Hà nội, 2009 Mục lục Chương Tổng quan về Thương mại điện tử 7



tải về 2.96 Mb.
trang35/77
Chuyển đổi dữ liệu18.08.2016
Kích2.96 Mb.
1   ...   31   32   33   34   35   36   37   38   ...   77

4. Bài tập tình huống


Bài 1: Chọn 1 công ty, phân tích và đánh giá website của công ty này. So sánh với 2 website cùng ngành khác (1 tại VN và 1 của nước ngoài), đánh giá hoạt động thương mại điện tử của các website. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng thương mại điện tử cho công ty của Việt Nam.

Bài 2. Chọn 1 công ty XNK, chọn 1 thị trường nước ngoài tiềm năng, hãy tìm 3 website, qua đó doanh nghiệp có thể tìm kiếm các đối tác kinh doanh mặt hàng công ty đang muốn xuất hoặc nhập khẩu. Tại mỗi website hãy tìm ít nhất 3 công ty như vậy và báo cáo kết quả tìm kiếm (tên, địa chỉ, tel, email, website).
Câu hỏi ôn tập

  1. Marketing điện tử là gì? Nêu một vài hình thức của marketing điện tử.

  2. So sánh marketing điện tử với marketing truyền thống.

  3. Nêu những lợi ích của quảng cáo trên website. Cho biết một vài website phổ biến trên thế giới và tại Việt Nam cho phép doanh nghiệp quảng cáo miễn phí.

  4. Cho biết Marketing điện tử nằm trong giai đoạn nào của qui trình thương mại điện tử.

  5. Trong thương mại điện tử, Doanh nghiệp cần phải làm gì để xây dựng thương hiệu?

  6. Dùng công cụ 7C để đánh giá website của một công ty thương mại điện tử thành công trên thế giới và tại Việt Nam.

  7. Nêu một số đặc điểm của hệ thống Tradepoint trên internet.

  8. Nêu một vài cách thức marketing điện tử mà các doanh nghiệp thương mại điện tử Việt Nam đang triển khai.

  9. So sánh 4 chiến lược marketing trong marketing hàng loạt (mass marketing) và marketing cá biệt tới từng khách hàng ( one-to-one marketing)

  10. Nêu các cách thức mà doanh nghiệp thương mại điện tử tiến hành để quảng bá website của công ty.


Thuật ngữ

Marketing điện tử: quá trình lập kế hoạch về sản phẩm, giá, phân phối và xúc tiến đối với sản phẩm, dịch vụ và ý tưởng để đáp ứng nhu cầu của tổ chức và cá nhân - dựa trên các phương tiện điện tử và Internet

Sản phẩm cốt lõi: nhu cầu về một sản phẩm cụ thể

Sản phẩm hiện thực: những sản phẩm mới hoàn toàn chỉ có sau khi phổ cập internet ví dụ: thư điện tử, website, catalogue điện tử, báo điện tử, forum, chat, video chat, trò chơi điên tử trên mạng, diễn đàn để chia xẻ phần mềm, các mô hình kinh doanh điện tử

Sản phẩm bổ sung: Dịch vụ sau bán hàng, các dịch vụ công của nhà nước; thu thuế trên mạng; đào tạo trên mạng; dịch vụ ngân hàng điện tử

Phát triển sản phẩm mới: sử dụng Internet và Web để thu thập ý kiến khách hàng về các sản phẩm mới

Chiến lược xúc tiến bán: xúc tiến thương mại trong thương mại điện tử là cách thức dùng các phương tiện điện tử để giới thiệu, mời chào, cung cấp thông tin về sản phẩm hàng hoá hoặc dịch vụ của nhà sản xuất đến người tiêu dùng và thuyết phục họ chọn nó

Coupon: phiếu giảm giá

Chiến lược yểm trợ: xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh

Trade Point hay “tâm điểm thương mại”: một sáng kiến của tổ chức Thương mại và Phát triển của Liên Hợp Quốc (UNCTAD), nằm trong chương trình Hiệu quả thương mại (Trade Efficiency) và Thuận lợi hoá thương mại (Trade Facilitation), sử dụng những tiến bộ về công nghệ thông tin trong hoạt động thương mại nói chung và thương mại quốc tế nói riêng.

Cơ hội kinh doanh điện tử hay ETO (Electronic Trade Opportunity): một dịch vụ được nhiều doanh nghiệp quan tâm khi triển khai marketing điện tử.

Chương IV. Rủi ro và phòng tránh rủi ro trong thương mại điện tử

1. Tổng quan về an toàn và phòng tránh rủi ro trong thương mại điện tử

1.1. Vai trò của an toàn và phòng tránh rủi ro trong thương mại điện tử


Ngày nay, vấn đề an ninh cho thương mại điện tử đã không còn là vấn đề mới mẻ. Các bằng chứng thu thập được từ hàng loạt các cuộc điều tra cho thấy những vụ tấn công qua mạng hoặc tội phạm mạng trong thế giới thương mại điện tử đang gia tăng nhanh từng ngày. Theo báo cáo của Viện An ninh Máy tính (CSI) và FBI (Mỹ) về thực trạng các vụ tấn công vào hoạt động thương mại điện tử năm 2002 cho biết:

- Các tổ chức tiếp tục phải chịu những cuộc tấn công qua mạng từ cả bên trong lẫn bên ngoài tổ chức. Trong những tổ chức được điều tra, khoảng 90% cho rằng họ đã thấy có sự xâm phạm an ninh trong vòng 12 tháng gần nhất.

- Các hình thức tấn công qua mạng mà các tổ chức phải chịu rất khác nhau: 85% bị virus tấn công, 78% bị sử dụng trái phép mạng internet, 40% là nạn nhân của tấn công từ chối dịch vụ (DoS).

- Thiệt hại về tài chính qua các vụ tấn công qua mạng là rất lớn: 80% các tổ chức được điều tra trả lời rằng họ đã phải chịu thiệt hại về tài chính do hàng loạt các kiểu tấn công khác nhau qua mạng. Tổng thiệt hại của những tổ chức này khoảng 455 triệu đôla Mỹ.

- Cần phải sử dụng nhiều biện pháp đồng thời để nâng cao khả năng phòng chống các vụ tấn công qua mạng. Hầu hết các tổ chức được điều tra đều trả lời rằng họ đã sử dụng các thiết bị bảo vệ an ninh, tường lửa, quản lý việc truy cập hệ thống. Tuy nhiên, không có tổ chức nào tin rằng hệ thống thương mại điện tử của mình tuyệt đối an toàn.

Ngoài ra, theo báo cáo của Trung tâm ứng cứu khẩn cấp máy tính (CERT) của đại học Carnegie Mellon (Mỹ), số lượng nạn nhân của những vụ tấn công qua mạng tăng từ 22.000 vụ năm 2000 lên đến 82.000 vụ năm 2002, và con số này cao gấp 20 lần so với con số nạn nhân năm 1998. Để đối phó với tình trạng mất an ninh qua mạng, ở hầu hết các nước đã thành lập những trung tâm an ninh mạng mang tính quốc gia, như Trung tâm bảo về Cơ sở hạ tầng quốc gia (NIPC) trực thuộc FBI (Mỹ), có chức năng ngăn chặn và bảo vệ hạ tầng quốc gia về viễn thông, năng lượng, giao thông vận tải, ngân hàng và tài chính, các hoạt động cấp cứu và các hoạt động khác của chính phủ. Tại Việt Nam cũng đã thành lập Trung tâm ứng cứu khẩn cấp máy tính Việt Nam (VnCERT- Vietnam Computer Emergency Response Teams) vào tháng 12/2005 theo quyết định số 13/2006/QĐ-BBCVT. Trung tâm VNCERT sẽ là đầu mối trao đổi thông tin với các trung tâm an toàn mạng quốc tế của Việt Nam và hợp tác với các tổ chức CERT trên thế giới. Theo ông Đỗ Duy Trác, phụ trách CERT, thì trong những năm gần đây, tội phạm tin học gia tăng cả về phạm vi và mức độ chuyên nghiệp. Ban đầu là lấy cắp mật khẩu thể tín dụng để mua sách và phần mềm qua mạng, tiếp đến là làm thẻ tín dụng giả để lấy cắp tiền từ máy ATM, thiết lập các mạng máy tính giả để gửi thư rác, thư quảng cáo, hay tấn công từ chối dịch vụ, thậm chí ngang nhiên hơn nữa là đe dọa tấn công, tống tiền hay bảo kê các website thương mại điện tử





1   ...   31   32   33   34   35   36   37   38   ...   77


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương