HƯỚng dẫn giải chi tiếT ĐỀ ĐẠi họC 2012 MÔn thi: anh, khối d1


facility/fəˈsɪlɪti/: trọng âm ở âm tiết thứ 2



tải về 271.79 Kb.
trang2/2
Chuyển đổi dữ liệu02.06.2018
Kích271.79 Kb.
1   2
facility/fəˈsɪlɪti/: trọng âm ở âm tiết thứ 2.
irrational/i´ræʃənəl/: trọng âm ở âm tiết thứ 2.
variety/və'raiəti/: trọng âm ở âm tiết thứ 2.

Question 47: A. traditional B. majority C. appropriate D. electrician
Đáp án D.

Phân tích đáp án:

electrician/ˌɪl.ekˈtrɪʃ.ən/: trọng âm ở âm tiết thứ 3.


traditional/trə´diʃənəl/ : trọng âm ở âm tiết thứ 2.
majority/mə'dʒɔriti/: trọng âm ở âm tiết thứ 2.
appropriate/ə'proupriət/: trọng âm ở âm tiết thứ 2.

Question 48: A. depend B. vanish C. decay D. attack
Đáp án B.

Phân tích đáp án:
vanish/'væniʃ/: trọng âm ở âm tiết thứ nhất
depend/di'pend/: trọng âm ở âm tiết thứ 2.
decay/di'kei/: trọng âm ở âm tiết thứ 2.
attack/ə'tæk/: trọng âm ở âm tiết thứ 2.

Question 49: A. elephant B. agreement C. mineral D. violent
Đáp án B.

Phân tích đáp án:
agreement/ə'gri:mənt/: trọng âm ở âm tiết thứ 2.
elephant/´elif(ə)nt/: trọng âm ở âm tiết thứ nhất.
mineral/ˈmɪnərəl/: trọng âm ở âm tiết thứ nhất.
violent/'vaiələnt/: trọng âm ở âm tiết thứ nhất.

Question 50: A. accountant B. professor C. develop D. typical
Đáp án D.

Phân tích đáp án:
typical/´tipikəl/: trọng âm ở âm tiết thứ nhất.
develop/di'veləp/: trọng âm ở âm tiết thứ 2.
accountant/ə´kauntənt/: trọng âm ở âm tiết thứ 2.
professor/prəˈfɛsər/: trọng âm ở âm tiết thứ 2.


Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.

Question 51: Put your coat on. You will get cold.

A. It is not until you put your coat on that you will get cold.

B. Put your coat on, otherwise you will get cold.

C. You not only put your coat on but also get cold.

D. You will not get cold unless you put your coat on.
Đáp án B.

Phân tích đáp án:

Otherwise: nếu không thì

Nghĩa của câu: Mặc áo choàng vào nếu không bạn sẽ nhiễm lạnh đấy.

Các phương án khác không hợp nghĩa.

Question 52: Ann always keeps up with the latest fashions. She works for a famous fashion house.

A. Despite working for a famous fashion house, Ann hardly keeps up with the latest fashions.

B. Ann always keeps up with the latest fashions so as not to work for a famous fashion house.

C. Not working for a famous fashion house, Ann always keeps up with the latest fashions.

D. Ann works for a famous fashion house, so she always keeps up with the latest fashions.
Đáp án D.

Phân tích đáp án:

Nghĩa của câu D: Ann làm việc cho một hãng thời trang nổi tiếng, vì vậy cô ấy luôn bắt kịp với những mẫu thời trang mới nhất.

Phương án A: Mặc dù làm việc cho một hãng thời trang nổi tiếng nhưng Ann hiếm khi bắt kịp với những mẫu thời trang mới nhất.-> không hợp nghĩa câu gốc.

Phương án B: Ann luôn luôn bắt kịp với xu hướng thời trang mới nhất để không làm việc cho một hãng thời trang nổi tiếng.-> không hợp nghĩa câu gốc.

Phương án C: không làm việc cho một hãng thời trang nổi tiếng, Ann luôn bắt kịp với xu hướng thời trang mới nhất. -> không hợp nghĩa câu gốc.
Question 53: Everyone was watching the little dog. They were greatly amused at it.

A. The little dog was greatly amused by the way everyone was watching it.

B. Everyone felt great and amused when the little dog was watching them.

C. The little dog was watching everyone with great amusement.

D. Everyone was greatly amused at the little dog they were watching.
Đáp án D.

Phân tích đáp án:

Be amused at something: thích thú cái gì đó.

Nghĩa của câu: Mọi người rất thích thú xem con chó nhỏ đó.



Phương án A: Con chó nhỏ rất thích thú bởi cái cách mà mọi người xem nó -> sai nghĩa so với câu gốc.

Phương án B: Mọi người thấy thật tuyệt và thích thú khi con chó nhỏ xem họ. -> khác với nghĩa câu gốc.

Phương án C: Con chó nhỏ nhìn mọi người một cách thích thú.-> không đúng nghĩa câu gốc.



Question 54: Mike graduated with a good degree. However, he joined the ranks of the unemployed.

A. Although Mike graduated with a good degree, he joined the ranks of the unemployed.

B. If Mike graduated with a good degree, he would join the ranks of the unemployed.

C. Mike joined the ranks of the unemployed because he graduated with a good degree.

D. That Mike graduated with a good degree helped him join the ranks of the unemployed.
Đáp án A.

Phân tích đáp án:

Join the ranks of the unemployed: bị thất nghiệp

Nghĩa của câu: Mặc dù Mike tốt nghiệp loại giỏi nhưng anh ta vẫn thất nghiệp.

Phương án B: Nếu Mike tốt nghiệp loại giỏi, anh ta sẽ thất nghiệp. -> sai nghĩa câu gốc

Phương án C: Mike bị thất nghiệp vì anh ta tốt nghiệp loại giỏi -> nghĩa không hợp lý

Phương án D: Việc Mike tốt nghiệp loại giỏi giúp anh ta bị thất nghiệp -> nghĩa không hợp lý.

Question 55: They drove fifteen miles off the main road. Also, they had nothing to eat for the day.

A. They drove fifteen miles off the main road until they had something to eat for the day.

B. They neither drove fifteen miles off the main road nor had anything to eat for the day.

C. Driving fifteen miles off the main road, they eventually had something to eat for the day.

D. Not only did they drive fifteen miles off the main road, they also had nothing to eat for the day.
Đáp án D.

Phân tích đáp án:

Cấu trúc: not only…..also: không những…..mà còn



Not only đứng đầu câu thì phải đảo ngữ.

Nghĩa của câu: Họ không chỉ lái xe xa đường chính 15 dặm mà còn chẳng có gì ăn trong ngày hôm ấy.

Phương án A: Họ lái xe ra 15 dặm so với đường chính cho đến khi có cái gì đó để ăn trong ngày. -> không đúng nghĩa câu gốc.

Phương án B: Họ không lái xe xa đường chính 15 dặm mà còn chẳng có gì ăn trong ngày. -> không đúng nghĩa câu gốc.

Phương án C: Lái xe ra xa đường chính 15 dặm, cuối cùng họ cũng có vài thứ để ăn. -> không giống nghĩa câu gốc.
Mark the letterA,B,C or D on your answer sheet to indicate the sentence that is CLOSEST in meaning to each of the following questions.

Question 56: I was astonished that he knew a lot about Vietnamese food.

A. It surprised me that Vietnamese food was what he liked most.

B. I was astonished at his poor knowledge of Vietnamese food.

C. That he knew a lot about Vietnamese food amazed me.

D. I knew very little about Vietnamese food, which astonished him.
Đáp án C.

Phân tích đáp án:

Nghĩa của câu: Việc anh ta biết nhiều về ẩm thực Việt Nam đã làm tôi sửng sốt.

Phương án A: Tôi ngạc nhiên rằng ẩm thực Việt Nam là thứ mà anh ta thích nhất.-> không hợp nghĩa câu gốc

Phương án B: Tôi sửng sốt về sự thiếu hiểu biết về ẩm thực Việt Nam của anh ta. -> không đúng nghĩa câu gốc.

Phương án D: Anh ta sửng sốt về việc tôi biết rất ít về ẩm thực Việt Nam.

Question 57: “If I were you, I would not choose to write about such a sensitive topic”, the teacher said.

A. I was blamed for writing about such a sensitve topic by the teacher.

B. I was ordered by the teacher not to write about such a sensitive topic.

C. The teacher advised me on writing about such a sensitive topic.

D. The teacher advised me against writing about such a sensitive topic.
Đáp án D.

Phân tích đáp án:

Advise somebody against Ving something: khuyên ai không nên làm gì.

Nghĩa của câu: Thầy giáo khuyên tôi không nên viết về một chủ đề nhạy cảm như vậy.

Phương án A: Tôi bị thầy giáo đổ lỗi về việc đã viết về một chủ đề nhạy cảm như vậy.->không đúng nghĩa câu gốc.

Phương án B: Thầy giáo yêu cầu tôi không được viết về một chủ đề nhạy cảm như vậy.-> không đúng nghĩa câu gốc.



Phương án C: Thầy giáo khuyên tôi nên viết về một chủ đề nhạy cảm như vậy. ->không đúng nghĩa câu gốc.
Question 58: Martin missed his flight because he had not been informed of the change in flight schedule.

A. Martin missed his flight, though he had been informed of the change in the flight schedule.

B. Martin had been informed of his flight delay, which was due to the change in flight schedule.

C. Not having been informed of the change of the filght schedule, Martin missed his flight.

D. Not having missed his flight, Martin was informed of the change in flight schedule.
Đáp án C.

Phân tích đáp án:

Nghĩa của câu: Không được thông báo về việc thay đổi lịch trình bay nên Martin đã bị lỡ chuyến bay.

Phương án A: Martin lỡ chuyến bay mặc dù anh ấy được thông báo về việc thay đổi lịch trình bay.-> không đúng nghĩa câu gốc.

Phương án B: Martin được thông báo về việc hoãn chuyến bay do sự thay đổi lịch trình bay -> không giống nghĩa câu gốc.

Phương án D: Không bị lỡ chuyến bay, Martin đã được thông báo về sự thay đổi lịch trình bay. -> sai nghĩa câu gốc.

Question 59: “We lost the game because of the referee,” said the team captain.

A. The team captain refuse to tell the referee about their loss in the last game.

B. The team captain admitted to the referee that they had lost the last game.

C. The team captain blamed the referee for their loss in the last game.

D. The team captain said that without the referee, they might have lost the last game.
Đáp án C.

Phân tích đáp án:

Nghĩa của câu: Vị đội trưởng đã đổ lỗi việc bị thua trong trận chung kết là do trọng tài.

Phương án A: Vị đội trưởng từ chối nói cho trọng tài biết về việc thua trong trận chung kết của họ. -> không đúng nghĩa câu gốc.

Phương án B: Vị đội trưởng thú nhận với trọng tài rằng họ đã thua trận chung kết -> không giống nghĩa câu gốc.

Phương án D: Vị đội trưởng nói rằng không có trọng tài thì có thể họ đã thua trận chung kết -> sai nghĩa câu gốc.

Question 60: The man wore gloves in order not to leave any fingerprints.

A. His fingerprints would not be left unless the man wore gloves.

B. The man wore gloves so that he would not leave any fingerprints.

C. The man wore gloves in order that his fingerprints would be taken.

D. In order to leave some fingerprints the man took off his gloves.
Đáp án B.

Phân tích đáp án:

Nghĩa của câu: Người đàn ông đeo găng tay để không bị lưu lại dấu vân tay.

Phương án A: Dấu vân tay của anh ta sẽ không bị lưu lại nếu người đàn ông đó đeo găng tay. -> không đúng nghĩa câu gốc.

Phương án C: Người đàn ông đeo găng tay để dấu tay của anh ta được lưu lại -> sai nghĩa câu gốc.

Phương án D: Để lưu lại dấu vân tay, người đàn ông đã cởi găng tay. -> sai nghĩa câu gốc.
Read the following passage on native Americans, and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase for each of the blanks from 61 to 70.

The first American immigrants, begining more than 20,000 years ago, were intercontinental wanderers: hunters and their families following animal (61)____ from Asia to America, across a land bridge where the Bering Strait is today. (62) ____ Spain’s Christopher Columbus “discover” the New York in 1492, about 1.5 million Native Amercans lived in what is now the continental United States, although estimates of the number (63)___ greatly. Mistaking the place where he landed – San Salvador in the Bahamas – (64)___ the Indies, Columbus called the Native Americans “Indians.”

During the next 200 years, people from several European countries followed Columbus across the Atlantic Ocean to explore America and (65)___up trading posts and colonies. Native Americans suffered (66)___ from the influx of Europeans. The transfer of land from Indian to European – and later American – hands (67)__ accomplished through treaties, wars and coercion, with Indians giving (68)__ as the newcomers moved west. In the 19th century, the government’s preferred solution to the Indian “problem” was to force tribes to inhabit specific plots of the land called reservation. Some tribes fought to keep from (69)__ land they had traditionally used. In many cases the reservation land was (70)__ poor quality, and Indians came to depend on government assistance. Poverty and joblessness among Native Americans still exist today.

(Extracted from InfoUSA- CD Version)



Question 61: A. herds B. packs C. flocks D. bunches
Đáp án A. C

Phân tích đáp án:

hỗ trống cần một danh từ để tạo thành danh từ ghép với animal.



Animal herds: các bầy động vật.

Các phương án khác đều không hợp nghĩa với animal.



Question 62: A. When B. Not until C. During D. Meanwhile
Đáp án A.

Phân tích đáp án:

Khi Columbus khám phá ra New York vào năm 1492 thì đã có khoảng 1,5 triệu người Mỹ bản địa sinh sống ở nơi mà ngày nay là đại lục nước Mỹ.

Các phương án khác đều không hợp nghĩa.



Question 63: A. modify B. adjust C. vary D. adapt
Đáp án C.

Phân tích đáp án:

To vary greatly: khác nhau rất lớn.

although estimates of the number vary greatly”: mặc dù các ước tính con số này đều rất khác nhau.

Các động từ khác đều không hợp nghĩa với câu trên.

Question 64: A. like B. for C. to D. with
Đáp án B.

Phân tích đáp án:

to mistake something for something: nhầm lẫn cái gì với cái gì.

Các giới từ khác đều sai cấu trúc trên.



Question 65: A. bring B. go C. set D. make
Đáp án C.

Phân tích đáp án:

Set up: thành lập, lập ra, thiết lập.

Set up trading posts and colonies: thiết lập các trạm thông thương buôn bán và các thuộc địa.

Bring up: nuôi nấng -> không hợp nghĩa của câu.

Go up: đi lên, tăng lên -> không hợp nghĩa của câu.

Make up: sáng tạo ra, bịa ra -> không hợp nghĩa của câu.

Question 66: A. deliberately B. marginally C. greatly D. vaguely
Đáp án C.

Phân tích đáp án:

Suffer greatly: chịu ảnh hưởng mạnh mẽ, to lớn

Người Mỹ bản địa đã bị ảnh hưởng mạnh mẽ bởi dòng người di cư từ các nước Châu Âu.

Deliberately (adv): thận trọng, kỹ càng -> không hợp nghĩa

Marginally (adv: cận biên, ở rìa, mép -> không hợp nghĩa

Vaguely (adv): ang áng, gần đúng -> không hợp nghĩa

Question 67: A. had been B. was C. have been D. were
Đáp án B.

Phân tích đáp án:

Vì chủ ngữ là the transfer of land và câu này viết về sự kiện trong quá khứ nên to be phải là was.



Question 68: A. road B. direction C. way D. signal
Đáp án C.

Phân tích đáp án:

To give way: mở đường, khởi đầu cho việc gì.

Các phương án khác đều không tạo thành nghĩa đúng cho đoạn văn.



Question 69: A. giving up B. coming about C. breaking down D. staying up
Đáp án A.

Phân tích đáp án:

to keep from giving up the land: giữ lại đất đai

come about: thay đổi -> không hợp nghĩa

break down: hỏng hóc -> không hợp nghĩa

stay up: thức khuya -> không hợp nghĩa

Question 70: A. with B. of C. under D. in
Đáp án B.

Phân tích đáp án:

to be of poor quality: chất lượng xấu, chất lượng không tốt.

Các giới từ khác đều không đúng cấu trúc.


Read the following passage on learning by Mazur, James E, and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 71 to 80.

Learning means acquiring knowledge of developing the ability to perform new behaviors. It is common to think of learning as something that takes place in school, but much of human learning occurs outside the classroom, and people continue to learn throughout their lives.

Even before they enter school, young children learn to walk, to talk, and to use their hands to manipulate toys, food, and other objects. They use all of their senses to learn about the sights, sounds, tastes, and smells in their environments. They learn how to interact with their parents, siblings, friends, and other people important to their world. When they enter school, children learn basic academic subjects such as reading, writing, and mathematics. They also continue to learn a great deal outside the classroom. They learn which behaviors are likely to be rewarded and which are likely to be punished. They learn social skills for interacting with other children. After they finish school, people must learn to adapt to the many major changes that affect their lives, such as getting married, raising children, and finding and keeping a job.

Because learning continues throughout our lives and affects almost everything we do, the study of learning is important in many different fields. Teachers need to understand the best ways to educate children. Psychologists, social workers, criminologists, and other human-service workers need to understand how certain experiences change people’s behaviors. Employers, politicians, and advertisers make use of the principles of learning to influence the behavior of workers, voters, and consumers.

Learning is closely related to memory, which is the storage of information in the brain. Psychologists who study memory are interested in how the brain stores knowledge, where this storage takes place, and how the brain later retrieves knowledge when we need it. In contrast, psychologists who study learning are more interested in behavior and how behavior changes as a result of a person’s experiences.

There are many forms of learning, ranging from simple to complex. Simple forms of learning involve a single stimulus. A stimulus is anything perceptible to the senses, such as a sight, sound, smell, touch, or taste. In a form of learning known as classical conditioning, people learn to associate two stimuli that occur in sequence, such as lightning followed by thunder. In operant conditioning, people learn by forming an association between a behavior and its consequences (reward or punishment). People and animals can also learn by observation – that is, by watching others perform behaviors. More complex forms of learning in clued learning languages, concepts, and motor skills.



(Extracted from Microsoft Student 2009 – DVD Version)

Question 71: According to the passage, which of the following is learning in broad view comprised of?

  1. Knowledge acquisition and ability development

  2. Acquisition of academic knowledge

  3. Acquisition of social and behavioural skills

  4. Knowledge acquisition outside the classroom


Đáp án A.

Phân tích đáp án:

sự tiếp thu kiến thức và phát triển khả năng

Vì theo đoạn văn đầu tiên, việc học có nghĩa là tiếp nhận các kiến thức để phát triển khả năng hình thành nên những hành vi mới và việc học không chỉ diễn ra ở nhà trường mà xảy ra cả ở bên ngoài và con người tiếp tục học trong suốt cuộc đời của họ.

Phương án B: sự tiếp thu kiến thức học thuật.-> không diễn đạt đủ ý đoạn văn

Phương án C: sự tiếp thu các kĩ năng ứng xử và xã hội -> không đúng ý đoạn văn

Phương án D: sự tiếp thu kiến thức bên ngoài lớp học -> không đúng ý đoạn văn

Question 72: According to the passage, what are children NOT usually taught outside the classroom?


  1. Interpersonal communication B. Life skills

  1. Literacy and calculation D. right from wrong


Đáp án C.

Phân tích đáp án:

kỹ năng viết đọc và tính toán

Vì theo đoạn văn: “When they enter school, children learn basic academic subjects such as reading, writing, and mathematics”.

Các phương án khác đều sai.

Question 73: Getting married, raising children, and finding and keeping a job are mentioned in paragraph 2 as examples of ________.


  1. The changes to which people have to orient themselves

  2. The situations in which people cannot teach themselves

  3. The areas of learning which affect people’s lives

  4. The ways people’s lives are influenced by education


Đáp án A.

Phân tích đáp án:

Những thay đổi mà họ phải điều chỉnh bản thân theo chúng.

Vì theo đoạn văn: “After they finish school, people must learn to adapt to the many major changes that affect their lives, such as getting married, raising children, and finding and keeping a job.”

Các phương án khác đều sai.

Question 74: Which of the following can be inferred about the learning process from the passage?


  1. It becomes less challenging and complicated when people grow older.

  2. It plays a crucial part in improving the learner’s motivation in school.

  3. It takes place more frequently in real life than in academic institutions.

  4. It is more interesting and effective in school than that in life.


Đáp án C.

Phân tích đáp án:

Nó diễn ra trong đời thực thường xuyên hơn là trong các môi trường học thuật.

Vì theo đoạn văn thứ 2, ngoài đời thực con người phải học nhiều thứ hơn như: học kỹ năng sống, kỹ năng giao tiếp, học thích nghi với những thay đổi của cuộc sống trong khi ở môi trường học thuật người ta chỉ học đọc, viết, tính toán …



Question 75: According to the passage, the study of learning is important in many fields due to ______.

  1. The influence of various behaviours in the learning process

  2. The great influence of the on-going learning process

  3. The exploration of the best teaching methods

  4. The need for certain experiences in various areas


Đáp án D.

Phân tích đáp án:

Sự cần thiết có những kinh nghiệm cụ thể trong các lĩnh vực khác nhau.

Vì theo đoạn văn: “Teachers need to understand …... make use of the principles of learning to influence the behavior of workers, voters, and consumers”.

Các phương án khác đều không đúng ý đoạn văn.

Question 76: It can be inferred from the passage that social workers, employers, and politicians concern themselves with the study of learning because they need to ______.


  1. Thoroughly understand the behaviours of the objects of their interest

  2. Understand how a stimulus relates to the senses of the objects of their interest

  3. Change the behaviours of the objects of their interest towards learning

  4. Make the objects of their interest more aware of the importance of learning


Đáp án A.

Phân tích đáp án:

hiểu rõ hành vi của các đối tượng mà họ quan tâm.

Vì theo đoạn văn: “Teachers need to understand …... make use of the principles of learning to influence the behavior of workers, voters, and consumers”: Giáo viên cần hiểu hành vi của bọn trẻ, các nhà tâm lý học, hoạt động xã hội hay nhà nghiên cứu tội phạm học phải hiểu được những trải nghiệm nào đó làm thay đổi hành vi của con người…

Các phương án khác đều không đúng nghĩa theo đoạn văn.

Question 77: The word “retrieves” in paragraph 4 is closest in meaning to ______.


  1. Generates B. creates C. gains D. recovers


Đáp án D.

Phân tích đáp án:

khôi phục, phục hồi

Vì theo đoạn văn: “Psychologists who study memory are interested in how the brain stores knowledge, where this storage takes place, and how the brain later retrieves knowledge when we need it”: Các nhà tâm lý học nghiên cứu trí nhớ lại quan tâm việc não người lưu trữ kiến thức như thế nào, lưu trữ ở đâu và bộ não sau đó…kiến thức này như thế nào khi chúng ta cần nó.

Phương án A: sản sinh, tạo ra -> không hợp nghĩa khi ghép vào ô trống.

Phương án B: tạo ra -> không hợp nghĩa khi ghép vào ô trống.

Phương án C: đạt được ->không hợp nghĩa khi ghép vào ô trống.

Chỉ có phương án D là hợp nghĩa.



Question 78: Which of the following statements is NOT true according to the passage?

  1. Psychologists studying memory are concerned with the brain’s storage of knowledge.

  2. Psychologists are all interested in memory as much as behaviours.

  3. Psychologists studying learning are interested in human behaviours.

  4. Psychologists studying memory are concerned with how the stored knowledge is used.


Đáp án B.

Phân tích đáp án:

Các nhà tâm lý học đều quan tâm đến trí nhớ và hành vi như nhau là sai.

Vì theo đoạn văn: “In contrast, psychologists who study learning are more interested in behavior and how behavior changes as a result of a person’s experiences”.

Các phương án khác đều sai.

Question 79: According to the passage, the stimulus in simple forms of learning______.


  1. Is created by the senses B. is associated with natural phenomena

  2. Makes associations between behaviours D. bears relation to perception


Đáp án D.

Phân tích đáp án:

sinh ra mối liên hệ với nhận thức.

Vì theo đoạn văn: “There are many forms of learning, ranging from simple to complex. Simple forms of learning involve a single stimulus. A stimulus is anything perceptible to the senses, such as a sight, sound, smell, touch, or taste”.

Các phương án khác đều sai.

Question 80: The passage mainly discusses ______.


  1. General principles of learning

  2. Application of learning principles to formal education

  3. Simple forms of learning

  4. Practical examples of learning inside the classroom


Đáp án A.

Phân tích đáp án:

những nguyên tắc chung của việc học.

Dùng phương pháp loại trừ:

Phương án B: ứng dụng các nguyên tắc học cho giáo dục chính thức -> không được đề cập trong đoạn văn.

Phương án C: các dạng đơn giản của việc học -> sai vì đoạn văn còn đề cập dạng phức tạp.

Phương án D. các ví dụ thực tế của việc học bên trong lớp học -> sai vì còn đề cập việc học bên ngoài nhà trường.

Như vậy chỉ còn phương án A là phương án khái quát đầy đủ nhất nội dung của đoạn văn.



Tài liệu được biên soạn bởi nhóm giáo viên SAP – Trung tâm Hocmai.vn Đống Đa.


Tài liệu được cung cấp bởi megatest.vn


: images -> vi955 -> data -> 2012
images -> BÀi thuyết trình cách xáC ĐỊnh và chế ĐỘ pháp lý CỦa các vùng biển theo công ưỚc của liên hiệp quốc về luật biển năM 19821
images -> Céng hßa x· héi chñ nghÜa viÖt nam Độc lập tự do hạnh phúc
images -> Lúa gạo Việt Nam Giới thiệu
images -> Trung Tâm kt tc-đl-cl
images -> Số: 105/2008/QĐ-ttg CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
images -> ChuyêN ĐỀ ĐẠi số TỔ HỢP, XÁc suất kiến thức cơ bản Đại số tổ hợp
images -> BỘ giáo dục và ĐÀo tạo trưỜng đẠi học luật tp. HỒ chí minh dưƠng kim thế nguyên thủ TỤc phá SẢn các tổ chức tín dụng theo pháp luật việt nam
images -> Review of Condor, Sun Grid Engine and pbs
2012 -> HƯỚng dẫn giải chi tiếT ĐỀ ĐẠi họC 2012 MÔn thi: anh, khối a1


1   2


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương