Hà nội, 2009 Mục lục Chương Tổng quan về Thương mại điện tử 7


Cài đặt và quản lý cửa hàng trực tuyến



tải về 2.96 Mb.
trang68/77
Chuyển đổi dữ liệu18.08.2016
Kích2.96 Mb.
1   ...   64   65   66   67   68   69   70   71   ...   77

7.4. Cài đặt và quản lý cửa hàng trực tuyến


Bước 1. Cài đặt cửa hàng trực tuyến

- Sử dụng bộ cài VirtueMart_1.1.2-COMPLETE_PACKAGE.j15.zip download tại website: http://itc.ftu.edu.vn hoặc www.virtuemart.com

- Giải nén bộ cài VirtueMart_1.1.2-COMPLETE_PACKAGE.j15.zip ra một thư mục nào đó, trong thư mục đó có thư mục con module, plugins và một bộ cài com_virtuemart_1.1.2.j15.zip.

- Để cài cửa hàng trực tuyến, chọn Phần mở rộng-> Cài đặt/Tháo gỡ, chọn Browse tìm đến file com_virtuemart_1.1.2.j15.zip, sau đó ấn nút Tải tập tin lên & cài đặt. Chọn Install SAMPLE DATA để cài đặt dữ liệu mẫu, ấn OK, chờ cho đến khi chương trình cài xong.



Bước 2. Cấu hình cửa hàng trực tuyến để hiển thị trên trang chủ

- Chọn Phần mở rộng->Cài đặt/Tháo gỡ, chọn nút Browse, chọn đến thư mục module mới được giải nén từ bộ cài cửa hàng trực tuyến, chọn module mod_virtuemart_1.1.2.j15.zip, sau đó chọn nút Tải tập tin lên & cài đặt.

- Chọn Phần mở rộng-> Quản lý mô đun, chọn VirtueMart Module, chọn đã bật là Yes, và chỉnh các tham số cần thiết khác, sau đó ấn nút Lưu.

Bước 3. Cài đặt gói ngôn ngữ tiếng Việt cho Cửa hàng trực tuyến

Cách 1

- Gỡ nén bộ cài tiếng việt cho cửa hàng trực tuyến Language_Pack_for_VirtueMart_1.1.2, trong đó sẽ có 1 thư mục có tên là languages.

- Copy thư mục languages vào thư mục website\administrator\components\com_virtuemart

- Đổi tên các file vietnames thành english trong tất cả các thư mục trong language.



Cách 2:

- Vào thư mục website  administrator  components com_virtuemart language

- Mỗi thư mục con của thư mục trên có 1 tệp english.php tương ứng

- Mở các tệp đó ra, và thay trực tiếp nội dung tiếng việt cho các từ tiếng anh tương ứng.



Bước 4. Tạo 5 nhóm sản phẩm, mỗi nhóm tạo 3 nhóm con

- Chọn Components->Virtuemart, chọn Category Tree, chọn New, sau đó nhập các thông tin cần thiết như tên category,...

- Nếu tạo “nhóm con” thì phải chọn “nhóm cha” tại ô Parent.

- Sau khi nhập đủ thông tin ấn nút Save.



Bước 5. Cập nhật 5-10 sản phẩm cho mỗi nhóm con (tổng cộng 75-150 sản phẩm)

Chọn Components->Virtuemart, chọn Sản phẩm, sau đó chọn Thêm nhập các thông tin cần thiết sau đó ấn nút Save.



Bước 6. Đóng vai trò khách hàng, tự đăng ký một tài khoản:

Đăng kí một tài khoản ví dụ kh1/abc123 trên giao diện trang chủ tại mục Đăng ký. Sau đó đăng nhập và thực hiện quá trình đặt hàng


7.5. Nâng cấp và phát triển website thương mại điện tử


Doanh nghiệp có thể tự cài đặt thêm các Component, Module mới cho website để thể hiện ý tưởng của mình. Nghiên cứu và sử dụng các Component, Module mở rộng trên website: www.joomla.org, phần Extension.

7.6. Thực hành sử dụng hợp đồng điện tử và thanh toán điện tử B2C


Đóng vai trò quản trị vào kích hoạt tài khoản khách hàng

Từ giao diện quản trị, chọn Quản lý thành viên, ấn chuột trái vào biểu tượng ô tròn đỏ tại cột Đã được bật để kích hoạt tài khoản của khách hàng.



Thực hiện quá trình mua hàng:

Tại giao diện trang chủ, gõ tên đăng nhập và mật khẩu đã đăng ký vào ô Tên đăng nhậpmật khẩu, sau đó ấn nút Đăng nhập, chọn các sản phẩm cần mua, chọn Add to Cart, tiếp tục mua các sản phẩm khác tương tự. Muốn xem giỏ hàng, chọn nut Show cart bên dưới Cửa hàng điện tử.

Muốn kết thúc mua hàng, chọn Check Out, điền đầy đủ thông tin vào đơn hàng, sau đó ấn nút Send Registration, kiểm tra thông tin của đơn hàng, nhập thông tin địa chỉ giao hàng nếu địa chỉ giao hàng không cùng địa chỉ của chủ tài khoản, sau đó ấn Next.

Chọn hình thức vận chyển, sau đó ấn Next.

Chọn hình thức thanh toán, sau đó ấn Next

Nhập thông tin cần lưu ý nếu có, sau đó ấn Confirm Order để xác nhận đơn hàng



Đóng vài trò quản lý cửa hàng vào kiểm tra tình trạng các đơn hàng

Chọn Components->Virtuemart, sau đó chọn Order->List Order để xem và xử lý các đơn hàng.



Câu hỏi ôn tập

  1. Máy chủ web là gì? Nêu một số đặc điểm của máy chủ web.

  2. Nêu một số loại máy chủ web phổ biến hiện nay.

  3. Hosting là gì? Nêu một số nhà cung cấp dịch vụ hosting phổ biến trên thế giới và tại Việt Nam hiện nay.

  4. Nêu đặc điểm và chức năng của một số website thương mại điện tử.

  5. Hãy nêu những thành phần chính của một website mua bán hàng trực tuyến.


Thuật ngữ

Leased-line: Kênh truyền internet riêng.

ADSL: Dịch vụ Internet băng thông rộng, đường truyền bất đối xứng có tốc độ tải xuống cao(có thể đạt tới 4Mbps), tốc độ tải lên thấp(khoảng 640Kbps).

ERP (Enterprise Resource Plane): Hệ thống quản lý nguồn lực doanh nghiệp, cho phép các doanh nghiệp quản lý các nguồn lực như sử dụng nguyên phụ liệu, nhân lực…..

MPEG, MPEG1, MPEG2: là các chuẩn, định dạng về lưu trữ phim số.

ISP(Internet Service Provider): Nhà cung cấp dịch vụ Internet, như đường truyền Internet, địa chỉ IP, hệ thống tên miền, hệ thống tự trị,… ngoài ra, hiện nay các nhà cung cấp dịch vụ còn cung cấp thêm các dịch vụ như lưu trữ web, cho thuê máy chủ,…

Website: là tập hợp có tổ chức, kết cấu của các trang siêu văn bản, hoặc các trang script để tạo ra các trang web linh động có liên kết với nhau, và được đặt dưới một tên miền nào đó, nhằm cung cấp các dịch vụ như giới thiệu sản phẩm, hàng hóa, giới thiệu công ty, cung cấp dịch vụ mua bán hàng qua mạng,…

IP (Internet Protocol): Là giao thức Internet, cho phép các máy tính có thể thiết lập liên kết để trao đổi thông tin từ thiết bị mạng này đến thiết bị mạng khác.

Địa chỉ IP: Là một số có cấu trúc 32 bit, thường được biểu diễn dưới dạng 4 số thập phân cách nhau bởi dấu chấm (dot decimal). Nó cho phép xác định duy nhất các thiết bị liên kết mạng.

DNS (Domain Name System): Hệ thống tên miền, nó cho phép chuyển đổi từ địa chỉ IP sang một tên miền để cho việc truy nhập, quảng bá các trang web được trở nên dễ dàng hơn.

Internet: Là mạng kết nối các thiết bị trên phạm vị toàn cầu, cung cấp các tài nguyên dùng chung, hoặc các dịch vụ khác trên nền mạng máy tính.

HTML (Hypertext Markup Model Langues: Là ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản, nó cho phép thể hiện các văn bản, hình ảnh, âm thanh lên trên một trang để tạo ra sự linh hoạt của nội dung thông tin.

ASP (Active Server Pages): Là một ngôn ngữ lập trình web, nó cho phép các lập trình viên tạo ra các trang web động bằng cách truy xuất thông tin được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu. ASP là một ngôn ngữ lập trình đơn giản, có cú pháp giống như ngông ngữ lập trình Visual Basic, và nó chạy trên môi trường hệ điều hành Windows của hãng Microsoft với phần mềm máy chủ Web IIS tích hợp sẵn trong hệ điều hành Windows.

Middleware: Phần mềm trung gian, có nhiệm vụ kết nối giữa các hệ thống với nhau. Ví dụ, nó có thể là phần mềm trung gian để truy nhập cơ sở dữ liệu, sau đó cung cấp cho các chương trình ứng dụng, nhằm ngăn chặn việc truy nhập dữ liệu trực tiếp của người dùng, tránh những rủi ro do bị tấn công vào cơ sở dữ liệu hoặc các lỗi phát sinh không điều khiển được.

Virus máy tính (computer virus): là các phần mềm được gắn theo các phần mềm khác, được kích hoạt khi các phần mềm kia hoạt động và gây hại cho các phần mềm khác.

Máy chủ cơ sở dữ liệu (database server): máy chủ trên đó cài đặt các phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu.

Nội dung động (dynamic content): các nội dung trên trang web được hình thành và thay đổi tùy theo các yêu cầu của người sử dụng trang web thông qua các chương trình được lập sẵn.

Trang web động (dynamic page): một trang web có các nội dung động.

Ngôn ngữ lập trình JSP (Java Server Page): ngôn ngữ lập trình dùng viết các ứng dụng cho máy chủ do hãng Sun Microsystems xây dựng

Thiết bị cân bằng tải (Load-balancing switch): một thiết bị trong mạng máy tính theo dõi mức độ tải trên các máy chủ gắn với thiết bị này (bộ chuyển mạch) và có chức năng chuyển các luồng thông tin về web đến các máy chủ còn có nhiều khả năng phục vụ nhất.

Phần mềm mã nguồn mở (open source software): phần mềm được phát triển bởi một cộng đồng các nhà lập trình được cung cấp trên mạng để mọi người download và sử dụng miễn phí.

Ngôn ngữ lập trình PHP (Hypertext Preprocessor): ngôn ngữ lập trình web để viết các ứng dụng cho máy chủ nhằm tạo ra các trang web động.

Lệnh ping (Packet Internet Groper): lệnh điều khiển chạy một chương trình nhằm kiểm tra tình trạng kết nối giữa các máy tính kết nối với nhau qua mạng nội bộ hoặc Internet.

Trung tâm máy chủ (Server farm): nơi đặt các máy chủ, thường có điều kiện và trang thiết bị rất tốt và an toàn

Phần mềm dành cho máy chủ (Server software): phần mềm cài đặt trên các máy chủ cho phép truy cập vào các file và chương trình trên máy chủ từ các máy tính khác trong mạng.

Trang web tĩnh (Static page): trang web được viết bằng ngôn ngữ HTML dạng đơn giản, nội dung khó có khả năng thay đổi khi đã đưa lên mạng.

Kiến trúc mạng ba lớp (Three-tier architecture): hệ thống mạng xây dựng trên nền tảng hệ thống mạng hai lớp client/server nhưng được bổ sung thêm các ứng dụng để cung cấp cá thông tin không có dạng HTML lên máy chủ khi cần thiết.

Máy chủ ảo (Virtual host): các máy chủ “ảo” được tạo ra trên một máy chủ thực sự.

Máy chủ ứng dụng (Application server): máy chủ trung gian kết nối giữa máy chủ nội bộ doanh nghiệp và Internet.

Nhà cung cấp dịch vụ ứng dụng (Application service provider): một website cung cấp các dịch vụ hỗ trợ quản lý như quản trị tài chính, sản xuất, email... và thu phí.

Phần mềm quản trị nội dung (Content management software): phần mềm được sử dụng để quản lý khối lượng lớn các thông tin như văn bản, đồ họa, file dữ liệu... trong kinh doanh.

Phần mềm quản trị quan hệ khách hàng (Customer relationship management software): phần mềm thu thập các dữ liệu về khách hàng, những dữ liệu này sau đó được phân tích để đưa ra các quyết định trong kinh doanh.

Khai thác dữ liệu (Data mining): phân tích để tìm ra các thông tin ẩn giấu bên trong các dữ liệu.

Hệ thống cơ sở dữ liệu phân tán (Distributed database system): cơ sở dữ liệu trong hệ thống thông tin lớn có lưu trữ các dữ liệu giống nhau tại nhiều vị trí địa lý khác nhau.

Phần mềm quản lý tri thức (Knowledge management software): phần mềm giúp công ty thu thập và quản lý các thông tin, chia xẻ thông tin giữa những người sử dụng, tăng cường khả năng phối hợp và lưu giữ những tri thức này để tiếp tục sử dụng trong tương lai.

Mã nguồn mở (open source): mã nguồn miễn phí cho các phần mềm.




1   ...   64   65   66   67   68   69   70   71   ...   77


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương