Hướng dẫn cho các nhà quản lý và luật sư Áp dụng cisg



tải về 207.45 Kb.
trang2/2
Chuyển đổi dữ liệu19.08.2016
Kích207.45 Kb.
1   2
và bản in bởi nhà xuất bản Transnational Publishers of Ardsley, NY

Thêm vào đó:

  • Phòng thương mại quốc tế . Trang web này chứa các quy tắc trọng tài quốc tế của ICC và thông tin về các ấn phẩm, dịch vụ và sản phẩm để của nó bao gồm cả các mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế cho hàng chế tạo để bán lại được điều chỉnh bởi CISG. Mẫu hợp đồng có ở trong đĩa.

  • Trang web của Sở tư pháp bang . Cơ sở dữ liệu này chứa những thông tin về ảnh hưởng của sự phát triển của luật quốc tế đến giao dịch thương mại và định hướng của Mỹ về vấn đề này. Nó còn chứa đựng những văn bản của CISG, Công ước của Liên Hợp quốc về vận chuyển hàng hóa đường biển (Công ước Hamburg 1978), Công ước về công nhận và thi hành phán quyết trọng tài nước ngoài và các hiệp ước khác ảnh hưởng đến các vấn đề thương mại và danh sách các nước là thành viên của các hiệp ước đó.

  • Giám sát Luật thương mại quốc tế <http://www.lexmercatoria.org/>, biên tập bởi

B. Tin tức CISG

Tin tức CISG là bản tin điện tử nhằm phục vụ sự phát triển của CISG và các khía cạnh pháp lý của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế liên quan đến nó và các phần khác của cơ sở dữ liệu cisgw3 thuộc Viện luật thương mại quốc tế, trường Đại học luật Pace và các trang web khác.



      1. Hội đồng tư vấn CISG

Vào ngày 26/9/2003, CISG – AC (Hội đồng tư vấn về Công ước mua bán hàng hóa quốc tế (CISG)) công bố sự lựa chọn đầu tiên của nó, truyền thông điện tử trong quy định của CISG.

Thư ký trước của hội đồng, Dr. Loukas Mistelis, trung tâm nghiên cứu luật thương mại, Queen Mary, Đại học London, đã mô tả CISG – AC như một tổ chức tư nhân đầu tiên phản ứng lại với nhu cầu thảo luận về những vấn đề đang được tranh cãi và chưa được thống nhất liên quan đến CISG bằng những hướng dẫn hữu ích và thúc đẩy sự giải thích thống nhất về CISG. Dr.Mistelis đã nói rằng “ Mục đích chính của CISG – AC là khởi xướng các vấn đề liên quan đến việc giải thích và áp dụng Công ước theo yêu cầu hoặc theo đúng nguyên bản của nó. Yêu cầu có thể được đệ trình lên CISG – AC một cách riêng biệt bởi các tổ chức quốc tế, các hiệp hội ngành nghề và các tổ chức xét xử. Chọn lựa đầu tiên là sự phản ứng lại yêu cầu không chính thức của Phòng thương mại quốc tế đối với hội đồng về vấn đề truyền thông điện tử và khả năng của CISG trong việc phản ứng lại những thách thức đó”.

Những thành viên sáng lập của CISG – AC bao gồm Giáo sư Dr. Eric E. Bergsten, Emeritus of Pace University, Nguyên Tổng thư ký UNCITRAL, Giáo sư Dr. Michael Joachim Bonell, University of Rome La Sapienza, Nguyên Tổng thư ký UNIDROIT, cố Giáo sư E. Allan Farnsworth, Columbia University, New York, Giáo sư Dr. Alejandro Garro, Columbia University, Giáo sư Sir Roy Goode, Đại học Oxford, Giáo sư Dr. Sergei N. Lebedev, Học viện quan hệ quốc tế Moscow, Giáo sư Dr. Jan Ramberg, Emeritus, Stockholm University, cố Giáo sư Dr. Dr. h.c. Peter Schlechtriem, Emeritus, Đại học Freiburg, Giáo sư Hiroo Sono, Đại học Kyushu and Giáo sư Dr. Claude Witz, Universität des Saarlandes and Université Robert Schuman, Strasbourg. Hội đồng đã bầu ra bốn thành viên mới: Giáo sư. Michael Bridge, London School of Economics (Đại học kinh tế London) , Giáo sư John Y. Gotanda, Trường đại học luật Villanova, Giáo sư Dr. Mª del Pilar Perales Viscasillas, Đại học Carlos III, Madrid, và Giáo sư. Dr. Ingeborg Schwenzer, Đại học Basel.

Tháng 11/2007, Hội đồng đã bầu Giáo sư Bergsten giữ chức chủ tịch Hội đồng và Giáo sư Sieg Eiselen, Phòng tư pháp, trường đại học Nam phi giữ chức thư ký.



    1. Các tình huống về CISG được lựa chọn:

  • Bundesgerichtshof VIII ZR 67/04, 2/3/2005, quyết định của tòa án tối cao Cộng hòa Liên bang Đức về việc áp dụng CISG đối với việc hàng hóa không phù hợp với các luật lệ chung điều chỉnh vấn đề tiếp thị của chúng. Để biết thêm thông tin về trường hợp này, xem phần bình luận của giáo sư Schlechtriem (Schlechtriem's commentary.)

  • Bundesgericht 4C.198/2003/grl, 13/11/2003, quyết định của Tòa án tối cao Thụy Điển đã chỉ ra một sự khác biệt quan trọng giữa bản tiếng Anh, tiếng Pháp và bản dịch tiếng Đức của điều 39 (1)

  • Amco Ukrservice & Promriladamco v. American Meter Company vấn đề được trình bày là liệu CISG có ngăn cản các khiếu nại liên quan đến hợp đồng hợp danh hay không bởi vì loại hợp đồng này thiếu điều khoản về giá cả và số lượng. “Mặc dù CISG có thể chỉ điều chỉnh các hợp đồng chuyên về mua bán hàng hóa mà các bên đã đạt được thỏa thuận liên doanh, nó không điều chỉnh bản thân các thỏa thuận liên doanh”

  • Zapata Hermanos Sucesores, S.A. v. Hearthside Baking Co., Inc., 313 F.3d 385 (7th Cir. 2002), reversing 2001 WL 1000927 (United States, N.D. IL 2001), cert. denied, December 1, 2003 liên quan đến việc hoàn trả phí luật sư như là thiệt hại do vi phạm hợp đồng theo CISG. Bản tóm tắt của Tòa án tối cao và các bên ủng hộ tòa án tối cao trong cơ sở dữ liệu này được liên kết với phần lịch sử tình huống của tình huống được trình bày. Tòa án Tối cao đã mời Chủ tịch tư vấn pháp luật đệ trình bản tóm lược thể hiện quan điểm của chính phủ liên bang. Trong một bản tóm tắt, vị tư vấn luật pháp của Sở ….đã khẳng định rằng “tòa án phúc thẩm cho rằng thuật ngữ “thiệt hại” trong điều 74 không bao gồm phí luật sư là đúng đắn và ủng hộ sự từ chối đơn yêu cầu phúc thẩm về vấn đề này và các nguyên nhân khác. Bản tóm tắt của chính phủ bao gồm rất nhiều các bình luận về ý nghĩa của điều 7 (1) khi nó áp dụng vào phán quyết của tòa án nước ngoài và nơi mà phán quyết này được ra.

  • Chicago Prime Packers, Inc. v. Northam Food Trading Co. áp dụng điều 38 CISG, kiểm tra hàng hóa của người mua, điều 39, thông báo hàng không phù hợp với hợp đồng và điều 78, tiền lãi và đồng tình với tuyên bố của Zapata về vấn đề phí luật sư không được tính là thiệt hại theo điều 74.

  • Trong BP Oil International v. Empresa Estatal Petroleos de Ecuador, Tòa án phúc thẩm lưu động Liên bang số năm cùng với St. Paul Guardian Ins. Co. v. Neuromed Medical Systems & Support, GmbH, ủng hộ việc INCOTERMS gắn liền với điều 9 (2)

  • Chateau des Charmes Wines Ltd. v. Sabate USA, Sabate S.A kiểm tra ảnh hưởng của các điều khoản trong Công ước tới việc hình thành và sửa đổi chấp nhận của người bán về điều khoản lựa chọn diễn đàn là một phần của hợp đồng bằng miệng.

  • Chateau des Charmes Wines Ltd. v. Sabate USA, Sabate S.A. xác định ảnh hưởng của các bài viết liên quan đến việc định dạng và sửa chữa luận điểm của người mua rằng điều khoản lựa chọn diễn đàn trong hóa đơn của anh ta là một phần của hợp đồng bằng miệng.

  • Chicago Prime Packers, Inc. v. Northam Food Trading Co. bao gồm một bài phân tích sâu sắc về yêu cầu giám định của người mua theo điều 38 và yêu cầu về thông báo không phù hợp với hợp đồng của điều 39.

  • Usinor Industeel v. Leeco Steel Products, Inc., 2002 WL 6555540 (United States, N.D. IL 2002), phân tích điều 4 (b) CISG và cho rằng điều 9 của UCC chứ không phải là CISG điều chỉnh ảnh hưởng của việc duy trì điều khoản mở đầu của một hợp đồng bị hủy bỏ theo Công ước khi các quyền của bên được đảm bảo bị vi phạm. Trích dẫn một tình huống của Úc, tòa án Usinor cũng đã mang đến sự chú ý về vấn đề “tòa án xem xét các phán quyết của tòa án nước ngoài về CISG”

  • Asante Technologies, Inc. v. PMC-Sierra, Inc., 164 F. Supp. 2d 1142 (United States, N.D. CA 2001), áp dụng điều 1 và điều 10 của CISG vào một hợp đồng giữa hai công ty Delaware và giải quyết vấn đề chuyển một tình huống về CISG từ tòa án bang lên tòa án liên bang.

  • St. Paul Guardian Ins. Co. v. Neuromed Medical Systems & Support, GmbH, (United States, S.D.NY 2002), ủng hộ lời tuyên bố rằng, chiểu theo điều 9 (2) của Công ước, các định nghĩa của Incoterms cần được áp dụng vào hợp đồng dù cho không có sự thể hiện rằng Incoterms được tham chiếu trong hợp đồng. Tòa án trích dẫn hai trong số các ấn phẩm của cơ sở dữ liệu cisgw3: “Neil Gary Oberman, "Transfer of Risk From Seller to Buyer in International Commercial Contracts: A Comparative Analysis of Risk Allocation Under CISG, UCC and Incoterms" (Chuyển giao rủi ro từ người bán sang người mua trong hợp đồng thương mại quốc tế: Phân tích so sánh sự phân chia rủi ro theo CISG, UCC và Incoterms)a Laval thesis; and Annemieke Romein, "The Passing of Risk: A comparison:etween the passing of risk under the CISG and German Law" (Di chuyển rủi ro: sự so sánh giữa việc chuyển giao rủi ro theo CISG và luật Đức), phần dịch tiếng của Heidelberg thesis. Xem thêm phần giải thích từ ngữ điều 9 CISG.

  • Magellan International Corp. v. Salsgitter Handel GmbH, 76 F. Supp. 2d 919 (United States, N.D. IL 1999), liên quan đến vấn đề yêu cầu biện hộ khi khiếu nại vi phạm hợp đồng theo CISG theo mục đích của Fed. R. Civ. P. 12(b)(6), khả năng của hành động cụ thể và việc không thể trả lại tài sản đã tịch thu.

  • MCC Marble Ceramic Center, Inc. v. Ceramica Nuova D'Agostina, S.p.A., 144 F. 3rd 1384 (United States, 11th Cir. 1998). (MCC trung tâm gốm sứ cẩm thạch) tình huống hàng đầu này giải quyết quy tắc bằng chứng cam kết, tính thừa nhận của chứng cứ liên quan đến dự định khách quan và giải thích điều 8 CISG. Để biết thêm thông tin về chủ đề này, xem phần giải thích thuật ngữ điều 8 CISG và CISG – CA tùy chọn số 3.

  • Beijing Light Automobile Co., Ltd v. Connell Limited Partnership, Stockholm Chamber of Commerce Arbitration Award of 5 June 1998, (đã có bản dịch tiếng Anh). Có khoảng 250 tình huống về các điều khoản của CISG liên quan đến thông báo hàng hóa không phù hợp với hợp đồng, điều 39. Tình huống hàng đầu này dựa trên các quy định về thông báo của Công ước theo điều 40.

  • Bundesgerichtshof, VIII ZR 287/98, 3 November 1999 (có văn bản và bản dịch tiếng Anh cho tình huống này). Trong tình huống này, tòa án tối cao Đức đã quyết định rằng thời hạn hợp lý theo điều 39 (1) bao gồm cả thời gian quyết định phải làm gì tiếp theo, thời gian để tham khảo ý kiến tư vấn, chuyên gia và cân nhắc quan điểm của các chuyên gia và một thời hạn “thông thường” là 1 tháng. Xem phần bình luận về tình huông này của giáo sư Schlechtriem trong đó ông vừa đánh giá cao và vừa phê bình phán quyết này và CISG – AC tùy chọn số 2 Kiểm tra hàng hóa và thông báo hàng không phù hợp với hợp đồng: điều 38, 39.

  • Bundesgerichshof, VIII ZR 121/98, 24 March 199 (có sẵn văn bản tình huống và bản dịch tiếng Anh). Đây là phán quyết hàng đầu bởi tòa án tối cao Đức về điều 79, bản đối chiếu của CISG về bất khả kháng.

  • Les Verreries de Saint Gobain, SA v. Martiswerk GmbH, Cour de Cassation,16 July 1998 (có sẵn văn bản tình huống và bản dịch tiếng Anh). Đây là một phán quyết của tòa án Tối cao Pháp minh họa cách thức mà trận chiến giữa các form mẫu được giải quyết theo CISG.

  • Oberster Gerichtshof, 2 Ob 191/98x, 15 October 1998 (có văn bản tình huống và bản dịch tiếng Anh). Phán quyết này của Tòa án tối cao Úc thể hiện cách thức giải thích việc tham khảo cách dùng của CISG, điều 9. Để biết thêm thông tin về cách dùng của CISG, xem phần giải thích thuật ngữ điều 9 CISG.

Đây chỉ là một vài trong số các tình huống có sẵn. Bạn sẽ tìm thấy hơn 1700 tình huống nữa tại Cases on the CISG (tình huống về CISG)

    1. Các tùy chọn của Hội đồng tư vấn CIS

Thông điệp điện tử trong CISG (2003) – Soạn thảo bởi giáo sư Christina Ramberg, tùy chọn đầu tiên được công bố bởi CISG – AC viết về vấn đề ngữ cảnh của thông điệp điện tử trong những tình huống cụ thể ở vô số các bài viết về CISG. Hội đồng nói rằng hợp đồng có thể được ký hoặc được chứng thực bằng thông điệp điện tử và rằng điều khoản “văn bản” trong CISG bao hàm bất kỳ thông điệp điện tử có thể phục hồi lại được dưới hình thức có thể nhận thấy được. Tùy chọn của hội đồng chỉ ra rằng, chủ thể của các tiêu chuẩn là tương đương với những tiêu chuẩn quy định trong các điều khoản thích đáng của CISG.

  • Một thông báo, yêu cầu hay truyền đạt khác có thể được đưa ra hoặc tạo tập bằng điện từ nếu người tạo lập thể hiện hoặc chỉ rõ rằng cho phép việc nhận thông điệp dữ liệu điện tử loại này, dưới hình thức đó và địa chỉ đó.

  • Thuật ngữ “gửi đi” tương ứng với thời điểm mà một thông điệp điện tử nhập vào máy chủ của người nhận thông điệp.

  • Thuật ngữ “bằng miệng” bao gồm việc truyền âm thanh bằng phương tiện điện tử vào thời gian thực và thông điệp điện tử vào thời gian thực; và

  • Trong một vài bài nghiên cứu, thuật ngữ “thông báo” bao gồm truyền thông điện tử nhưng một vài trường hợp khác, thuật ngữ này lại tương ứng với việc nhận truyền thông điện tử dưới hình thức đó, kiều định dạng đó và địa chỉ đó.

Examination of the Goods and Notice of Non-Conformity: Articles 38 and 39 (Kiểm tra hàng hóa và thông báo hàng không phù hợp với hợp đồng: Điều 38 và 39) ( ngày 7 / 07/ 2004) - Soạn thảo bởi giáo sư Eric E.Bergsten, tùy chọn thứ hai được thông báo bởi CISG – AC xem xét nguồn gốc, mối quan hệ giữa mục đích và việc tiến hành và giải thích về mặt luật pháp của điều 38, 39 CISG. Nó bao gồm một phụ lục gồm các bảng không đầy đủ các tình huống trong đó các phán quyết được tổ chức xung quanh các vấn đề: “Kiểm tra đúng?”, “ Tính cụ thể và phù hợp của thông báo?” và “Thông báo đúng thời hạn?”

Parol Evidence Rule, Plain Meaning Rule, Contractual Merger Clause and the CISG 23 ) – Soạn thảo bởi giáo sư Richard Hyland, CISG – AC tùy chọn số 3, trình bày lại sự khác nhau giữa CISG và luật nội địa về mặt vai trò và tỷ trọng của văn bản hợp đồng chứng cứ bên ngoài.

Contracts for the Sale of Goods to be Manufactured or Produced and Mixed Contracts (Article 3 CISG)(ngày 23 tháng 11 năm 2004) – Viết bởi giáo sư Pilar Viscasillas, CISG – AC tùy chọn số 4, giải quyết vấn đề phân biệt hợp đồng mua bán hàng hóa với hợp đồng dịch vụ, và mối quan hệ giữa hai phạm vi quy định ở điều 3 của CISG. 48 chú thích ở cuối trang hướng dẫn người đọc các phần của …travaux, các bình luận và các tình huống liên quan đến các vấn đề được thảo luận trong tùy chọn này.

The Buyer's Right to Avoid the Contract in Case of Non-Conforming Goods or Documents (Quyền của người mua được hủy bỏ hợp đồng trong trường hợp hàng hóa và chứng từ không phù hợp với hợp đồng (ngày 7/05/2005) – Soạn thảo bởi giáo sư Dr. Ingeborg Schwenzer, CISG – AC tùy chọn số 5, tập trung vào cái mà Hội đồng coi là vấn đề quan trọng nhất liên quan đến tình huống của các vấn đề và lợi ích bị tranh chấp cần được điều chỉnh.

Calculation of Damages under CISG Article 74 (Xác định thiệt hại theo điều 74 CISG) (mùa xuân năm 2006) – Viết bởi giáo sư John Y. Gotanda, CISG – AC tùy chọn số 6, thể hiện quan điểm của Hội đồng về rất nhiều các vấn đề phát sinh từ điều 74, bao gồm trách nhiệm chứng minh và tiêu chuẩn của chứng cứ, mức độ thiệt hại về doanh thu, thiệt hại về thiện chí và những thiệt hại khác.

Exemption of Liability for Damages under Article 79 of the CISG (Loại trừ nghĩa vụ pháp lý đối với thiệt hại theo điều 79 CISG (12/11/2007) – Viết bởi Giáo sư Alejandro M. Garro, CISG – AC tùy chọn số 7, thể hiện quan điểm của Hội đồng về các vấn đề phát sinh từ điều khoản bất khả kháng của CISG.

Calculation of Damages under CISG Articles 75 and 76 (Tính toán thiệt hại theo điều 75 và 76 của CISG “(15/11/2008) – Viết bởi giáo sư John Y. Gotanda, CISG – AC tùy chọn số 8, thể hiện quan điểm của Hội đồng về vấn đề áp dụng điều 75 và 76, bao gồm sự tác động lẫn nhau giữa chúng và giữa chúng với điều 74, giải quyết vấn đề về giao dịch thay thế không phù hợp (điều 75) và các tình huống và cân nhắc ảnh hưởng đến việc xác định
‘giá tại thời điểm hiện tại” (điều 76).

Consequences of Avoidance of the Contract (Hậu quả của việc hủy bỏ hợp đồng) (15/11/2008) – Soạn thảo bởi giáo sư Michael Bridge, CISG – AC tùy chọn số, thể hiện suy nghĩ của Hội đồng về hậu quả của việc hủy bỏ hợp đồng, bao gồm những chi tiết không được giải quyết tuyệt đối bởi CISG, ví dụ như là địa điểm giao hàng và việc thanh toán lại giá mua hàng và thời gian cho việc bồi thường lẫn nhau.



Bao gồm cả phần bình giải thích cơ bản cho từng tùy chọn.

  1. Các bài viết

Các ấn phẩm dưới và bài báo dưới đây về Công ước được đề cập đến vì vấn đề chính của chúng đặc biệt đúng lúc và rất thú vị. Để biết thêm về điều này, hãy xem phần bibliography (danh sách các cuốn sách hoặc bài báo cùng viết về một chủ đề hay của một tác giả)

  • E. Allan Farnsworth, The Interpretation of International Contracts and the Use of Preambles (Giải thích hợp đồng quốc tế và cách dùng của Lời tựa), Revue de Droit des Affaires Internationals / International Business Law Journal (2002) No. 3-4, 271-279. Khảo sát cách dùng của toàn bộ các điều khoản thỏa thuận, điều khoản không thay đổi bằng miệng, điều khoản chống từ chối, điều khoản loại trừ chứng cứ của các cách dùng thương mại, và các điều khoản thừa nhận quy tắc ngữ cảnh của việc giải thích nhằm thúc đẩy giải thích của các điều khoản viết trong một hợp đồng.

  • E. Allan Farnsworth, The Interpretation of International Contracts and the Use of waiver clauses, clauses excluding evidence of trade usage, and clauses adopting the context rule of interpretation to enhance the integrity of a writing expressing the terms of a contract.

  • Patrick C. Leyens, "CISG and Mistake: Uniform Law vs. Domestic Law [Mistake as an interpretive challenge under the "validity loophole" of Article 4(a) of the Vienna Convention 1980" (2003).

  • Patrick C. Leyens, “CISG và các lỗi: Luật thống nhất và Luật nội địa [ Các lỗi như rào cản giả thích [Mistake as an interpretive challenge under the "validity loophole" of Article 4(a) of the Vienna Convention 1980" (2003).

  • Francesco G. Mazzotta, "Commentary on CISG Article 81 and Counterpart Provisions of the Principles of European Contract Law" and "Commentary on CISG Article 82 and PECL Article 9:309" (2003). (Bình luận về điều 81 CISG và điều khoản tương đương trong Các nguyên tắc của Luật hợp đồng châu Âu và bình luận về điều khoản 82 CISG và PECL điều khoản 9:309” (2003)

  • Douglas W. Bateson and Dionysios Flambouras, "International Trade Law and the Greek Shipping Sector (2003) (Luật thương mại quốc tế và lĩnh vực chuyên chở bằng đường biển của Hi lạp). Khảo sát tác động qua lại giữa CISG và Incoterms 2000.

  • Larry A. DiMatteo, "The CISG and the Presumption of Enforceability: Unintended Contractual Liability in International Business Dealings," 22 Yale J. Int'l L. 111 (1997). (CISG và giả định về tính thi hành: Trách nhiệm pháp lý ngoài chủ định thuộc hợp đồng trong các giao dịch kinh doanh quốc tế,”

  • Maja Stanivukovic, "Editorial Remarks on the manner in which the Principles of European Contract Law may be used to interpret or supplement CISG Article 8." Article 8 is the Convention's provision on intent of the parties. See the annotated text of this article. (Những điểm nhấn mang tính sửa đổi trong cách mà Các nguyên lý của Luật hợp đồng Châu Âu được dùng để giải thích hay bổ sung điều 8 CISG) Điều 8 là quy định của Công ước về ý định của các bên. Xem phần giải thích từ ngữ của điều khoản này.

  • Camilla B. Andersen, "Reasonable Time in Article 39(1) of the CISG".(Thời hạn hợp lý theo điều 39 của CISG) , Pace Review of the Convention on Contracts for the International Sale of Goods (Kluwer 1998) 63-176 (Xem xét Công ước của Liên hợp quốc về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế)

  • M. Pilar Perales Viscasillas, " 'Battle of the Forms' Under the 1980 United Nations Convention on Contracts for the International Sale of Goods: A Comparison with Section 2-207 UCC and the UNIDROIT Principles", 10 Pace International Law Review 97 (1998). (Trận chiến những form mẫu theo Công ước Liên hợp quốc năm 1980 về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế: so sánh với phần 2 – 207 UCC và các quy tắc của UNIDROIT”)

  • Ronald A. Brand, "Professional Responsibility in a Transnational Practice," 17 Journal of Law and Commerce 301 (1999).

  1. Sách:

Sách mới xuất bản:

  • Soạn thảo hợp đồng theo CISG, H. M. Flechtner, R. A. Brand and M. S. Walter, eds., Oxford University Press (2007). Quyển sách này bắt nguồn từ hội nghị chuyên đề chào mừng kỷ niệm 25 năm CISG của Trung tâm đào tạo Luật quốc tế của Đại học Pittsburgh;

  • James Klotz, "International Agreements: An Annotated Drafting and Negotiating Guide," (Hiệp ước quốc tế: cách viết được chú thích và hướng dẫn thương lượng) Canada Law Book, Inc (1997) là một cuốn sách thân thiện với người dùng trong việc nhận thức về CISG.

  • Peter Huber & Alastair Mullis, "The CISG: A new textbook for students and practitioners" (CISG: cuốn sách bài tập mới cho sinh viên và các nhà thực hành), Nhà xuất bản Luật Sellier European (2007) 408 trang

  • Understanding the CISG (Tìm hiểu về CISG), J. Lookofsky, Kluwer Law International (2008). Đây là bản hiệu đính lần thứ 3 từ bản thảo của giáo sư Lookofsky.

  • Volumes 4-5, International Contract Manual (Quyển 4,5, Hợp đồng mua bán bằng tay), S. Eiselen and A. H. Kritzer, Thompson West (2008). Hai quyển này cập nhật hướng dẫn của Giáo sư Kritzer về thực tiễn áp dụng của Công ước Liên hợp quốc về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế (1991 – 1994)

  • Sharing International Commercial Law across National Boundaries (Chia sẻ luật thương mại quốc tế qua biên giới quốc gia): Festschrift for Albert H Kritzer, C. B. Andersen, U. G. Schroeter, eds., Wildy, Nhà xuất bản Simmonds and Hill (2008). Quyển sách này gồm 34 trang viết về CISG bởi các nhà học thuật và các nhà kinh doanh trong thực tiễn, kỷ niệm công trình của giáo sư Kritzer vào dịp sinh nhật lần thứ 80 của ông.

Ở nhiều vùng của châu Âu, bản tiếng Đức của "Kommentar zum Einheitlichen UN-Kaufrecht", phiên bản 4, biên tập bởi giáo sư Peter Schlechtriem và Ingeborg Schwenzer (Beck 2004) là văn bản về CISG đã được trích dẫn thường xuyên bởi các tòa án và trọng tài. Đối với những người không thể đọc được tiếng Đức đã có một phiên bản dịch tiếng Anh: “ Bình luận về Công ước của Liên hợp quốc về hợp đồng mua bán hàng hóa (CISG)” biên tập bởi Peter Schlechtriem và Ingeborg Schwenzer (Oxford University Press 2005).

Bài viết hàng đầu về CISG là phiên bản thứ 3 của cuốn "Uniform Law for International Sales Under the 1980 United Nations Convention" (Luật thống nhất cho việc mua bán hàng hóa quốc tế theo Công ước của Liên hợp quốc năm 1980) của giáo sư Honnold. (Kluwer Law International 1999). Quyển sách này của ông hiện có trên cơ sở dữ liệu này như sau:

Các bình luận được xuất bản trong International Sales: The United Nations Convention on Contracts for the International Sale of Goods (Mua bán hàng hóa quốc tế: Công ước của Liên hợp quốc về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế.) N.M. Galston & H. Smit eds., Matthew Bender (1984),264 trang.

Các bài viết được xuất bản trong Commentary on the International Sales Law: The 1980 Vienna Sales Convention (Bình luận về Luật thương mại quốc tế: Công ước Viên về mua bán hàng hóa năm 1980), C.M. Bianca & M.J. Bonell eds., Giuffrè: Milan (1987) 886 trang; và

Joseph M. Lookofsky, The United Nations Convention on Contracts for the International Sale of Goods (Công ước Liên hợp quốc về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế), in: Blanpain ed., International Encyclopaedia of Laws - Contracts, Suppl. 29, Kluwer Law International (December 2000) 1-192

Các nhà xuất bản, tác giả và biên tập viên rất đáng được ca ngợi vì họ đã làm cho các công trình này có thể đến được tay những người không thể tiếp cận được với chúng.



Giáo sư Albert Kritzer đánh dấu hai văn bản hội nghị trong Công ước và 2002 văn bản cần chú ý đặc biệt trong CISG:

  • Peter Schlechtriem, "Uniform Sales Law: The UN Convention on Contracts for the International Sale of Goods" (Manz 1986). Đây là bản dịch tiếng Anh của một văn bản bằng tiếng Đức được viết ngắn gọn sau khi CISG được thông qua năm 1980 tại Viên trong hội nghị ngoại giao. Nó tận dụng những lưu ý của giáo sư Schlechtriem khi còn giữ chức người đại diện.

  • Fritz Enderlein & Dietrich Maskow, "International Sales Law: United Nations Convention on Contracts for the International Sale of Goods Convention; Convention on the Limitation Period in the International Sale of Goods" (Oceana 1992). Rất nhiều các bình luận đã được viết bằng tiếng Đức, Pháp và các ngôn ngữ khác sau Hội nghị ngoại giao. Văn bản này thu hút sự chú ý vào những quan điểm của các nhà bình luận đầu tiên về CISG. Nó cũng cung cấp một cái nhìn bao quát về Công ước thời hiệu.

Còn có thể tham khảo thêm:

Jan Ramberg, "ICC Guide to Incoterms 2000- Understanding and Practical Use (Hướng dẫn về Incoterms của ICC – Hiểu và sử dụng), ICC Pub. No. 620 (1999). Phiên bản mới nhất của hệ thống các định nghĩa thương mại thường dùng, Incoterms 2000, ICC Pub No. 560, phù hợp với phiên bản giải thích mới nhất của giáo sư Ramberg về các điều kiện cơ sở giao hàng và cách sử dụng chúng. Phiên bản 2000 của Incoterms không tạo ra sự khác biệt lớn trong các định nghĩa của phiên bản năm 1990, nhưng hướng dẫn của giáo sư Ramberg còn hơn là sự mô tả các điều kiện cơ sở giao hàng. Vì vậy phiên bản mới này của ông rất hữu ích mặc dù sự thay đổi của các điều kiện mang tính phát triển hơn là cách mạng. Giáo sư Ramberg giải thích, một cách ngắn gọn và có hiệu quả với các minh họa chức năng của Incoterms trong mua bán hàng hóa quốc tế trong bối cảnh hiện tại và tương lai phát triển và bằng cách nào việc đặt dụng những ý nghĩa đặc biệt vào chúng lại dẫn đến sự không chắc chắn. Ông đặt Incoterms vào ngữ cảnh của chúng, đề cập đến chúng, inter alia, CISG, Hợp đồng mẫu mua bán hàng hóa quốc tế của ICC (ICC Pub. No. 556) và khả năng khả năng tương thích của Incoterms với phát triển hệ thống thương mại điện tử như "bolero.net".

  1. Hội nghị và các chương trình:

The Seventeenth Annual Willem C. Vis International Commercial Arbitration Moot (Hội nghị thường niên lần thứ 17 của Trọng tài thương mại quốc tế Willem C. Vis). Năm 2010, hội nghị Vis sẽ được tổ chức tại Viên tử 26 / 3 đến 1 /04. Chương trình hội thảo sẽ được đăng tải lên phần của hội nghị trong cơ sở dữ liệu này. Số thành viên tham gia tiếp tục gia tăng mỗi năm. Hàng trăm người tham dự là các luật sư, giáo sư ở các trường luật và chuyên gia trọng tài đến Viên mỗi năm để tham dự với tư cách là các trọng tài trong sự kiện này. Thông tin về việc tham gia Hội nghị vWillem C.Vis có thể có được từ giáo sư Eric E. Bergsten, Schimmelgasse 16/14, A-1030 Vienna, Austria; tel. and fax: +43 1 713-5408; e-mail: or .

Willem C. Vis International Commercial Arbitration Moot Alumni Association. (Hiệp hội cựu thành viên Hội nghị trọng tài thương mại quốc tế Willem C. Vis) Các sinh viên và các trọng tài đã tham gia vào hội nghị trọng tài thương mại quốc tế Willem C. Vis được đặc cách tham gia Hiệp hội cựu thành viên. Hiệp hội xuất bản Vindobona Journal of International Commercial Law. and Arbitration (Tạp chí Vindobona về Luật thương mạiv và trọng tài quốc tế). Thông tin về thanh viên có thể tìm thấy tại .

Chú thích

* John P.McMachon là một luật sư được cấp phép hành nghề tại New York, bắc Carolina và nam Carolina. Ông nhận bằng cử nhân luật tại trường đại học luật New York và tiến sĩ luật tại Trung tâm luật Đại học Georgetown. Văn phòng của ông đặt tại Rock Hill, nam Carolina.

Mr. McMahon giữ chức chủ tịch Hội đồng Mua bán quốc tế và các giao dịch liên quan đến thương mại thuộc ban Luật quốc tế và Thực tiễn của Hiệp hội luật sư bang New York từ năm 1995 đến 2006, ông cũng giữ chức đồng chủ tịch vào năm 1989 và 1990.

Mr. McMahon là một thành viên của Ban biên tập tạp chí Luật Hàng hải và thương mại, ông giữ chức biên tập (1970 – 1980), đồng biên tập (1989 – 1990), phó biên tập (1970 – 1988), biên tập viên tình huống (1970-1980). Các bài viết của ông bao gồm:

"Forum-Selection and Choice of Law Clauses (“ Điều khoản lựa chọn diễn đàn và chọn luật áp dụng”) Chương IV, Cruise Ships, 10 Benedict on Admiralty (2008);

"Dispute Resolution Clauses for your International Contracts (Điều khoản giải quyết tranh chấp cho hợp đồng quốc tế của bạn)," 9 Purchasing Today, no. 3 at 22 (March 1998);

When the U.N. Sales Convention Applies and Some of the Reasons Why It Matters to You and Your Clients" (1997). (Khi nào Công ước của Liên hợp quốc về hợp đồng mua bán hàng hóa áp dụng và một vài lý do tại sao nó điều chỉnh bạn và khách hàng của bạn (1997))

"The Role of Party-Appointed Arbitrators” (Vai trò của Trọng tài do các bên chỉ định), 49 Dispute Resolution Journal of the American Arbitration Association No. 3 at 66 (September 1994).








©Pace Law School Institute of International Commercial Law - Last updated October 9, 2009






: sites -> default -> files
files -> BÁo cáo quy hoạch vùng sản xuất vải an toàn tỉnh bắc giang đẾn năM 2020 (Thuộc dự án nâng cao chất lượng, an toàn sản phẩm nông nghiệp và phát triển chương trình khí sinh học ) Cơ quan chủ trì
files -> Mẫu tkn1 CỘng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
files -> CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc ĐĂng ký thất nghiệP
files -> BỘ TÀi chính —— Số: 25/2015/tt-btc cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
files -> CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc TỜ khai của ngưỜi hưỞng trợ CẤP
files -> BỘ giáo dục và ĐÀo tạO –––– Số: 40
files -> BỘ y tế CỘng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập – Tự do – Hạnh phúc
files -> Mẫu số 1: Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2003/tt-blđtbxh ngày 22 tháng 9 năm 2003 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội Tên đơn vị Số V/v Đăng ký nội quy lao động CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
files -> CỦa bộ XÂy dựng số 04/2008/QĐ-bxd ngàY 03 tháng 4 NĂM 2008 VỀ việc ban hành “quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựNG”


1   2


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương