HỘI ĐỒng nhân dân tỉnh bắc giang cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam



tải về 2.1 Mb.
trang1/12
Chuyển đổi dữ liệu19.07.2016
Kích2.1 Mb.
  1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   12

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc





Số: 27/NQ-HĐND

Bắc Giang, ngày 11 tháng 12 năm 2015

NGHỊ QUYẾT

Dự toán ngân sách nhà nước

và phân bổ dự toán ngân sách nhà nước năm 2016

­­­­­­­­­­­­­­­HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG

KHOÁ XVII, KỲ HỌP THỨ 14
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Xét đề nghị của UBND tỉnh tại Báo cáo số 118/BC-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2015 về tình hình thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2015, dự toán và phân bổ dự toán ngân sách nhà nước năm 2016 tỉnh Bắc Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua dự toán thu, chi ngân sách nhà nước tỉnh Bắc Giang năm 2016:


- Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn:

3.600 tỷ đồng.

Trong đó:




+ Thu nội địa:

3.000 tỷ đồng.

+ Thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu:

600 tỷ đồng.

- Tổng thu ngân sách địa phương:

8.904 tỷ 088 triệu đồng.

- Tổng chi ngân sách địa phương:

8.904 tỷ 088 triệu đồng.

(Có biểu chi tiết kèm theo)

Điều 2. Giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2016 cho từng cơ quan, đơn vị cấp tỉnh và số bổ sung cân đối, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách tỉnh cho ngân sách huyện, thành phố năm 2016 (có biểu chi tiết kèm theo).

Các sở, ban, ngành triển khai giao và công khai dự toán thu, chi ngân sách năm 2016 đến từng đơn vị, tổ chức trực thuộc theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

UBND huyện, thành phố trình HĐND cùng cấp quyết định dự toán thu, chi ngân sách; phân bổ dự toán ngân sách cấp mình và phân bổ số bổ sung cân đối, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách huyện, thành phố cho ngân sách xã, phường, thị trấn.

Điều 3. Căn cứ dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2016 được giao, các sở, ban, ngành, các huyện, thành phố bố trí nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2016 như sau:

1. Tiếp tục thực hiện cơ chế tạo nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2016 từ một phần số thu được để lại theo chế độ của các cơ quan, đơn vị; tiết kiệm 10% số chi thường xuyên (trừ tiền lương và các khoản có tính chất lương); 50% tăng thu ngân sách địa phương (bao gồm cả dự toán và trong tổ chức thực hiện);

2. Ngoài tiết kiệm 10% chi thường xuyên nêu tại Khoản 1 Điều này, thực hiện tiết kiệm thêm 10% chi thường xuyên (trừ tiền lương và các khoản có tính chất lương) ngay từ khâu dự toán và giữ lại phần tiết kiệm ở các cấp ngân sách để bố trí thực hiện cải cách tiền lương.

Điều 4. Giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.

Khi sử dụng số tăng thu ngân sách cấp tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh bằng văn bản trước khi thực hiện và báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

UBND báo cáo Thường trực HĐND tình hình sử dụng dự phòng ngân sách hàng quý và báo cáo HĐND tại kỳ họp gần nhất. Đối với cấp xã, phường, thị trấn, UBND báo cáo Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND tình hình sử dụng ngân sách hàng quý và báo cáo HĐND tại kỳ họp gần nhất.

Nghị quyết đư­ợc HĐND tỉnh khoá XVII, kỳ họp thứ 14 thông qua./.







CHỦ TỊCH
Bùi Văn Hải


















Biểu số: 01

CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2016

(Kèm theo Nghị quyết số 27/NQ-HĐND ngày 11/12/2015 của HĐND tỉnh Bắc Giang)







































 







Đơn vị: Triệu đồng

TT

NỘI DUNG

DỰ TOÁN

ƯTH

DỰ TOÁN

SS DT2016/

 

 

NĂM 2015

NĂM 2015

NĂM 2016

DT2015(%)

A

TỔNG THU NSNN TRÊN ĐỊA BÀN

3,105,000

3,574,800

3,600,000

115.9

1

Thu nội địa

2,517,000

2,870,800

2,981,500

118.5

2

Thuế XK, NK do Hải quan thu

570,000

680,000

600,000

105.3

3

Thu quản lý qua ngân sách

18,000

24,000

18,500

102.8

B

THU NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

8,513,687

10,516,594

8,904,088

104.6

I

8,495,687__10,492,594__8,885,588'>Thu cân đối ngân sách

8,495,687

10,492,594

8,885,588

104.6

1

Thu NS địa phương theo phân cấp

2,387,870

2,781,845

2,906,350

121.7

2

Bổ sung từ ngân sách Trung ương

6,107,817

6,409,318

5,936,987

97.2

 

-Bổ sung cân đối

3,193,015

3,193,015

3,193,015

100.0

 

-Bổ sung các dự án (vốn đầu tư)

492,000

492,000

456,748

92.8

 

-CT mục tiêu quốc gia

252,582

252,582

179,677

71.1

 

-BS để TH điều chỉnh lương tối thiểu 730.000 - 1.150.000đ/th

1,453,688

1,453,688

1,225,861

84.3

 

-Bổ sung chi TX thực hiện chính sách

716,532

1,018,033

881,686

123.0

3

Thu kết dư




32,572







4

Thu chuyển nguồn ƯTH 2015 so DT 2015 (Bộ TC giao)




1,066,732

42,251




5

Thu vay ngân hàng phát triển




190,000







6

Huyện hoàn trả vốn




12,127







II

Thu quản lý qua ngân sách

18,000

24,000

18,500

102.8

C

CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

8,513,687

10,516,594

8,904,088

104.6

I

Chi cân đối ngân sách địa phương

8,495,687

10,492,594

8,885,588

104.6

1

Chi đầu tư phát triển

1,578,355

2,352,215

1,805,848

114.4

2

Chi thường xuyên

6,658,305

7,526,739

6,862,303

103.1

3

Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính

1,200

1,200

1,200

100.0

4

Dự phòng ngân sách

141,000




146,260

103.7

5

Chi chương trình mục tiêu quốc gia vốn SN

116,827

122,440

69,977

59.9

6

Chi chuyển nguồn




490,000







II

Chi đầu tư phát triển quản lý qua ngân sách

18,000

24,000

18,500

102.8

 

 















  1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   12


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương