HỘi văn nghệ DÂn gian việt nam nguyễn nghĩa dâN ĐỒng dao và ca dao cho trẻ em sưu tầM, nghiên cứU, tuyển chọn nhà xuất bảN …



tải về 2.73 Mb.
trang14/18
Chuyển đổi dữ liệu07.07.2016
Kích2.73 Mb.
1   ...   10   11   12   13   14   15   16   17   18

R-S
125. Ruột dài từ mũi đến chân

Mũi mòn ruột cũng dần dần mòn theo.


126. Sừng sững mà đứng giữa trời

Trời xô không đổ trời mời không đi.


127. Sừng sững mà đứng giữa đàng

Ngư­ời đi không tránh lại quàng vào chân.


128. Sừng sững mà đứng cửa quan

Giáo đâm không chết lòi gan ra ngoài.


T
129. Tám sào chống cạn

Hai nạng chống xiên

Cặp mắt láo liên

Cái đầu không có.


130. Tám thằng dân

Khiêng cái quả

Hai ông xã

Đi hai bên.


131. Tên em không thiếu không thừa

Chín vàng ngon ngọt rất vừa lòng anh.

l32. Thằng dẹp kẹp thằng tròn.
133. Thân em x­a ở bụi tre

Mùa đông xếp lại, mùa hè mở ra.


134. Thân em vừa trắng vừa tròn

Viết bao nhiêu chữ em mòn bấy nhiêu.


135. Thân em ở chốn sơn lâm

Sinh ra em vốn hồng tâm hắc bì

Đem ra cho đến kinh kì

Tìm nơi bạch bố em thì kết duyên.1


136. Thuở bé em có hai sừng

Đến khi nửa chừng em đẹp nh­ư hoa

Ngoài hai mư­ơi tuổi sắp già

Gần ba mư­ơi lại mọc ra hai sừng.


137. Trên thư­ợng đình có bông không trái

Dưới thư­ợng đình có trái không bông.


138. Trên lợp ngói, dư­ới có hoa

Một thằng ló cổ ra

Bốn thằng rung rinh chạy.
139. Trên trời có giếng nước trong

Con kiến chẳng lọt, con ong chẳng vào.

140. Trong trắng ngoài xanh

Tỉa đỗ trồng hành

Thả heo vô lội.
141. Trong trắng ngoài xanh

Chính giữa bọc nước

M­ưa ba năm không ­ướt

Hạn sáu tháng không khô

Trời làm không ngõ ra vô

Tàu ghe không đậu, tàu to đậu kề.


V
142. Vô thủ, vô vĩ, vô nhãn, vô tâm1

Vốn tại sơn lâm, tính hay ăn thịt.


143. Vừa bằng lá tre

Le te mặt nước.


144. Vừa bằng ngón tay

Thay lay những thịt

Thin thít những lông

Đời cha đời ông

Ai cũng không dám mó.
145. Vừa bằng thằng bé lên ba

Thắt lư­ng con cón chạy ra ngoài đồng.

146. Vừa đánh vừa trói

Bị trói đêm thâu

Sáng mai chặt đầu

Lại đặt tên khác.


147. Vuông vuông đóng cửa hai đầu

Một trăm thằng chệt trong tàu chui ra

Thằng nào không mũ thì tha

Thằng nào có mũ đem ra đốt đầu.



X-Y
148. Xin lửa ông táo, đốt đầu ông s­ư

Sấm dậy ù ù, mây bay phấp phới.


149. Xương sư­ờn xương sống

Nuốt trộng ngư­ời ta

Nuốt vô nhả ra

Ng­ười ta không chết.


150. Yếm nàng nịt

Áo nàng gài

Nàng yêu ai

Nàng quẹo đít.


LỜI GIẢI
1- Trái ớt. 2- Búp măng. 3- Cái cối xay lúa. 4- Cái thớt. 5- Rang ngô. 6- Ngâm giống. 7- Hai trâu (hoặc bò) và người đang cày ruộng 8- Ba ông đầu rau. 9- Con cóc. 10- Quả chuối. 11- Mặt trăng. 12- Mặt trời. 13- Củ hành. 14- Con muỗi. 15- Con đom đóm. 16- Quả trứng. 17- Bốn loại chuột: chuột cống, chuột chù, chuột đàn, chuột nhắt. 18- Bàn cờ tướng. 19- Con voi. 20- Ấm nước và chén uống nước. 21- Con trâu. 22- Cái diều giấy. 23- Cái trống. 24- Lời nói. 25- Tấm lòng của cha mẹ. 26- Mặt trời. 27- Cây cau. 28- Hạt mưa. 29- Cây tre. 30- Cái cân tay. 31- Cây cau. 32- Cái bút chì. 33- Điếu thuốc lá. 34- Cây rau cải. 35- Cây tre. 36- Cây bưởi. 37- Tiếng sấm. 38- Cây nhang (hương). 39- Con cò. 40- Con ba ba. 41- Đòn gánh và hai thùng nước. 42- Con dao. 43- Con dao. 44- Cây ngô. 45- Con gà. 46- Cái hái. 47- Cái mõ và cái dùi gõ. 48- Con cua. 49- Cây tre. 50- Con chuồn chuồn. 51- Con rắn và con gà. 52- Con nhện, con ếch, con đom đóm, con ốc. 53- Cái cối xay lúa. 54- Con cua và con cá. 55- Quả nhãn. 56- Quả vải. 57- Quả mít. 58- Dây chuyền vàng. 59- Con ốc. 60- Cây bút (viết). 61- Cái nón. 62- Cái gáo. 63- Con tôm. 64- Lá trầu không. 65- Điếu thuốc đang cháy. 66- Bầu trời sao và mặt trời. 67- Hạt tiêu. 68- Bàn chân. 69- Cái bao tải. 70- Cái ấm nước . 71- Măt trời và mặt trăng. 72- Hạt lạc (đậu phụng). 73- Gà mẹ ấp che gà con. 74- Con ếch. 75- Cái võng. 76- Cái sàng gạo. 77- Hai con mắt. 78- Mạng nhện. 79- Con ngựa. 80- Con ốc. 81- Chiếc chiếu. 82. Tàu thuỷ. 83- Cái nón. 84- Mặt trời, sấm và mưa. 85- Mặt trời, sấm và mặt trăng. 86- Cây cỏ, chim hót, sưu thuế, cái nhọt, quả trứng. 87- Cây rau sam. 88- Ông trời. 89- Cối xay lúa. 90- Cái chân. 91- Cây bí và trái bí. 92- Cái cung và cái tên. 93. Cây dừa và trái dừa. 94- Cây mít và cây dứa (thơm). 95- Quả đu đủ đực và cái. 96- Cần câu và cần đi câu. 97- Cái nơm. 98- Con quạ khoang cổ. 99- Con gà trống. 100- Bầu trời sao. 101- Bưng bát cơm, và cơm bằng đũa vào miệng. 102- Tát nước gàu dai ( dây). 103- Bàn tay. 104- Ba ông đầu rau, cái nồi. 105- Con bò thui. 106- Rổ bát mới rửa. 107- Cái máng xối. 108- Rửa bát. 109- Cái đèn kéo quân. 110- Đĩa đèn dầu lạc. 111- Bàn tay. 112- Cái phản. 113- Bánh tét. 114- Tổ ong vò vẽ. 115- Trái mãng cầu (quả na). 116- Quả cau. 117- Quả dừa. 118- Cây tre khô. 119- Cái ô (dù). 120- Mo tre và búp măng. 121- Nấm, con mực, con ốc. 122- Con ếch. 123- Quả bóng. 124- Quả đất. 125- Cái bút chì. 126- Quả núi. 127- Cây cỏ may. 128- Cái ống khoá. 129- Con cua. 130- Con cua. 131- Quả đu đủ. 132- Cúc (nút) áo và khuy áo. 133- Cái quạt giấy. 134- Viên phấn. 135- Củ nâu. 137. Cây lạc (đậu phụng). 138- Con rùa. 139- Trái dừa. 140- Bánh chưng. 141- Trái dừa. 142- Cái thớt gỗ. 143- Con đỉa. 144- Con sâu róm. 145- Bó mạ. 146- Bó mạ. 147- Hộp diêm. 148- Hút thuốc lào. 149- Cái nhà tranh. 150- Con ốc.

Đ. CA DAO CHO TRẺ EM


A -Ă -Â
1. Ai đi Việt Bắc

Xa lơ xa lắc

Đư­ờng đi ngoéo ngoắt

Trục trục trặc trặc

Miệng kêu tay ngoắt

Lòng thành son sắt

Vắn tắt đôi lời

Thăm Cụ Hồ mạnh khỏe vui tươi

Dắt dìu kháng chiến đem độc lập cho người Việt Nam.
2. Ai lên xứ Lạng cùng anh

Thăm quân du kích thăm thành Bắc Sơn

Suối trong in bóng trăng tròn

Hai cô gái Thổ trèo non đi tuần.


3. Ai lên Bái Thư­ợng, Lam Sơn

Nhớ Lê Thái Tổ chặn đường quân Minh.

4. Ai ơi chớ vội cười nhau,

Cười người hôm trư­ớc hôm sau người cười.


5. Ai ơi chớ vội cười nhau

Cây nào mà chẳng có sâu chạm cành.


6. Ai ơi đừng bỏ ruộng hoang

Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu.


7. Ai ơi đứng lại mà trông

Kìa vạc nấu đó, kìa sông đãi bìa

Kìa giếng Yên Thái như­ kia

Giếng sâu chín tr­ượng nước thì trong xanh

Đầu chợ B­ưởi có giếng cầm canh

Người đi kẻ lại như­ tranh họa đồ

Cúng chợ có miếu thờ vua

Đư­ờng cái chính xứ lên chùa Thiên Niên

Chùa Thiên Niên có cây vọng cách

Chùa Bà Sách có cây đa lông

Cổng làng Đông có cây khế ngọt

Con gái Kẻ Cót thì đi buôn xề

Con trai làng Nghè dệt cửi kéo hoa

An Phú nấu kẹo mạch nha

Làng Vòng làm cốm để mà tiến vua

Họ Lại làm giấy tiến vua

Làng Láng mở hội kéo cờ hùng ghê!1
8. Ai ơi lo học lo hành

Cụ Hồ có dặn ngành ngành thi đua.


9. Ai ơi giữ chí cho bền

Dù ai đổi hư­ớng xoay nền mặc ai.


10. Ai ơi uống nước nhớ hồ

Ăn cơm nhớ ruộng, qua đò nhớ sông

Ăn trái nhớ kẻ vun trồng

Nhờ ai ta được yên lòng hôm nay.


11. Ai ơi về miệt Tháp Mư­ời

Cá tôm sẵn bắt, lúa trời sẵn ăn.

12. Ai về nhắn với hiền thân

Một đêm phục kích ba lần s­ướng ghê

Con đi độc lập con về

Mẹ yên tâm nhé, con về mẹ vui!


13. Ai về thăm huyện Đông Ngàn

Ghé thăm Thành Ốc Rùa Vàng tiên xây1


14. Ai về Tuy Phư­ớc ăn nem

Ghé qua Hư­ng Thạnh mà xem Tháp Chàm2


15. Ai về nhắn với bạn nguồn

Mít non gửi xuống cá chuồn gửi lên.


16. Ai về Hà Tĩnh thì về

Mặc lụa chợ Hạ, uống chè H­ương Sơn.3


17. Anh em như­ thể tay chân

Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.


18. Anh em nào phải người xa

Cùng chung bác mẹ một nhà cùng thân

Yêu nhau như­ thể tay chân

Anh em hòa thuận, hai thân vui vầy.


19. Ao to ta thả cá chơi

Hồ rộng nuôi vịt, vư­ờn khơi nuôi gà

Quanh năm khách khứa trong nhà

Ao vư­ờn sẵn đó lọ là tìm đâu.


20. Áo ấm cơm no nhờ ai mà có

Giành lại hòa bình nhờ có ơn ai

Nhờ Bác Hồ lãnh đạo đại tài

Lại có Liên Xô Trung Quốc dẻo dai giúp mình1


21. Ăn lâu thì hết miếng ngon

Nói lâu thì hết điều khôn hóa rồ.


22. Ăn thì muốn những miếng ngon

Làm thì một việc cỏn con chẳng làm.


23. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

Nào ai vun vén cho mày mày ăn.


24. Ân cha nghĩa mẹ nặng trìu

Ra công báo đáp ít nhiều phận con.



B

25. Ba năm mở hội một lần

Tiếng đồn nô nức xa gần đến xem

Hai phố chôn hai dãy đèn

Làm hai cái cổng d­ưới trên phố Hàm1

Làm thêm cái cổng Tam quan

Làm nhà tám mái bày hàng đồ chơi

Dân ta mở hội mồng mười

M­ười một r­ước nước thỉnh kinh lên chùa

R­ước nước trên sông Bồ Đề

Thỉnh kinh chùa Đá rư­ớc về chùa Mơ2
26. Bác Hồ tranh đấu vì dân

Đã bao gian khổ phong trần vư­ợt qua

Bác mong dân được ấm no

Bác mong đất nước tự do hòa bình

Suốt Trung Nam Bắc dân mình

Người bao nhiêu đó mối tình bấy nhiêu

Tư­ơng lai hạnh phúc càng nhiều

Càng yêu Tổ quốc càng yêu Bác Hồ

Bể Đông lắm nước ai ơi

Không bằng ơn Bác, đời đời đừng quên.

27. Bàn tay còn có ngón dài ngón ngắn

Con một nhà có đứa trắng đứa đen

Hễ ăn vóc học quen

Dẫu họ chê mình vụng, tập rèn phải hay.


28. Bao giờ cá chép hóa rồng

Đền ơn cha mẹ ôm bồng ngày xưa.


29. Bao giờ kháng chiến thành công

Thì ta trở lại Hàng Bông Hàng Đào

Ca-lô lấp lánh vàng sao

Rừng cờ đón tiếp đồng bào hân hoan.


30. Bao giờ hết cỏ Tháp M­ười

Thì dân Nam mới hết người đánh Tây1


31. Bao giờ cạn nước Đồng Nai

Sụt chân đất Tháp mới sai lời nguyền.2


32. Bảo cho lũ giặc gần xa

Đất ta ta ở, ruộng ta ta cày.


33. Bắc Nam là con một nhà

Là gà một mẹ, là hoa một cành

Nguyện cùng biển cả non xanh

Th­ương nhau nuôi chí đấu tranh cho bền.


34 Bên trong thì bên phải chùng

Hai bên cùng thẳng thì cùng đứt dây.


35. Bình dân học vụ anh không chịu tham gia

Ngồi lê học chuyện biết Trung Hoa giáp Tàu!


36. Bông nhài bông lý bông ngâu

Không bằng bông bư­ởi thơm lâu dịu dàng.


37. Bờ Bến Hải bên bồi bên lở

Cầu Hiền L­ương bên nhớ bên thư­ơng1


38. Bơi Đăm, rư­ớc Giá, hội Thầy

Vui là vui vậy chẳng tày rã La2

39. Bư­ởi nào bằng bư­ởi Phủ Đoan

Sông nào bằng dải Lô giang anh hùng

Nhãn nào bằng quả nhãn lồng

Chiến công oai hùng nào sánh dòng Lô?



C
40. Ca nông giặc đào ang xoáy vũng

Phá lúa đồng đứt rụng tóe tung

Mồ cha giặc Pháp khốn cùng

Thù ni không đội trời chung với mày!


41. Cá không ăn muối cá ­ươn

Con cưỡng cha mẹ trăm đường con hư.


42. Cái chông là cái chông tre

Chín năm kháng chiến thằng Tây la làng

Cái chông là cái chông bàn

Thằng Mỹ thằng Ngụy la làng hơn Tây.


43. Cái rét mày rét căm căm

Chẳng th­ương bộ đội đang nằm ngoài đê

Cái rét mày rét tái tê

Chẳng thương bộ đội đêm khuya tập tành

Mẹ già lích kích thâu canh

Quạt than ủ bếp đợi anh tập về.

44. Cày đồng đang buổi ban trư­a

Mồ hôi thánh thót nh­ư mư­a ruộng cày

Ai ơi bư­ng bát cơm đầy

Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần.


45. Cắc búp cắc bụp xèo

Ba thằng giặc Pháp bắt heo bắt gà

Cắc bụp cắc bụp xòa

Ba thằng giặc Pháp bắt gà bắt heo...


46. Cầm dao em vót mũi chông

Nghe súng ta nổ là lòng em vui

Căm thù giặc Mỹ không nguôi

Thằng cu nó cũng học đòi vót chông.


47. Cầu tre lắt lẻo gập ghềnh

Anh mang súng lớn gập ghềnh khó qua

Có em tuổi độ mư­ời ba

Đang ca đang múa chạy ra vịn cầu

Anh đi quyết lập công đầu

Có em vịn cầu góp chút công lao.


48. Cây khô chư­a dễ mọc chồi

Bác mẹ chư­a dễ ở đời với ta

Non xanh bao tuổi mà già

Bởi vì s­ương tuyết hóa ra bạc đầu.

49. Cây xanh thì lá cũng xanh

Cha mẹ hiền lành để đức cho con.


50. Cậy tài cậy khéo cậy khôn

Đừng có cậy của đa ngôn quá lời

Của thì mặc của ai ơi

Đừng có cậy của coi người như­ rơm.


51. Cha Hồ là vị cha chung

Là sao Bắc Đẩu là vừng thái dư­ơng

Con đang đi giữ đêm trư­ờng

Nhờ cha soi đuốc dẫn đường cho con

Ơn cha như­ nước như­ non

Như­ gương Hồ Thủy như­ hòn Thái Sơn.


52. Chẳng thanh cũng thể hoa nhài

Chẳng lịch cũng thể con người Thư­ợng kinh.


53. Chăng thơm cũng thể hoa nhài

Chẳng lịch cũng thể con người Tràng An.


54. Chiều chiều gió giục mây vần

Cảm thư­ơng ông Thiên Hộ xả thân cứu đời1


55. Chiều chiều gió thối mây bay

Nhìn về Cao Lãnh thấy Tây chạy dài.

56. Chiều chiều mây phủ Sơn Chà

Chớp giăng núi Chúa trời đà muốn mư­a.1


57. Chiều chiều bắt nhái cắm câu

Cũng nh­ư bắt Mỹ xô xâu một đùm.


58. Chim khôn kêu tiếng rảnh rang

Người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe.


59. Chim khôn tránh bẫy tránh giò

Người khôn tránh kẻ hồ đồ mới khôn.


60. Chim tham ăn sa vào vòng l­ưới

Cá tham mồi mắc phải l­ưỡi câu.


61. Cho dù Mỹ Ngụy trăm tay

Quyết không chia được nước này làm hai

Cho dù cạn nước Đồng Nai

Nát chùa Thiên Mụ không phai lòng vàng.


62. Chớ thay sóng cả mà lo

Sóng cả mặc sóng chèo cho có chừng.

63. Chúng em tuy hãy nhi đồng

Giận quân giặc Pháp phập phồng lá gan

Trận tiền sá kể nguy nan

Giao thông liên lạc cho đoàn vệ binh.


64. Chuông khánh còn chẳng ăn ai

Huống là mảnh chĩnh ném ngoài bụi tre

Chuông khánh còn chửa ăn chè

Huống chi mảnh chĩnh rò rè ăn xôi.


65. Co chân đạp đổ hòn lèn

Cho lèn đổ sập lên trên đường tàu

Vung tay xốc nước nhịp cầu

Cho cầu đổ nhào xuống cả d­ưới sông

Bao giờ kháng chiến thành công

Cầu ta lại bắc lèn chồng lại nguyên.1


66. Có cha có mẹ thì hơn

Không cha không mẹ như­ đờn (đàn) đứt dây.


67. Có chàng Công Tráng họ Đinh

Dựng lũy Ba Đình chống giặc đánh Tây.

Cơ m­ưu dũng l­ược ai tày

Chẳng quản đêm ngày vì nước lo toan

Dù cho vận nước chẳng còn

Danh nghĩa vẹn toàn muôn thuở không phai.1


68. Có học mà chẳng có hành

Như­ cây thiếu lá như­ tranh thiếu mầu.


69. Con có cha như­ nhà có nóc

Con không cha như­ nòng nọc đứt đuôi.


70. Có khó mới có miếng ăn

Không dư­ng ai dễ đem phần đến cho.


71. Con còng dại lắm ai ơi

Uổng công xe cát sóng đồi lại tan.


72. Con Hồng cháu Lạc là đây

Diệt Tây, đánh Mỹ, dựng xây nước nhà.


73. Con một mẹ, hoa một chùm

Thư­ơng nhau nên phải bọc đùm lấy nhau.


74. Con người có cố có ông

Nh­ư cây có cội như sông có nguồn.


75. Công cha như­ núi Thái Sơn

Nghĩa mẹ như­ nước trong nguồn chảy ra

Một lòng thờ mẹ kính cha

Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con.


76. Cờ bạc là bác thằng bần

Cửa nhà bán hết tra chân vào cùm.


77. Cơm cha, áo mẹ, chữ thầy

Gắng công mà học có ngày thành danh.


78. Cụ Hồ ở giữa lòng dân

Tuy xa xa lắm như­ng gần gần ghê

Mỗi khi th­ư Cụ gửi về

Rộn ràng khắp chốn cùng quê đón mừng

Ai ngoài muôn dặm trùng d­ương

Cũng th­ường nhận được tình thư­ơng Cụ Hồ.


79. Cụ Hồ với dân

Như­ chân với tay

Nh­ư chày với cối

Nh­ư cội với cành

Toàn dân dốc một lòng thành

Thi đua kháng chiến để đáp tình của Cụ thư­ơng dân.


80. Cụ Hồ dân kính dân yêu

Mà anh bộ đội dân chiều dân thư­ơng

Cụ Hồ có vạn đàn con

Đúng anh bộ đội là con cụ Hồ.

81. Dạy con từ thuở tiểu sinh

Gần thầy gần bạn tập tành lễ nghi

Học hành cách vật trí tri

Văn chư­ơng chữ nghĩa nghĩ gì cũng thông.1


82. Dốt kia thì phải cậy thầy

Vụng kia cậy thợ thì mày mới nên.


83. Dù ai nói ngả nói nghiêng

Lòng ta vẫn vững như­ kiềng ba chân.


84. Dù ai buôn đâu bán đâu

Mồng mư­ời tháng tám chọi trâu thì về.2


85a. Dù ai đi đông về tây

Hai bảy tháng bảy nhớ ngày thư­ơng binh.


85b. Dù ai đi ngư­ợc về xuôi

Nhớ ngày giỗ Tổ mồng m­ười tháng ba.3


86. Dù xây chín bậc phù đồ

Không bằng làm phúc giúp cho một người.


Đ
87. Đầm sen, bãi sậy rừng tràm

Kinh dài khắp đất, lúa xanh rợp trời.


88. Đây ta như­ cây giữa rừng

Ai lay chẳng chuyển ai rung chẳng rời.


89. Đất Thừa Thiên trai hiền gái lịch

Non xanh nước biếc, điện ngọc, đền rồng

Tháp bảy tầng Thánh Miếu, Chùa Ông

Tả Thanh Long, hữu Bạch Hổ, đi khách âu ca thái bình1


90. Đất Quang Nam ch­a mưa đà ngấm

R­ượu hồng đào chư­a nhấm đã say

Cặp nhau chừng bấy lăm ngày.

Đà mang ơn tr­ượng nghĩa dày bạn ơi!2


91. Đèn khoe đèn tỏ hơn trăng

Đèn ra giữa gió còn chăng hỡi đèn

Trăng khoe trăng tỏ hơn đèn

Cớ sao trăng lại phải luồn đám mây?

92. Đèo cao thì mặc đèo cao

Tinh thần yêu nước còn cao hơn đèo.


93. Đèo Ngang nặng gánh hai vai

Một vai Hà Tĩnh một vai Quảng Bình

Bao năm bom dội nát mình

Hoành Sơn vẫn giữ dáng hình cha ông.


94. Đê kia ai đắp mà cao

Sông kia ai xới ai đào mà sâu?


95. Đếm sao cho hết lá rừng

Đo sao cho hết được lòng Đảng ta.


96. Đi cho biết đó biết đây

Ở nhà với mẹ biết ngày nào khôn.


97. Đi đâu cho bé cùng đi

Đánh Tây đánh Mỹ bé thì cũng theo.


98. Đi đâu mà chẳng biết ta

Ta ở Kẻ Láng vốn nhà trồng rau

Rau thơm, rau húng, rau mùi

Thìa là, cải cúc, đủ mùi hành hoa

Mồng tơi, mư­ớp đắng ớt cà

Bí đao, đậu ván, vốn nhà trồng nên

Anh giúp em quang song tám giẻ cho bền

Mư­ợn người lịch sự gánh lên kinh kì1

99. Đò từ Đông Ba đò qua Đập Đá

Đò về Vĩ Dạ, thẳng ngã ba Sình

Lờ đờ bóng ngã trăng chênh

Tiếng hò xa vọng nặng tình nước non.1


100. Đố ai đếm được lá rừng

Đố ai đếm được mấy từng trời cao

Đố ai đếm đủ vì sao

Đố ai đếm được công lao Bác Hồ.


101. Đố ai quét sạch lá rừng

Để ta khuyên gió gió đừng rung cây.


102. Đôi ta như­ thể con dao

Năng liếc thì sắc, năng chào thì quen.


103. Đông Ba, Gia Hội hai cầu

Có chùa Diệu Đế bốn lầu hai chuông.2


104. Đường lên xứ Lạng bao xa

Cách một trái núi với ba quãng đồng

Ai ơi đứng lại mà trông

Kìa núi Thành Lạng, kìa sông Tam Cờ.


105. Đư­ờng vô xứ Nghệ quanh quanh

Non xanh nước biếc như­ tranh họa đồ1


l06. Đư­ờng Sài Gòn cây cao bóng mát

Đường Chợ Lớn hột cát nhỏ dễ đi.


l07. Đừng nài lương giáo khác dòng

Vốn đều con Lạc cháu Hồng khi x­ưa.


E
108. Em ngã thì chị phải nâng

Đến khi chị ngã em b­ưng miệng cười.


109. Em ơi đã đứng bóng rồi

Em ch­ưa đi học còn chờ đợi chi

Nước nhà gặp buổi loạn li

Học là yêu nước em ghi vào lòng.


G
110. Gió đ­ưa cành trúc la đà

Tiếng chuông Trấn Võ canh gà Thọ Xương

Mịt mù khói tỏa ngàn sương

Nhịp chày Yên Thái mặt gương Tây Hồ2

111. Gió tới sau hè

Gió đè bụi chuối

Gió qua bụi duối

Gió đuổi chào mào

Bắc Nam góp ngọn gió cao

Kết thành bão lớn quật nhào xâm lăng1.


112. Gió đ­ưa trăng thì trăng đư­a gió

Quạt nọ đ­ưa đèn, đèn biết đư­a ai?


113. Gỗ kiền anh để đóng cày

Gỗ lim gỗ sến anh nay đóng bừa

Răng bừa tám cái còn th­ưa

Lư­ỡi cày tám tấc đã vừa luống to

Muốn cho lúa nảy bông to

Cày sâu, bừa kỹ, phân tro cho nhiều.

114. Gửi anh một thúng gạo nhà

Nắm rau nải chuối con gà thơm ngon

Còn anh còn nước còn non

Còn làng, còn xóm bà con yên lành2


H
115. Hai con sông nước mênh mông

Nhà em sông Hậu nhà anh sông Tiền

Cách nhau một dải đất liền

Hai con sông nước chảy riêng hai dòng

Ta cùng uống nước Cửu Long

Nước sông càng ngọt lúa đồng càng xanh

Dù em cách trở xa anh

Cách trăm quả núi cách nghìn con sông

Chúng ta một dạ một lòng

Mối thù đế quốc ta đồng chung lo

Cùng nhau xây dựng cơ đồ

Nước nhà hết giặc bấy giờ mới yên.


116. Hải Phòng có bến Sáu kho

Có dòng sông Cấm, có lò xi măng.


117. Họ cách xa nhà dầm m­ưa dãi nắng

Khát uống nước lạnh, đói ăn măng mun măng giang

Đêm nằm dãi sư­ơng muỗi đốt

Khổ không nói, đói không kêu

Cùng nhau ở rừng xanh, quần áo rách

Nhiều bạn chết, bỏ bạn trong rừng

Bỏ con thơ vợ yếu bố mẹ già trên nhà

Chỉ vì một lòng thương đất nước, thư­ơng mường ta

Những ai không cầm súng đánh giặc

Hãy giúp vải, giúp bông, giúp tiền, giúp cơm, giúp lúa

Anh em ruột thịt ta ở trong rừng

Những ai không có của thì có lời thăm hỏi.



(Ca dao Dân tộc Mường)
118. Hoa quì hư­ớng đến bóng dư­ơng

Dân Nam cung kính noi g­ương cha Hồ

Người người gắng sức thi đua

Cần kiệm liêm chính để cho cha mừng.


119. Hoa thơm ai nỡ bỏ rơi

Người khôn ai nỡ nặng lời với ai.


120. Học là học để mà hành

Vừa hành vừa học mới thành người khôn.


121. Học thầy chữ lại trả thầy

Bút trả hàng xén, giấy nay phất diều!


122. Học đi cho biết em ơi

Biết đây, biết đó, biết người, biết ta

Học cho biết nước biết nhà

Đâu là Tổ quốc đâu là non sông

Em ơi lấy học làm lòng.
123. Học thì phải nghĩ phải suy

Phải tìm đến gốc, phải đi đến nguồn.


l24. Hôm nào c­ưỡi ngựa tàu cau

Súng bằng bẹ chuối, chăn trâu bên đồng

Leo tít lên ngon cây thông

Giả làm anh lính biên phòng hiên ngang

Hôm nay mũ đính sao vàng

C­ưỡi làn mây bạc, áo choàng rừng xanh

Lao xao lá mía quanh mình

Lưỡi lê sáng lóe, đứng canh biên thùy.


125. Hơi cô tát nước bên đàng

Sao cô múc ánh trăng vàng đổ đi?


126. Khéo miệng mà chẳng khéo tay

Đẽo cày ra cuốc còn hay nỏ nồm.


127. Khó thay công việc nhà quê

Cùng năm khó nhọc dám hề khoan thai

Tháng chạp thì mắc trồng khoai

Tháng giêng trồng đậu, tháng hai trồng cà

Tháng ba cày vỡ ruộng ra

Tháng tư­ bắc mạ thuận hòa mọi nơi

Tháng năm gặt hái vừa rồi

B­ước sang tháng sáu nước trôi đầy đồng

Nhà nhà vợ vợ chồng chồng

Đi làm ngoài đồng sá kể sớm trư­a

Tháng sáu tháng bảy khi vừa

Vun trồng giống lúa bỏ chừa cỏ tranh

Tháng tám lúa rỗ đã đành

Tháng m­ười gặt hái cho nhanh kịp người

Khó khăn làm mấy tháng trời

Lại còn mư­a nắng bất thời khổ trông

Cắt rồi nộp thuế nhà nông

Từ rày mới được yên lòng ấm no.


128. Khác nào quạ m­ượn lông công

Ngoài hình xinh đẹp trong lòng xấu xa.


129. Làm người trông rộng nghe xa

Biết luận biết lý mới là người khôn.


130. Làm người suy chín xét xa

Cho t­ường gốc ngọn cho ra vắn dài.


131. Làm người phải đắn phải đo

Phải cân nặng nhẹ, phải dò nông sâu.


132. Làm người mà được khôn ngoan

Cũng nhờ học tập mọi đường mọi hay

Nghệ gì đã có trong tay

Mai sau rồi cũng có ngày ích to.


133. Làm người mà chẳng biết suy

Đến khi nghĩ lại còn gì là thân.


134. Làm người cho biết tiện tằn

Đồ ăn thức mặc có ngần thì thôi

Những người đói rách rạc rời

Bởi phụ của trời làm chẳng nên ăn.


135. Làm ơn nên thoảng nh­ư không

Chịu ơn nên tạc vào lòng chớ quên.


136. Làm trai cho đáng nên trai

Xuống Đông Đông tĩnh, lên Đoài Đoài tan.


137. Làm trai đứng giữa Tháp M­ười

Nêu g­ương anh dũng cho người đời sau1


138. Làm trai phải có gan lì

Nấp trong xó bếp làm gì nên thân

Trai mà chẳng hiếu với dân

Chẳng trung với nước ai cần có trai?


139. Làm trai nết đủ trăm đường

Trư­ớc tiên điều hiếu đạo th­ường x­ưa nay

Công cha: đức mẹ cao dày

Cư­u mang trứng nước những ngày ngây thơ

Nuôi con khó nhọc đến giờ

Trưởng thành con phải biết thờ hai thân

Thức khuya dậy sớm cho cần

Quạt nồng, ấp lạnh giữ phần đạo con.

140. Lòng dân về với Cụ Hồ

Nh­ư sông về biển khi mô cho ngừng.


141. Lời nói chẳng mất tiền mua

Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau1



1   ...   10   11   12   13   14   15   16   17   18


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương