HƯỚng dẫn giải chi tiếT ĐỀ ĐẠi họC 2012 MÔn thi: anh, khối a1



tải về 132.44 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu18.08.2016
Kích132.44 Kb.

M
à ĐỀ 426


HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT ĐỀ ĐẠI HỌC 2012

MÔN THI: ANH, KHỐI A1

(Đáp án gồm 16 trang)




Mark the letter A,B,C, or D on your answer sheet to show the underline part that needs correction in each of the following questions

Question 1: Not until he got home he realised he had forgotten to give her the present.

A B C D



Đáp án B.

Phân tích đáp án:

Sửa thành: did he realize

Câu trên có cấu trúc đảo ngữ của Not until S – V, Vaux + S V: Cho đến khi… Đảo ngữ ở mệnh đề thứ 2.

Nghĩa của câu: Cho đến khi anh ấy về đến nhà, anh mới nhận ra mình đã quên tặng quà cho cô ấy.

Question 2: He has hardly never given a more impressive performance than this.

A B C D



Đáp án A.

Phân tích đáp án:

Bỏ trạng từ ‘hardly

never: không bao giờ đã mang nghĩa phủ định; nên không thể để hardly: hầu như không cũng mang nghĩa phủ định vì sẽ tạo thành sự phủ định hai lần, và làm nghĩa của câu trở nên vô nghĩa.

Nghĩa của câu: Anh ta chưa bao giờ biểu diễn ấn tượng như thế này.



Question 3: A lot of people stop smoking because they are afraid their health will be affected and

A B C


early death.

D
Đáp án D.



Phân tích đáp án:

Sửa lại thành: early dead.

Vì theo cấu trúc song hành thì phương án D có từ loại tương tự affected – là phân từ hai có chức năng như tính từ đứng sau be. Vì vậy, death cũng phải được chuyển thành tính từ - dead.

Nghĩa của câu: Nhiều người bỏ hút thuốc vì họ sợ sức khỏe sẽ bị ảnh hưởng và chết sớm.



Question 4: The student must have her assessment form fill in by the examiner during the oral exam.

A B C D



Đáp án B.

Phân tích đáp án:

Sửa lại thành: filled

Câu này có cấu trúc nhờ vả ở bị động của have: Have + something + P2

Nghĩa của câu: Bản đánh giá của sinh viên phải được người kiểm tra điền vào đó khi tham gia kỳ thi vấn đáp.



Question 5: A novel is a story long enough to fill a complete book, in that the characters and events

A B C


are usually imaginary.

D
Đáp án C.



Phân tích đáp án:

that -> which vì không dùng that trong mệnh đề quan hệ có dấu phẩy (bổ sung thông tin). Ngoài ra, trong mệnh đề quan hệ, giới từ không đi cùng đại từ quan hệ that.

Nghĩa của câu: Một tiểu thuyết là một câu chuyện đủ dài để tạo nên một cuốn sách hoàn chỉnh, trong đó các nhân vật và sự kiện thường không có thực.


Mark the letter A,B,C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions

Question 6: I _____ work last week, but I changed my mind.

A.would start B. had started C. have started D. was going to start


Đáp án D.

Phân tích đáp án:

Ta có cấu trúc was/were going to Vnt: kế hoạch làm một việc trong quá khứ.

Theo nghĩa của câu: Tuần trước khi sắp bắt đầu câu việc thì tôi lại thay đổi ý định.

Phương án A: would start: nói về tương lai trong quá khứ một cách chung chung và trong mệnh đề chính của câu điệu kiện loại 2. -> không hợp với nghĩa của câu.

Phương án B: had started: thì quá khứ hoàn thành, việc đã xảy ra và chấm dứt trước một hành động khác trong quá khứ. -> không đúng với nghĩa của câu.

Phương án C: have started: thì hiện tại hoàn thành, việc xảy ra từ một thời điểm trong quá khứ và còn tiếp tục cho đến hiện tại hoặc để lại hậu quả ở hiện tại. Nhưng câu trên nói về một hành động đã chấm dứt trong quá khứ và không liên quan gì đến hiện tại.



Question 7: The Principal ussually has his pupils ______ waste paper for their mini – project.

A.having collected B.collect C. collected D. to collect


Đáp án B.

Phân tích đáp án:

Vì theo cấu trúc nhờ vả của động từ have: have somebody do sth. Somebody ở đây là his pupils.



Question 8: He came _____ a lot of criticism for the remarks he made in a television interview.

A.in for B. over C. out of D. Off


Đáp án A.

Phân tích đáp án:

Came in for sth: là mục tiêu của nhiều sự chỉ trích.

Nghĩa của câu: Anh ta là mục tiêu của nhiều sự chỉ trích vì những nhận xét mà anh ta đưa ra trong một cuộc phỏng vấn trên truyền hình.



Question 9: They live on a busy road. ­­­­­______ a lot of noise from traffic.

A.There must have B. It must have been C. There must be D. It must be


Đáp án C.

Phân tích đáp án:

Ta có cấu trúc nói về sự tồn tại của người hoặc vật như: There is/are/will be/ must be…+ Noun: Có…



There must be: Chắc phải có…

Nghĩa của câu: Họ sống trên một khu phố nhộn nhịp. Chắc hẳn họ phải chịu nhiều tiếng ồn từ giao thông.



Question 10: Tom: “Can I have another cup of tea?

Christy: “ _____ .”

A.Be yourself B. Do it yourself C. Allow yourself D. Help yourself
Đáp án D.

Phân tích đáp án:

Can I have another cup of tea?’: Tôi có thể dùng một tách trà khác không? Câu hỏi để nghị người khác giúp mình, đề nghị được phục vụ một món ăn thức uống (tại 1 nhà hàng).

Câu trả lời: Help yourself: Bạn cứ tự nhiên.

Question 11: Lora: “Do you mind if I turn on the fan?”

Maria: “ ____.”

A.Not for me B. Not at all C. Never mind D. Not enough
Đáp án B.

Phân tích đáp án:

Với các câu hỏi bắt đầu bằng Do you mind If…..? Nếu không phiền ta nói: Not at all/ Please do/ Go ahead.

Nghĩa của câu: - Bạn có phiền không nếu mình bật cái quạt này lên?


  • Không sao/ Cứ tự nhiên.

Question 12: Due to ever more spreading poaching, there ______ a dramatic decline in the number of elephants over the last decade.

A.has been B. is C. was D. had been


Đáp án A.

Phân tích đáp án:

Dấu hiệu để chia thì hiện tại hoàn thành cho câu trên là: over the last decade.

Nghĩa của câu: Thập niên qua, do việc săn bắn trộm ngày càng gia tăng nên số lượng voi đã giảm đáng kể.

Question 13: _____ make a good impression on her.

A.Only by doing so can I B. Only so doing can I

C.Only by so doing I can D. Only by doing so I can
Đáp án A.

Phân tích đáp án:

Câu trên cần một cấu trúc đảo ngữ của Only by –Ving + Trợ động từ + S + Vnt

Nghĩa của câu: Chỉ có cách làm như vậy tôi mới tạo được ấn tượng tốt với cô ấy.

Question 14: People don’t like the way he shows off, ______ ?

A.don’t they B. do they C. does he D. doesn’t he


Đáp án B.

Phân tích đáp án:

Vì chủ ngữ trong mệnh đề chính là people và mênh đề ở thể phủ định nên sang câu hỏi đuôi phải chuyển thành they và để trợ động từ ở thể khẳng định.

Nghĩa của câu: Người ta không thích cái cách anh ta phô trương.

Question 15: The use of vitamin ___ and herbs has become increasingly popular among Americans

A.materials B. ingredients C. supplements D. Components


Đáp án C.

Phân tích đáp án:

Vitamin supplements: bổ sung vitamin

Nghĩa của câu: Việc sử dụng bổ sung vitamin và thảo dược ngày càng phổ biến với người Mỹ.

Phương án A: materials: vật liệu

Phương án B: ingredients: các thành phần

Phương án D: components: các thành phần

Question 16: No matter how angry he was, he would never _____ to violence.

A.refuse B. resort C. resist D. Resolve


Đáp án B.

Phân tích đáp án:

Ta có cụm từ resort to (sth) violence: phải sử dụng đến bạo lực.

Nghĩa của câu: Dẫu anh ấy có tức giận thế nào thì anh ấy cũng không bao giờ dùng sử dụng đến bạo lực.

Question 17: ______ that Columbus discovered America.

A.In 1492 B. There was in 1492 C. That was in 1492 D. It was in 1492


Đáp án D.

Phân tích đáp án:

Câu này có cấu trúc câu chẻ - cleft sentence với chủ ngữ giả it: It is/was + in + mốc thời gian that S-V

Nghĩa của câu: Đúng năm 1492 Columbus đã khám phá ra châu Mỹ.
Question 18: Anna is holding her shopping bag with one hand and turning the door handle with ____.

A.other B. another C. the other D. Others


Đáp án C.

Phân tích đáp án:

Ta thấy trong câu đã có cụm with one hand – và đề cập tới hand còn lại – là cái đã xác định nên ta dùng the other.



Question 19: I can’t find my dictionary at the moment. I hope it will ________ up soon.

A.look B. clear C. turn D. Come


Đáp án C.

Phân tích đáp án:

Cụm động từ turn up = to be found: được tìm thấy

Nghĩa của câu: Tớ không tìm thấy từ điển vào lúc này. Hi vọng là sẽ sớm tìm thấy nó.

Question 20: The language centre offers courses of various levels, such as elementary, intermediate and ________.

A.advance B. advancement C. advanced D. Advancing


Đáp án C.

Phân tích đáp án:

Sự sắp xếp trình độ các cấp học theo thứ tự sau: elementary (sơ cấp)-> intermediate (trung cấp) -> advanced (cao cấp).

Nghĩa của câu: Trung tâm ngôn ngữ cung cấp các khóa học với các trình độ khác nhau như sơ cấp, trung cấp và nâng cao.

Question 21: She started the course two months ago but dropped ________ after only a month.

A.back B. out C. off D. In


Đáp án B.

Phân tích đáp án:

Drop out: bỏ học giữa chừng

Nghĩa của câu: Cô ấy bắt đầu khóa học cách đây 2 tháng nhưng đã bỏ học ngang chỉ sau một tháng.

Phương án A: drop back: lùi lại, tụt hậu -> không hợp với nghĩa cả câu

Phương án B: drop out: bỏ học nửa chừng -> hợp nghĩa cả câu

Phương án C: drop off: thiu thiu ngủ -> không hợp nghĩa cả câu

Phương án D: drop in: ghé thăm -> không hợp với nghĩa cả câu



Question 22: Nowadays, with the help of the computer, teachers have developed a ______ approach to teaching.

A.multilingual B. multilateral C. multiple – choice D. multimedia


Đáp án D.

Phân tích đáp án:

Multimedia: đa truyền thông

Nghĩa của câu: Ngày nay, với sự trợ giúp của máy tính, các giáo viên đã phát triển phương pháp dạy học đa truyền thông.

Phương án A: đa ngôn ngữ

Phương án B: nhiều phía

Phương án C: chọn ra đáp án đúng (trong nhiều đáp án được đưa ra)
Question 23: He died _______ lung cancer last month, leaving his wife in great shock.

A.for B. by C. of D. In


Đáp án C.

Phân tích đáp án:

Die of: chết vì, chết bởi

Nghĩa của câu: Ông ta chết vì căn bệnh ung thư phổi hồi tháng trước, để lại cho người vợ cú sốc lớn.



Question 24: He is a very intelligent boy; _______, he sometimes gets bad marks.

A.so B. thus C. otherwise D. However


Đáp án D.

Phân tích đáp án:

Nghĩa của câu: Cậu ấy là một cậu bé thông minh; tuy nhiên, thỉnh thoảng lại bị điểm kém.



Question 25: I ______ with my aunt when I am on holiday in Ho Chi Minh City next month

A.will have been staying B. will have stayed C. stay D. will be staying


Đáp án D.

Phân tích đáp án:

Do vào thời điểm (tháng sau) tôi đang đi nghỉ ở thành phố Hồ Chí Minh nên việc tôi sẽ ở với dì tôi vào thời điểm đó phải được chia ở tương lai tiếp diễn (đang xảy ra tại một thời điểm trong tương lai).

Nghĩa của câu: Tôi sẽ ở với dì tôi khi tôi đi nghỉ ở thành phố Hồ Chí Minh vào tháng tới.

Các phương án A, B và C đều sai thì.



Question 26: Although we have a large number of students, each one receives _____ attention

A.alone B. only C. separate D. individual


Đáp án D.

Phân tích đáp án:

Ta có cụm cố định : individual attention: sự quan tâm đối với từng cá nhân.

Nghĩa của câu: Mặc dù chúng ta có lượng sinh viên lớn nhưng mỗi người trong số họ đều nhận được sự quan tâm đối với từng cá nhân.

Các phương án A, B và C không phải là hợp từ với attention.



Question 27: The children made ______ a funny story and wrote it on the card.

A.up B. off C. for D. Out


Đáp án A.

Phân tích đáp án:

Make up sth: tạo ra, bịa ra cái gì đó

Nghĩa của câu: Bọn trẻ đã bịa ra một câu chuyện vui và viết nó lên tấm thiệp.



Question 28: Geometry is a branch of mathematics _______ the properties of lines, curves, shapes, and surfaces.

A.that concerning with B. that concerned with

C. that it is concerned with D. concerned with
Đáp án D.

Phân tích đáp án:

Đây là dạng rút gọn của mệnh đề quan hệ ở thể bị động.

Câu đầy đủ của nó là: Geometry is a branch of mathematics that is concerned with…

Nghĩa của câu: Hình học là một nhánh của Toán học nói về các tính chất của đường thẳng, đường cong, hình khối, và mặt phẳng.



Question 29: She passed the National High School Graduation Exam with ________ colours.

A.bright B. flying C. red D. True


Đáp án B.

Phân tích đáp án:

Ta có cụm: to pass an exam with flying colours: Vượt qua kì thi một cách xuất sắc.

Nghĩa của câu: Cô ấy đã vượt qua kì thi tốt nghiệp trung học phổ thông một cách xuất sắc.

Question 30: Ann: “Do you need any help?”

Kate: “ _____.”

A.That’s fine by me B. No, thanks. I can manage

C. I haven’t got a clue D. That’s all for now.


Đáp án B.

Phân tích đáp án:

Cậu có cần giúp đỡ không?’

Không, cảm ơn. Tớ có thể xoay sở được.’
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word of phrase that is CLOSEST in meaning to the underlined part in each of the following questions.

Question 31: Although they hold similar political views, their religious beliefs present a striking contrast.

A.minor comparison B. significant different

C. complete coincidence D. interesting resemblance
Đáp án B.

Phân tích đáp án:

Striking contrast = significant different: sự khác biệt rõ rệt, sự tương phản nổi bật

Nghĩa của câu: Mặc dù có những quan điểm chính trị tương tự nhau nhưng niềm tin tôn giáo của họ lại khác nhau rõ rệt.



Question 32: Within a week on display at the exhibition, the painting was hailed as a masterpiece.

A.a large work of art B. an expensive work of art

C. an excellent work of art D. a down – to – earth work of art
Đáp án C.

Phân tích đáp án:

A master piece = an excellent work of art: một kiệt tác

Nghĩa của câu: Trong vòng một tuần trưng bày tại một triển lãm, bức tranh đã được hoan nghênh như một kiệt tác.



Question 33: These were the people who advocated using force to stop school violence

A.publicly said B. publicly supported

C. strongly condemned D. openly criticised
Đáp án B.

Phân tích đáp án:

Advocate = support: ủng hộ, trợ giúp

Nghĩa của câu: Đây là những người đã công khai ủng hộ việc sử dụng vũ lực để ngăn chặn bao lực học đường.


Read the following passage on transport, and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to rach of the question from 34 to 43.

Most journeys in Britain and the US are made by road. Some of these are made on public transport but most are by private car.

In Britain many peaple rely on their cars for daily local activities, e.g. getting to work,doing the shopping, and visting friends. People living in urban areas may use buses, trains or, in London, the Underground, to get to city centres, mainly because traffic is often heavy and it is difficult to find anywhere to park a car. Some places in the country may have a bus only two or three times a week so people living there have no choice but to rely on their cars.

In the US large cities have good public transportation systems. The El railroad in Chicago and the underground systems of New York, Boston, San Francisco and Washington, DC are heavily used. Elsewhere, most Americans prefer to use their cars. Families often have two cars and, outside major cities, have to drive fairly long distances to schools, offices, banks, ect. Many college and even high-school students have their own cars.

Long-distance travel in Britain is also mainly by road, though railways link most towns and cities. Most places are linked by motorways or other fast roads and many people prefer to drive at their own convenience rather than use a train, even though they may get stuck in a traffic jam. Long – distance coach/ bus services are usually a cheaper alternative to trains, but they take longer and may be less comfortable. Some long-distance travel, especially that undertaken for businees reasons, may be by air. There are regular flights between regional airports, as well as to and from London. A lot of freight is also distributed by road, though heavier items and raw materials often go by rail.

In the US much long-distance travel is by air. America has two main long-distance bus companies, Greyhound and Trailways. Amtrak, the national network, provides rail services for passengers. Private railway companies such as Union Pacific now carry only freight, though in fact over 70% of freight goes by road.

The main problems associated with road transport in both Britain and the US are traffic congestion and pollution. It is predicted that the number of cars on British roads will increase by a third within a few years, making both these problems worse. The British govetnment would like more people to use public transport, but so far they have had little success in persuading people to give up their cars or to share rides with neighbours. Most people say that public transport is simply not good enough. Americans too have resisted government requests to share cars because it is less convenient and restricts their freedom. Pestrol/ gasoline is relatively cheap in the US and outside the major cities pulblic transport is bad, so they see no reason to ues their car less.

(extracted from Oxford Guide to British and American Culure, Oxford University Press, 2000)



Question 34: In Britain and the US most people travel by _________.

A.road B. sea C. rail D. Air


Đáp án A.

Phân tích đáp án:

Vì theo đoạn văn: Most journeys in Britain and the US are made by road



Question 35: According to the passage, people in London may prefer the Underground to their own cars due to ______

A.heavy traffic B. cheap tickets C. long distances D. air pollution


Đáp án A.

Phân tích đáp án:

Vì theo đoạn văn: People living in urban areas may use buses, trains or, in London, the Underground, to get to city centres, mainly because traffic is often heavy and it is difficult to find anywhere to park a car.



Question 36: It is metioned in paragraph 3 that the public trasportation systems in the US are good in ______

A.large cities B. large states C. some states D. all cities


Đáp án A.

Phân tích đáp án:

Vì theo đoạn văn: In the US large cities have good public transportation systems.



Question 37: Which of the following is NOT true according to the passage?

  1. Few college students in the US have their own cars

  2. The underground systems are popular in some major US cities.

  3. Most Americans prefers to drive their cars outside large cities.

  4. Families in the US often have more than one car.

Đáp án A.

Phân tích đáp án:

Vì theo đoạn văn: Many college and even high-school students have their own cars.



Question 38: The phrase “at their own convenience” in paragraph 4 is closest in meaning to _____

A.at an early time and nearby place B. at the fastest time and nearest place

C. at the latest time and nearest place D. at an appropriate time and place
Đáp án D.

Phân tích đáp án:

at their own convenience = at an appropriate time and place: đúng lúc đúng chỗ

Question 39: Which of the following is true about transport in Britain?


  1. Trains are usually cheaper than long-distance coach services.

  2. There are no regular flights between regional airports.

  3. Heavier items and raw materials are often transported by train.

  4. Long-distance travel in Britain is only by road.


Đáp án C.

Phân tích đáp án:

Vì theo đoạn văn: though heavier items and raw materials often go by rail.



Question 40: According to the information in paragraph 5, long-distance travellers in the US can choose from ______ mode(s) of transport.

A.four B. three C. two D. One


Đáp án B.

Phân tích đáp án:

Vì theo đoạn văn: In the US much long-distance travel is by air. America has two main long-distance bus companies, Greyhound and Trailways. Amtrak, the national network, provides rail services for passengers. Private railway companies such as Union Pacific now carry only freight, though in fact over 70% of freight goes by road.



Question 41: It is stated in the passage that the major problems of road transport in Britain and the US are _____

A.speeding and bad roads B. drink-driving and traffic jams

C. traffic jams and pollution D. accidents and pollution
Đáp án C.

Phân tích đáp án:

Vì theo đoạn văn: The main problems associated with road transport in both Britain and the US are traffic congestion and pollution.



traffic congestion = traffic jams: ách tắc giao thông

Question 42: According to the passage, people in Britain refuse public transport because _______

A.they think it is not good enough B. they see no reason to use their cars less

C. petrol is relatively cheap in Britain D. they like to share rides with neighbours.
Đáp án A.

Phân tích đáp án:

Vì theo câu văn: Most people say that public transport is simply not good enough.



Question 43: The word “they” in the last sentence of the passage can be best replaced by _______

  1. major cities B. Americans C. the government D. neighbours


Đáp án B.

Phân tích đáp án:

They đề cập đến Americans
Read the following passage on architecture by Lawrence B. Anderson, and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 44 to 53.

Architecture is the practice of building design and its resulting products; customary usage refers only to those designs and structures that are culturally significant. Architecture is to building as literature is to the printed word. Vitruvius, a 1st –century BC Roman, wrote encyclopedically about architecture, and the English poet Sir Henry Wotton was quoting him in his charmingly phrased dictum: “Well building hath three conditions: Commoditie, Firmenes, and Delight.” More prosaically, one would say today that architecture must satisfy its intended uses, must be technically sound, and must convey aesthetic meaning. But the best buildings are often so well constructed that they outlast their original use. They then survive not only as beautiful objects, but as documents of the history of cultures, achievements in architecture that testify to the nature of the society that produced them. These achievements are never wholly the work of individuals. Architecture is a social art.

Architectural form is inevitably influenced by the technologies applied, but building technology is conservative and knowledge about it is cumulative. Precast concrete, for instance, has not rendered brick obsolete. Although design and construction have become highly sophisticated and are often computer directed, this complex apparatus rests on preindustrial traditions inherited from millennia during which most structures were lived in by the people who erected them. The technical demands on building remain the elemental ones – to exclude enemies, to circumvent gravity, and to avoid discomforts caused by an excess of heat or cold or by the intrusion of rain, wind, or vermin. This is no trivial assignment even with the best modern technology.

The availability of suitable materials fostered the crafts to exploit them and influenced the shapes of building. Large areas of the world were once forested, and their inhabitants developed carpentry. Although it has become relatively scarce, timber remains an important building material.

Many kinds of stone lend themselves to building. Stone and marble were chosen for important monuments because they are incombustible and can be expected to endure. Stone is also a sculptural material; stone architecture was often integral with stone sculpture. The use of stone has declined, however, because a number of other materials are more amenable to industrial use and assembly.

Some regions lack both timber and stone; their peoples used the earth itself; tamping certain mixtures into walls or forming them into brick to be dried in the sun. Later they baked these substances in kilns, producing a range of bricks and tiles with greater durability.

(Extracted form Microsoft® Encarta® 2009 Encyclopedia – DVD version)

Question 44: According to passage, the term “architecture” is normally used to refer to the designs and structures that have ______.

A. religious significance B. social importance

C. technical importance D. cultural significance
Đáp án D.

Phân tích đáp án:

Vì theo câu văn: Architecture is the practice of building design and its resulting products; customary usage refers only to those designs and structures that are culturally significant.



Question 45: Which of the following is NOT considered an essential characteristic of architecture according to the passage?

A. Strength B. Utility C. Economy D. Beauty


Đáp án C.

Phân tích đáp án:

Vì theo câu văn: “Vitruvius, a 1st –century BC Roman, wrote encyclopedically about architecture, and the English poet Sir Henry Wotton was quoting him in his charmingly phrased dictum: “Well building hath three conditions: Commoditie, Firmenes, and Delight.”



Question 46: When well-constructed buildings exist longer than their original use, they serve as ______.

A. monuments to ancient time heroes B. museums and exhibition galleries

C. witnesses to major ancient wars D. witnesses to their historical times
Đáp án D.

Phân tích đáp án:

Vì theo đoạn văn: But the best buildings are often so well constructed that they outlast their original use. They then survive not only as beautiful objects, but as documents of the history of cultures, achievements in architecture that testify to the nature of the society that produced them.



Question 47: The author use the phrase “social art” in the first paragraph to emphasise that architecture is an _______.

A. art that belongs to a society B. art that is very much socialised

C. achievement of many people D. achievement of many sociologists
Đáp án C.

Phân tích đáp án:

Dựa vào từ social ta có thể hiểu là dành cho nhiều người– many people


Question 48: According to the passage, knowledge about building technology_______.

  1. is always influenced by a wide range of technological applications

  2. has experienced complete changes for generations

  3. is based on modern technologies rather than traditions

  4. includes the experience gained from generation to generation


Đáp án D.

Phân tích đáp án:

Vì theo đoạn văn: ‘but building technology is conservative (giữ gìn) and knowledge about it is cumulative (tích lũy).



Question 49: The word “obsolete” in paragraph 2 mostly means _______.

A. out of date B. out of place C. out of order D. out of hand


Đáp án A.

Phân tích đáp án:

Obsolete = out of date: lỗi thời

Question 50: Which of the following factors must be taken into account in both ancient and modern architecture according to the information in paragraph 2?

  1. Basic needs and the availability of materials

  2. Fundamental technical demands on building

  3. Sophisticated building technologies

  4. Basic safety rules in the building industry


Đáp án A.

Phân tích đáp án:

Vì theo đoạn văn: The technical demands on building remain the elemental ones – to exclude enemies, to circumvent gravity, and to avoid discomforts caused by an excess of heat or cold or by the intrusion of rain, wind, or vermin.

Và: The availability of suitable materials fostered the crafts to exploit them and influenced the shapes of building.

Question 51: According to the passage, stone and marble were used for buildings of historical importance because they _______.

A. make structures look more attractive

B. are inflammable and endurable

C. give warmth and comfort to their owners

D. are non-flammable and last long
Đáp án D.

Phân tích đáp án:

Vì theo đoạn văn: Stone and marble were chosen for important monuments because they are incombustible (= non-flammable: không bắt lửa) and can be expected to endure.(= last long: kéo dài)



Question 52: According to the passage, today stone has been used less as a building material because__.

  1. there have been other more suitable materials for industrial use

  2. stone architecture is essential to the number of stone sculptures.

  3. it has less influence on the shapes of buildings and sculptures

  4. it has become relatively scarce and more difficult to exploit


Đáp án A.

Phân tích đáp án:

Vì theo đoạn văn: The use of stone has declined, however, because a number of other materials are more amenable (thích hợp) to industrial use and assembly.



Question 53: The word “their” in the last paragraph refers to _______.

A. walls and bricks B. mixtures C. timber and stone D. regions


Đáp án D.

Phân tích đáp án:

Vì theo đoạn văn: Some regions lack both timber and stone; their peoples used the earth itself; tamping certain.


Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word or phrase that is OPPOSITE in meaning to the underlined part in each of the following questions.

Question 54: The consequences of the typhoon were disastrous due to the lack of precautionary measures.

A. physical B. severe C. beneficial D. damaging


Đáp án C.

Phân tích đáp án:

Disastrous: thảm khốc, tai hại ≠ beneficial: có lợi, có ích

Question 55: Vietnam’s admission to the Word Trade Organisation (WTO) has promoted its trade relations with other countries

A. balanced B. restricted C. expanded D. boosted


Đáp án B.

Phân tích đáp án:

Promote: thúc đẩy ≠ restrict: hạn chế
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the rest in the position of the main stress in each of the following questions.

Question 56: A. similar B. attractive C. calculate D. chemical
Đáp án B.

Phân tích đáp án:
A. /´similə/ B. /ə'træktiv/ C. /'kælkjuleit/ D. /ˈkɛmɪkəl/

-> Chỉ có attactive có trọng âm ở âm tiết thứ 2. Các từ còn lại có trọng âm ở âm tiết thứ nhất.

Question 57: A. biology B. inaccurate C. ability D. interactive
Đáp án D.

Phân tích đáp án:
A. /bai´ɔlədʒi/ B. /in´ækjurit/ C. /ә'biliti/ D. /,intər'æktiv/

-> Chỉ có interactive có trọng âm ở âm tiết thứ 3, các từ còn lại có trọng âm ở âm tiết thứ 2.

Question 58: A. tradition B. memory C. socialise D. animal
Đáp án A.

Phân tích đáp án:
A. /trə´diʃən/ B. /'meməri/ C. /'souʃəlaiz/ D. /'æniməl/

-> Chỉ có tradition có trọng âm ở âm tiết thứ hai, các từ còn lại có trọng âm ở âm tiết thứ nhất.

Question 59: A. release B. offer C. amaze D. believe
Đáp án B.

Phân tích đáp án:
A. /ri'li:s/ B. /´ɔ/ C. /ə´meiz/ D. /bi'li:v/
-> Chỉ có offer có trọng âm ở âm tiết thứ nhất, các từ còn lại có trọng âm ở âm tiết thứ 2.

Question 60: A. rubbish B. career C. actor D. cocktail
Đáp án B.

Phân tích đáp án:
A. /ˈrʌbɪʃ/ B. /kə'riə/ C. /´æktə/ D. /´kɔk¸teil/
-> Chỉ có career có trọng âm ở âm tiết thứ hai, các từ còn lại có trọng âm ở âm tiết thứ nhất.


Mark the letter A, B , C or D on your answer sheet to indicate the sentence that is CLOSEST in meaning to each of the following questions.

Question 61: Soil erosion is result of forests being cut down carelessly.

  1. That forests are being cut down carelessly results from soil erosion.

  2. Soil erosion contributes to forests being cut down carelessly.

  3. Soil erosion results in forests being cut down carelessly

  4. That forests are being cut down carelessly leads to soil erosion.


Đáp án D.

Phân tích đáp án:

Nghĩa câu gốc: Sự xói mòn đất là kết quả của việc rừng bị chặt phá một cách vô ý thức.

Phương án A: Việc rừng bị chặt phá một cách vô ý thức là do sự xói mòn đất. -> sai nghĩa so với câu gốc.

Phương án B: Sự xói mòn đất góp phần vào việc rừng bị chặt phá một cách vô ý thức -> sai nghĩa so với câu gốc.

Phương án C: Xói mòn đất dẫn đến việc rừng bị chặt phá một cách vô ý thức -> sai nghĩa so với câu gốc.

Phương án D: Việc rừng bị chặt phá một cách vô ý thức dẫn đến sự xói mòn đất. -> hợp nghĩa



Question 62: She prefers going to the library to staying at home

  1. She would rather go to the library than stay at home.

  2. She likes nothing better than going to the library.

  3. She does not like either going to the library or staying at home.

  4. She stays at home instead of going to the library.


Đáp án A.

Phân tích đáp án:

Ta có cấu trúc: prefer Ving sth to Ving sth: thích làm gì hơn



= would rather Vbare-infinitive than Vbare-infinitive

Chỉ có phương án A có cấu trúc tương đương cấu trúc câu gốc.



Question 63: She did not study hard enough to win the scholarship.

  1. she studied hard but she could not win the scholarship.

  2. Winning the scholarship did not make her study harder.

  3. She could have won the scholarship if she had studied harder.

  4. If was very hard for her to win the scholarship.


Đáp án C.

Phân tích đáp án:

Nghĩa câu gốc: Cô ấy học không chăm chỉ nên không đạt được học bổng.

Phương án A: Cô ấy học chăm nhưng không thể đạt được học bổng -> không đúng nghĩa câu gốc.

Phương án B: Đạt được học bổng không làm cô ấy học chăm hơn -> không đúng nghĩa câu gốc.

Phương án D: Việc đạt học bổng đối với cô ấy là rất khó -> không đúng nghĩa câu gốc.

Phương án C: Cô ấy có thể đạt được học bổng nếu cô ấy học chăm chỉ hơn -> hợp nghĩa câu gốc.



Question 64: No matter how hard Fred tried to lose weight, he did not succeed.

A. It did not matter whether Fred could lose weight.

B. However hard Fred tried, he could not lose weight.

C. Fred tried very hard to lose weight and succeeded.

D. It was hard for Fred to lose weight because he never succeeded.
Đáp án B.

Phân tích đáp án:

Nghĩa câu gốc: Dù Fred có cố gắng giảm cân thế nào thì anh ta cũng không thành công.

Phương án A: Việc Fred có giảm cân được hay không cũng không thành vẫn đề. -> không đúng nghĩa câu gốc.

Phương án C: Fred đã rất cố gắng để giảm cân và anh ta đã thành công. -> không đúng nghĩa câu gốc

Phương án D: Thật khó để Fred có thể giảm cân vì anh ta không bao giờ thành công. -> không đúng nghĩa câu gốc.

Phương án B: Dù Fred có cố gắng thế nào thì anh ta cũng không thể giảm cân.



Question 65: Walking on the grass in the park is not permitted.

  1. People like walking on the grass in the park.

  2. We do not have to walk on the grass in the park.

  3. We must not walk on the grass in the park.

  4. You can walk on the grass in the park if you want to.


Đáp án C.

Phân tích đáp án:

Nghĩa câu gốc: Không được phép đi bộ trên cỏ trong công viên.

Vì: be not permitted = must not Vnt: không được phép nên chỉ có phương án C là phương án đúng nhất.

Các phương án A, B và D đều sai nghĩa so với câu gốc.



Question 66: To my surprise, the stranger knew my name.

  1. It surprised the stranger that I knew my name

  2. What surprised me most was the stranger’s name.

  3. I was surprised that the stranger knew my name.

  4. My name was the only thing the stranger knew.


Đáp án C.

Phân tích đáp án:

Nghĩa câu gốc: Thật ngạc nhiên là người lạ mặt đó biết tên tôi.

Phương án A: Việc tôi biết tên tôi làm người lạ mặt đó ngạc nhiên. -> không đúng nghĩa câu gốc

Phương án B: Thứ làm tôi ngạc nhiên nhất là tên của người lạ mặt đó-> không đúng nghĩa câu gốc

Phương án D: Tên tôi là thứ duy nhất người lạ mặt đó biết -> không đúng nghĩa câu gốc

Phương án C: Tôi ngạc nhiên khi người lạ mặt đó biết tên tôi -> hợp nghĩa câu gốc.



Question 67: “I will not leave until I see the manager,” said the customer.

  1. The customer was persuaded to see the manager before leaving.

  2. The customer said he would leave before he saw the manager.

  3. The customer refused to leave until he saw the manager.

  4. The customer decided to leave because he did not see the manager.


Đáp án C.

Phân tích đáp án:

Nghĩa câu gốc: ‘Tôi sẽ không đi cho đến khi tôi gặp được người quản lý’, người khách hàng nói.

Phương án A: Vị khách hàng được thuyết phục gặp người quản lý trước khi đi.-> không đúng nghĩa câu gốc.

Phương án B: Vị khách hàng nói anh ta sẽ đi trước khi anh ta gặp người quản lý -> không đúng nghĩa câu gốc

Phương án D: Vị khách hàng quyết định đi vì anh ta không gặp người quản lý -> không đúng nghĩa câu gốc.

Phương án C: Vị khách hàng từ chối không đi cho đến khi anh ta gặp được người quản lý. -> đúng nghĩa câu gốc.



Question 68: Fiona has been typing the report for an hour.

  1. It took Fiona an hour to type the report.

  2. Fiona finished the report an hour ago.

  3. It is an hour since Fiona started typing the report.

  4. Fiona will finish typing the report in an hour.


Đáp án C.

Phân tích đáp án:

Nghĩa câu gốc: Fiona đã đánh máy bản báo cáo được một giờ rồi.

Phương án A: Fiona mất một giờ để đánh máy bản báo cáo.-> không đúng nghĩa câu gốc

Phương án B: Fiona hoàn thành bản báo cáo trong một giờ-> không đúng nghĩa câu gốc

Phương án D: Fiona sẽ hoàn thành việc đánh máy bản báo cáo trong một giờ -> không đúng nghĩa câu gốc.

Phương án C: Đã một giờ kể từ lúc Fiona bắt đầu đánh máy bản báo cáo -> đúng nghĩa câu gốc.

Theo cấu trúc: S + V (ở hiện tại hoàn thành hoặc hiện tại hoàn thành tiếp diễn)

= It is + khoảng thời gian + since + S + V (ở quá khứ đơn).
Question 69: The situation was so embarrassing that she did not know what to do.

A. It was such an embarrassing situation; however, she did not know what to do.

B. So embarrassing was the situation that she did not know what to do.

C. So embarrassing the situation was that she did not know what to do.

D. She did not know what to do, though it was not an embarrassing situation.
Đáp án B.

Phân tích đáp án:

Nghĩa câu gốc: Tình thế quá bối rối đến nỗi cô ta không biết phải làm gì.

Đây là cấu trúc đảo của cấu trúc S+ be/Verb+ so + tính từ/trạng từ + that + clause:

-> So + tính từ + be/trợ động từ + S + that + clause

Chỉ có phương án B có cấu trúc đảo đúng của So…that



Question 70: “Please accept my apology for arriving late,” said Janet to her employer.

A. Janet apologised to her employer for her late arrival.

B. Janet thought she would apologise to her employer for arriving late.

C. Janet quickly made an apology and the employer accepted it.

D. Janet had to make an apology because her employer demanded it.
Đáp án A.

Phân tích đáp án:

Apology (n): lời xin lỗi



Apologise to somebody for sth: xin lỗi ai vì việc đã làm gì.

Nghĩa câu gốc: ‘Làm ơn chấp nhận lời xin lỗi của tôi về việc đến muộn’

Phương án A: Janet xin lỗi ông chủ của cô ấy vì việc cô đã đến muộn -> đúng với nghĩa câu gốc.

Các phương án còn lại không đúng nghĩa câu gốc.


Read the following passage on social issues in American schools, and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word for each of the blanks from 71 to 80.

In addition to the challenge to be excellent, American schools have been facing novel problems. They must (71)______ with an influx of immigrant children, many of whom speak little or no English. They must respond to demands (72) _____ the curriculum reflects the various cultures of all children. Schools must make sure that students develop (73) _____ skills for the job market, and they must consider the needs of nontraditional students, such as teenage mothers.

Schools are (74) ________ these problems in ways that reflect the diversity of the US educational system. They are hiring or training large numbers of teachers of English (75) ________ a second language and, in some communities, setting up bilingual schools. They are opening (76) ________ the traditional European-centered curriculum to embrace material from African, Asian, and other cultures.

Schools are also teaching congnitive skills to the (77) ________ 40 percent of American students who do not go on to higher education. In the (78) ________ of a recent report by the Commission on Achieving Necessary Skills, “A strong back, the willingness to work, and a high school diploma were once all that was necessary to (79) ________ a start in America. They are no longer. A well-developed mind, a continued willingness to learn and the ability to put knowledge to work are the new keys (80) ________ the future of our young people, the success of our business, and the economic well-being of the nation.”

(Extracted from InfoUSA-CD Version)

Question 71: A. do B. stay C. fight D. cope
Đáp án D.

Phân tích đáp án:

Ta có cụm động từ cope with sth: đối phó, đương đầu với.



Question 72: A. that B. who C. whether D. what
Đáp án A.

Phân tích đáp án:

Do phía trước ô trống là danh từ demands nên phải dùng đại từ quan hệ that thay thế cho danh từ.



Question 73: A. base B. basis C. basic D. basics
Đáp án C.

Phân tích đáp án:

Ta có cụm danh từ: basic skills: các kỹ năng cơ bản.



Question 74: A. addressing B. delivering C. distributing D. discharging
Đáp án A.

Phân tích đáp án:

Ô trống cần một danh từ để ghép với danh từ problem tạo thành nghĩa: giải quyết vấn đề.

Trong bốn phương án chỉ có phương án A: addressing là động từ hợp với danh từ problem.

Ngoài ra, còn có một số động từ khác là hợp từ với problem để tạo thành nghĩa tương tự như: approach, attack, combat…



Question 75: A. as B. from C. with D. like
Đáp án A

Phân tích đáp án:

Ta có cụm: English as a second/global/official language: Tiếng Anh (ở một nơi nào đó) được coi như là ngôn ngữ thứ hai/toàn cầu/chính thức. Ta dùng giới từ as chứ không dùng like hay các giới từ khác.

Question 76: A. on B. into C. for D. up
Đáp án D.

Phân tích đáp án:

Cụm động từ open up: mở ra (một nhà hàng, khóa học, …)



Question 77: A. slightly B. mostly C. fairly D. nearly
Đáp án D.

Phân tích đáp án:

nearly + con số (nearly 40 percent): gần … trong khi các trạng từ còn lại không đi với các từ chỉ số lượng.



Question 78: A. minds B. directions C. words D. ways
Đáp án C.

Phân tích đáp án:

Words = news/content: thông tin hoặc nội dung.

In the words of a recent report by the Commission on Achieving Necessary Skills: theo thông tin trong một báo cáo gần đây của một Hội đồng nghiên cứu về các kỹ năng cần đạt được…

Question 79: A. make B. take C. get D. bring
Đáp án A.

Phân tích đáp án:

Cụm to make a start = to start: bắt đầu



Question 80: A. to B. at C. in D. for
Đáp án A.

Phân tích đáp án:

Vì có cụm the key to sth: bí quyết/điều then chốt để/đối với.


Tài liệu được biên soạn bởi nhóm giáo viên SAP – Trung tâm Hocmai.vn Đống Đa.


Tài liệu được cung cấp bởi megatest.vn


: images -> vi955 -> data -> 2012
images -> BÀi thuyết trình cách xáC ĐỊnh và chế ĐỘ pháp lý CỦa các vùng biển theo công ưỚc của liên hiệp quốc về luật biển năM 19821
images -> Céng hßa x· héi chñ nghÜa viÖt nam Độc lập tự do hạnh phúc
images -> Lúa gạo Việt Nam Giới thiệu
images -> Trung Tâm kt tc-đl-cl
images -> Số: 105/2008/QĐ-ttg CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
images -> ChuyêN ĐỀ ĐẠi số TỔ HỢP, XÁc suất kiến thức cơ bản Đại số tổ hợp
images -> BỘ giáo dục và ĐÀo tạo trưỜng đẠi học luật tp. HỒ chí minh dưƠng kim thế nguyên thủ TỤc phá SẢn các tổ chức tín dụng theo pháp luật việt nam
images -> Review of Condor, Sun Grid Engine and pbs
2012 -> HƯỚng dẫn giải chi tiếT ĐỀ ĐẠi họC 2012 MÔn thi: anh, khối d1




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương