thào, hờn vì nỗi bay đi; chim đứt tiếng reo thi, sợ độ phai tàn…); câu hỏi tu từ…



+ 10 câu cuối:

 - Khát vọng tận hưởng cuộc sống mãnh liệt, cuồng say được diễn tả bằng những hành động tăng tiến đầy tính nhục thể, chiếm đoạt (ôm, riết, say, thâu, cắn). Đó là khát vọng sống hết mình, tận hưởng hết mình, đốt cháy mình dù chỉ trong một phút giây.

 => “Vội vàng” là lời giục giã hãy sống mãnh liệt, sống hết mình, hãy quý trọng từng giây, từng phút của cuộc đời mình, nhất là những tháng năm tuổi trẻ của một hồn thơ yêu đời, ham sống đến cuồng nhiệt. Tư tưởng đó được thể hiện qua một hình thức nghệ thuật điêu luyện : sự kết hợp nhuần nhị giữa mạch cảm xúc và mạch luận lí, giọng điệu say mê, sôi nổi, những sáng tạo độc đáo về ngôn từ và hình ảnh thơ.

2. Nghệ thuật: Sự kết hợp giữa mạch cảm xúc và mạch luân lí; Cách nhìn, cách cảm mới và những sáng tạo độc đáo về hình ảnh thơ; Sử dụng ngôn từ; nhịp điệu dồn dập, sôi nổi, hối hả, cuồng nhiệt

3. Ý nghĩa văn bản

Quan niệm nhân sinh, quan niệm thẫm mĩ mới mẻ của Xuân Diệu- nghệ sĩ của niềm khát khao giao cảm với đời



b. Bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ của Hàn Mặc Tử.

* Tác giả

- Là một trong những cây bút xuất sắc trong phong trào thơ Mới.

- Là một tài năng thơ độc đáo, giàu sức sáng tạo nhưng cuộc đời ngắn ngủi, nhiều bi thương, bất hạnh.
- Thơ của ông là niềm thiết tha với cuộc sống, với con người và ấn chứa niềm đau thương, tâm sự uẩn khuất trước sự ngắn ngủi của cuộc đời.

1. Nội dung

+ Khổ 1

- Bức tranh thôn Vĩ lúc bình minh tươi mới, tinh khôi, tràn đầy sức sống. Câu thơ “Vườn ai mướt quá xanh như ngọc” cất lên như một tiếng reo vui, một lời suýt xoa của thi nhân trước vẻ đẹp vô ngần của thôn Vĩ. Từ “mướt” như ánh lên vẻ mượt mà, óng ả, đầy xuân sắc, một màu xanh mỡ màng, tràn trề nhựa sống của Vĩ Dạ. “Xanh như ngọc” là màu xanh lung linh, ngời sáng, long lanh. Cảnh vườn thôn Vĩ được tắm gội bởi sương đêm, đang chìm trong giấc ngủ thì được đánh thức và bừng lên trong ánh nắng hồng ban mai. Nắng mai rót vào vườn cứ đầy dần lên, đến khi ngập tràn thì nó biến cả khu vườn thành một đảo ngọc giữa chốn “nước non thanh tú” của quê hương xứ sở.

- Thiên nhiên và con người hài hoà với nhau trong một vẻ đẹp kín đáo, dịu dàng và thơ mộng (“Lá trúc che ngang mặt chữ điền”).

=> Khổ thơ đầu là bức tranh thôn Vĩ đẹp, tươi sáng, trong trẻo, gợi cảm và đầy sức sống. Đồng thời, đó cũng là niềm hi vọng hạnh phúc của thi nhân.



+ Khổ 2

- Cảnh sông nước, mây trời xứ Huế vừa có nét đẹp hoang sơ, dân dã, vừa đượm buồn. Gió, mây và dòng nước đều được nhân hoá để trở nên có hồn, sinh động. “Gió theo lối gió, mây đường mây” ngắt nhịp 4/3 với hai vế tiểu đối gợi tả một không gian gió, mây chia lìa, đôi đường, đôi ngả như một nghịch cảnh đầy ám ảnh. Nhà thơ còn nhân hoá con sông thành một sinh thể có tâm trạng để giãi bày tâm tư của chính mình.

- Cả dòng sông như được dát bạc, ánh lên lộng lẫy, huyền ảo lung linh. Nếu “Thuyền ai” gợi lên bao ngỡ ngàng, bâng khuâng, vừa quen vừa lạ, man mác như điệu hò xứ Huế thì hình tượng “sông trăng” lại như một nét vẽ thơ mộng, chất chứa cái thần thái, “linh hồn” của cảnh sắc thiên nhiên xứ sở. Sự kết hợp giữa “thuyền ai” và “sông trăng” đã tạo nên một hình tượng đẹp thi vị, gợi tả vẻ đẹp lãng mạn, thơ mộng, thân thương của Huế.

 Khổ thơ thứ hai vẽ nên bức tranh xứ Huế ảm đạm, nhuốm màu chia lìa, sự sống mệt mỏi, yếu ớt nhưng cũng huyền ảo, thơ mộng, đồng thời toát lên những dự cảm hạnh phúc chia xa của nhà thơ.



+ Khổ 3

- Bức tranh người thiếu nữ Huế qua sự hình dung, tưởng tượng của thi nhân hiện lên nhuốm màu hư ảo. Tất cả như mờ nhòe, không rõ ràng.

- Sắc áo trắng của người thiếu nữ là sắc màu của tâm tưởng, của nỗi nhớ được điệp lại gợi lên khoảng cách xa xôi, cách trở.

- Câu hỏi tu từ vừa biểu hiện tâm trạng hoài nghi, cô đơn vừa thể hiện nỗi niềm gắn bó thiết tha, sâu nặng của nhà thơ với tình yêu, với cuộc đời.



2. Nghệ thuật

-Trí tưởng tượng phong phú

-Nghệ thuật so sánh, nhân hóa, thủ pháp lấy động gợi tĩnh, sử dụng câu hỏi tu từ…

-Hình ảnh sáng tạo có sự hòa quyện giữa thật và ảo



3. Ý nghĩa văn bản

Bức tranh phong cảnh Vĩ Dạ và lòng yêu đời ham sống mãnh liệt mà đầy uẩn khúc của nhà thơ



c. Bài thơ Tràng giang của Huy Cận.

* Tác giả

- Là nhà thơ nổi tiếng trong phong trào thơ Mới, nhà thơ của vũ trụ, của sông nước mênh mông bao la, của nỗi buồn “mang mang thiên cổ sầu”.

- Thơ ông hàm súc, giàu chất suy tưởng, triết lí.
1. Nội dung

- Cảm hứng của bài thơ là cảm hứng không gian. Không gian như trải ra từ mặt sông lên tận chót vót đỉnh trời, không gian được mở ra từ thẳm sâu vũ trụ vào tận tâm linh con người.

- Bài thơ man mác một nỗi buồn thương đau đớn mênh mang về cuộc đời, về kiếp người, một nỗi sầu nhân thế. Nỗi buồn, nỗi sầu ấy thấm đẫm trong thiên nhiên, tạo vật, lan tỏa trong hồn người. Cuộc đời vắng vẻ, thê lương; sự sống thì khô héo; kiếp người thì tàn tạ, phiêu dạt. Đằng sau tâm trạng buồn, cô đơn là niềm khao khát sự sống, khao khát sự cảm thông hòa hợp

2. Nghệ thuật

- Sự kết hợp hài hòa giữa sắc thái cổ điển và hiện đại (sự xuất hiện của những cái tưởng như tầm thường, vô nghĩa và cảm xúc buồn mang dấu ấn cái tôi cá nhân…)

- Nghệ thuật đối, bút pháp tả cảnh giàu tính tạo hình, hệ thống từ láy giàu giá trị biểu cảm (lơ thơ, đìu hiu, chót vót…)

3.Ý nghĩa văn bản

Vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên, nỗi sầu của cái tôi cô đơn trước vũ trụ rộng lớn, niềm khát khao hòa nhập với cuộc đời và lòng yêu quê hương đất nước tha thiết của tác giả



d. Bài thơ Mộ của Hồ Chí Minh.

* Tác giả

- Hồ Chí Minh là nhà cách mạng vĩ đại của dân tộc ta, đồng thời là một tác gia lớn. Sự nghiệp sáng tác của Bác đa dạng, nhưng nổi bật nhất là tập thơ trữ tình Nhật kí trong tù.



1. Nội dung

- Mộ (Chiều tối) là bài thơ rất có giá trị của tập Nhật kí trong tù. Nó vừa gợi cảnh gian truân trong những ngày bị giam cầm vừa toát lên vẻ đẹp tâm hồn của Bác.

+ Hai câu đầu: Bức tranh thiên nhiên chiều tối đượm buồn nhưng gợi cảm được phác họa qua hai hình ảnh có tính ước lệ: “cô vân” và “quyện điểu”. Bức tranh đậm chất Đường thi cổ kính (thi liệu, thi tứ, bút pháp chấm phá, tả cảnh ngụ tình …) nhưng vẫn có nét hiện đại: cảm quan thiên nhiên hướng đến sự sống, hạnh phúc; vừa có chất thép vừa có chất tình.

+ Hai câu sau: Bức tranh cuộc sống sinh hoạt con người nơi xóm núi ấm áp tươi vui, tràn đầy sinh khí được miêu tả qua hình ảnh “cô gái xay ngô” và “lò than rực hồng”. Hình ảnh con người hiện lên trong tâm thế lao động toát lên một vẻ đẹp bình dị, đời thường nhưng hiện đại, khỏe khoắn. Hình ảnh lò than chính là ý chí, nghị lực, niềm tin, niềm lạc quan cách mạng của người chiến sĩ cộng sản Hồ Chí Minh trên bước đường tù đày.

- Bài thơ có sự vận động về không gian, thời gian, tư tưởng, luôn luôn hướng đến sự sống, ánh sáng và tương lai.

2. Nghệ thuật

-Từ ngữ cô đọng, hàm súc

-Thủ pháp đối lập, điệp liên hoàn…

3.Ý nghĩa văn bản

Vẻ đẹp tâm hồn và nhân cách nghệ sĩ- chiến sĩ Hồ Chí Minh: yêu thiên nhiên, yêu con người, yêu cuộc sống; kiên cường vượt lên hoàn cảnh, luôn ung dung, tự tại và lạc quan trong mọi cảnh ngộ đời sống



e. Bài thơ Từ ấy của Tố Hữu.

* Tác giả

- Là lá cờ đầu của thơ ca cách mạng Việt Nam, là nhà thơ của lí tưởng cộng sản.

- Thơ Tố Hữu tiêu biểu cho khuynh hướng thơ trữ tình – chính trị. Thơ ông gắn liền với những chặng đường cách mạng, thể hiện những tình cảm lớn, lẽ sống lớn của người công dân, chiến sĩ, cán bộ cách mạng với Đảng, Tổ quốc, nhân dân, Bác Hồ.
1. Nội dung

- Bài thơ thể hiện niềm vui sướng, say mê mãnh liệt của Tố Hữu trong buổi đầu gặp gỡ lí tưởng cộng sản. Nhà thơ cảm thấy lý tưởng của Đảng có tác dụng kì diệu đối với cuộc đời và sự nghiệp thơ ca của mình. Cũng từ đây ông bắt đầu có những nhận thức mới về lẽ sống, có sự chuyển biến sâu sắc trong tình cảm (gắn bó cái tôi cá nhân vào cái ta chung của mọi người; xem mình là thành viên trong đại gia đình quần chúng lao khổ …). Bài thơ có ý nghĩa như một tuyên ngôn về lẽ sống cách mạng, đồng thời cũng là một tuyên ngôn về nghệ thuật của nhà thơ.

- Bài thơ giàu nhạc điệu (nhờ sử dụng thể thơ thất ngôn với âm điệu trang trọng, liên tục thay đổi cách ngắt nhịp, sử dụng hệ thống vần ở cuối các câu thơ với âm mở có sức ngân vang), sử dụng phong phú các phép tu từ (ẩn dụ, so sánh, hoán dụ, ngoa dụ, điệp từ…), sử dụng các từ ước lệ chỉ số lượng …

2. Nghệ thuật:Hình ảnh tươi sáng, giàu ý nghĩa tượng trưng; ngôn ngữ gợi cảm, giàu nhạc điệu; giọng thơ sảng khoái, nhạc điệu hăm hở…

3. Ý nghĩa văn bản:

Niềm vui lớn, lẽ sống lớn, tình cảm lớn trong buổi đầu gặp gỡ lí tưởng cộng sản



III/ Văn học nước ngoài

1. Tôi yêu em
a) Tác giả: Alêchxanđrơ Puskin (1799-1837), nhà thơ vĩ đại, mặt trời thi ca Nga, có ý nghĩa to lớn không chỉ trong lịch sử văn chương mà trong cả lịch sử thức tỉnh của dân tộc Nga.
b) Tác phẩm: Bài thơ tình nổi tiếng khơi nguồn từ mối tình có thật nhưng không thành của nhà thơ với Ôlênhia, con gái vị Chủ tịch Viện hàn lâm nghệ thuật Nga, được coi blà viên ngọc vô giá trong kho tàng thơ ca Nga.

* Nội dung

- Một tình yêu say đắm, mãnh liệt, biết là đơn phương nhưng vẫn yêu (tôi yêu em, ngọn lửa tình chưa hẳn đã tàn phai), và tuy rất yêu nhưng luôn biết tự kiềm chế (không để em bận lòng thêm nữa, chẳng muốn em buồn vì bất cứ lẽ gì).

- Một tình yêu cũng với nhiều cung bậc (lúc rụt rè, khi hậm hực lòng ghen, chân thành và say đắm) nhưng tỉnh táo, biết là vô vọng nên đã ứng xử một cách cao thượng: “Cầu em được người tình như tôi đã yêu em”.

* Nghệ thuật

- Ngôn ngữ thơ trong sáng, giản dị và hàm súc

- Giọng thơ chân thực, sinh động, lúc phân vân, ngập ngừng, khi kiên quyết, day dứt,...

* Ý nghĩa văn bản

Dù trong hoàn cảnh và tình yêu thế nào, con người cần phải sống chân thành, mãnh liệt, cao thượng và vị tha.



2. Người trong bao

a.Tác giả: Sêkhôp (1860-1904), nhà văn Nga kiệt xuất, đại diện cuối cùng của chủ nghĩa hiện thực Nga.

b. Tác phẩm: Người trong bao là một trong những truyện ngắn có chung chủ đề về cuộc sống tầm thường, trong vỏ ốc của giới trí thức Nga cuối thế kỉ XIX

* Nội dung

- Phê phán cách sống bệnh hoạn của Bêlicôp và tác động của nó đến đời sống cộng đồng.

- Một tiếng nói cảnh báo về sự tiếp diễn của “hiện tượng Bêlicôp” trong xã hội Nga.

* Nghệ thuật

- Xây dựng nhân vật điển hình, mang tính biểu tượng cho một giai tầng xã hội.

- Giọng điệu kể chuyện chậm rãi, u buồn, giễu cợt một cách sâu cay.

* Ý nghĩa văn bản

Thể hiện cuộc đấu tranh giữa con người với “cái bao” chuyên chế và khát vọng được sống là mình, loại bỏ lối sống “trong bao”, thức tỉnh “con người không thể sống mãi như thế được”.



3. Người cầm quyền khôi phục uy quyền

a) Tác giả: Vichto Huygô (1802-1885), nhà văn thiên tài nước Pháp, danh nhân văn hóa nhân loại, người bạn lớn của những người khốn khổ luôn hoạt động vì sự tiến bộ của con người.

b) Tác phẩm: Đoạn trích nằm ở cuối phần thứ nhất: Phăngtin, thị trưởng Mađơlen rơi vào tay Giave. Phăngtin tắt thở trước khi biết sự thật về ông thị trưởng và con gái mình.

* Nội dung

- Sự đối lập giữa ác quỷ(tiếng thú gầm,cặp mắt như móc sắt, cười phô tất cả hai hàm răng) và thánh nhân (nhẹ nhàng, điềm tĩnh, nét mặt và dáng điệu cho thấy nỗi xót thương khôn tả, cúi ghé lại gần và thì thầm, nâng đầu Phăngtin, thắt lại dây rút cổ áo, vén gọn mớ tóc, vuốt mắt chị,...); giữa cường quyền bạo lực và tấm lòng yêu thương mênh mông đối với những người khốn khổ. Kết cục là sự run sợ của cường quyền.

- Ánh sáng của tình thương có sức mạnh đẩy lùi bóng tối, dẫn dắt người cùng khổ đến với cái mà họ khao khát.

* Nghệ thuật

- Khắc họa tính cách nhân vật và đối lập nhân vật và tuyến nhân vật.

- Giàu xung đột tính kịch.

* Ý nghĩa văn bản

Quyền uy mà người cầm quyền khôi phục được chỉ là cái tạm thời; “trên đời chỉ có một điều ấy thôi, đó là thương yêu nhau” mới là vĩnh viễn.


IV/ Tiếng Việt

1. Nghĩa của câu

- Nhận biết và phân tích hai thành phần nghĩa trong câu: nghĩa sự việc và nghĩa tình thái. Để dễ nhận ra, nên dùng thao tác so sánh,đối chiếu.

- Lựa chọn ngôn ngữ thích hợp để biểu hiện nghĩa tình thái thích hợp với thái độ, sự đánh giá của người nói đối với sự việc được câu đề cập đến, hoặc thích hợp với thái độ của người nói đối với người nghe. Cần nắm rõ sự việc mà câu đề cập để chọn từ ngữ tình thái thích hợp.

- Đặt câu có dùng từ ngữ tình thái thể hiện thích hợp sự nhìn nhận, đánh giá của người nói đối với sự việc được đề cập. Cần nắm vững nghĩa và cách dùng từ ngữ của tình thái.

- Liên hệ so sánh với nghĩa của từ ( nghĩa biểu hiện sự vật, khái niệm + nghĩa tình cảm) để nhận thấy sự tương ứng của hai thành phần nghĩa ở từ và câu. Ví dụ: chết, hi sinh, toi…

- Dùng một câu cốt lõi rồi thêm vào các từ tình thái để dễ nhận ra hai thành phần nghĩa. Ví dụ:

( Hình như, chắc chắn, có lẽ, quả thật, chả có lẽ,…) + mọi người đã đến.

2. Đặc điểm loại hình của tiếng việt

- Nhận biết, phân tích đặc điểm loại hình của tiếng Việt thể hiện trong câu, trong văn bản.

- Phát hiện và sửa chữa những lỗi về kết hợp từ, về cấu tạo câu không phù hợp với đặc điểm loại hình của tiếng Việt.

- So sánh tiếng Việt với ngoại ngữ được học để nhận ra đặc điểm cảm thụ từng ngôn ngữ

- Tìm những câu tiếng Việt trong đó cùng một từ được dùng ở các vị trí và chức năng khác nhau mà không có sự thay đổi hình thái. Ví dụ: Yêu trẻ, trẻ đến nhà, Ta về mình có nhớ ta,...

- So sánh sự khác nhau giữa họ ngôn ngữ và loại hình ngôn ngữ.


-----------------------Hết ---------------------
: Portals
Portals -> Phan Chau Trinh High School one period test no 2 Name: English : 11- time : 45 minutes Class: 11/ Code: 211 Chọn từ hoặc cụm từ thích hợp A, B, C, d để điền vào chỗ trống trong đoạn văn sau
Portals -> PHẦn I: thông tin cơ BẢn về ĐẠi hàn dân quốc và quan hệ việt nam-hàn quốc I- các vấN ĐỀ chung
Portals -> Năng suất lao động trong nông nghiệp: Vấn đề và giải pháp Giới thiệu
Portals -> LẤy ngưỜi học làm trung tâM
Portals -> BÀi tậP Ôn lưu huỳnh hợp chất lưu huỳnh khí sunfurơ so
Portals -> TỜ trình về việc ban hành mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất
Portals -> CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Portals -> GIẤY Ủy quyền tham dự Đại hội đồng Cổ đông thường niên năm 2016




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương