Hà nội, 2009 Mục lục Chương Tổng quan về Thương mại điện tử 7



tải về 6.11 Mb.
trang1/56
Chuyển đổi dữ liệu01.05.2018
Kích6.11 Mb.
  1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   56


BỘ MÔN THUƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

------------------------------

GIÁO TRÌNH

THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CĂN BẢN


Hà nội, 2009

Mục lục

Chương 1. Tổng quan về Thương mại điện tử 7

1. Khái niệm chung về Thương mại điện tử 7

1.1. Sự ra đời và phát triển của Internet 7

1.2. Khái niệm thương mại điện tử 8

1.3. Các phương tiện thực hiện thương mại điện tử 13

1.4. Hệ thống các hoạt động cơ bản trong thương mại điện tử 15

1.5. Quá trình phát triển thương mại điện tử 16

1.6. Các vấn đề chiến lược trong thương mại điện tử 18

2. Đặc điểm, phân loại thương mại điện tử 19

2.1. Đặc điểm của thương mại điện tử 19

2. 2. Phân loại thương mại điện tử 21

3. Lợi ích và hạn chế của thương mại điện tử 23

3.1. Lợi ích của thương mại điện tử 23

3.2. Hạn chế của thương mại điện tử 26

4. Ảnh hưởng của thương mại điện tử 27

4. 1. Tác động đến hoạt động marketing 27

4. 2. Thay đổi mô hình kinh doanh 28

4. 3. Tác động đến hoạt động sản xuất 29

4. 4. Tác động đến hoạt động tài chính, kế toán 30

4. 5. Tác động đến hoạt động ngoại thương 30

4. 6. Tác động của Thương mại điện tử đến các ngành nghề 31

5. Cơ sở vật chất, kỹ thuật và pháp lý để phát triển TMĐT 36

5. 1. Xây dựng cơ sở pháp lý và chính sách (vĩ mô) 36

5. 2. Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông 39

5. 3. Xây dựng hạ tầng kiến thức - chính sách về đào tạo nhân lực 40

5. 4. Xây dựng hệ thống bảo mật trong thương mại điện tử 41

5. 5. Xây dựng hệ thống thanh toán điện tử 42

5. 6. Xây dựng chiến lược và mô hình kinh doanh phù hợp 42

5. 7. Xây dựng nguồn nhân lực cho thương mại điện tử 43

5. 8. Áp dụng phù hợp các phần mềm quản lý tác nghiệp 44

6. Thực trạng phát triển Thương mại điện tử tại Việt Nam và trên Thế giới 44

6. 1. Thực trạng phát triển thương mại điện tử trên thế giới 44

6. 2. Thực trạng phát triển TMĐT tại Việt Nam 48

Chương 2. Giao dịch điện tử 62

1. Hợp đồng điện tử 62

1.1. Khái niệm, đặc điểm hợp đồng điện tử 62

1.2. Ký kết hợp đồng điện tử 69

1.3. Quy trình thực hiện hợp đồng điện tử 78

1.4. So sánh hợp đồng điện tử với hợp đồng truyền thống 82

1.5. Điều kiện hiệu lực của hợp đồng điện tử 85



1.6. Một số điểm cần lưu ý khi sử dụng hợp đồng điện tử 87

2. Thanh toán điện tử 92

2.1. Tổng quan về thanh toán điện tử 92

2.2. Một số hình thức thanh toán điện tử phổ biến 100

2.3. Case study: Flylady ứng dụng thanh toán điện tử qua PayPal 107

2.4. Thanh toán đối với thương mại điện tử tại Việt Nam 110

3. Chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ kỹ số 148

3.1. Tổng quan về chữ ký điện tử và chữ ký số 148

3.2. Chứng thực chữ ký điện tử và dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử 163

3.3. Điều kiện để đảm bảo cho sự phát triển dịch vụ chứng thực CKĐT 184



Người nắm giữ chữ ký: là người đã khởi tạo chữ ký có trong các thông điệp dữ liệu hay đại diện của người ký. 192

Chương 3. Marketing điện tử 193

1.1. Các khái niệm cơ bản về E-marketing 193

1.2. Các hình thức phát triển cơ bản của marketing điện tử 193

1.3. Ưu điểm của marketing điện tử so với marketing truyền thống 196

1.4. Tác động của thương mại điện tử đến hoạt động marketing 197

1.5. Một số điều kiện cần để áp dụng marketing điện tử thành công 198



2. Ứng dụng marketing điện tử trong doanh nghiệp 199

2.1. Nghiên cứu thị trường qua mạng 199

2.2. Phân tích hành vi mua sắm của khách hàng qua mạng 202

2.3. Phân đoạn thị trường trong marketing điện tử 203

2.4. Các chiến lược marketing điện tử hỗn hợp (E-marketing mix) 206

3. Ứng dụng marketing điện tử trong hoạt động xuất nhập khẩu 214

3.1. Khai thác hệ thống các Trade Points trên Internet để quảng cáo 214

3.2. Khai thác các sàn giao dịch thương mại điện tử B2B 216

3.3. Tìm hiểu thông tin thị trường qua Sở giao dịch hàng hoá trên Internet 216

3.4. Tìm kiếm thị trường và bạn hàng trên Internet 217

3.5. Hệ thống thông tin xúc tiến thương mại trên Internet 218

3.6. Các website thông tin xúc tiến thương mại điển hình 219

3.6. Một số vấn đề cần lưu ý khi ứng dụng marketing điện tử 222

3.7. Những lưu ý khi vận dụng marketing điện tử trong xuất nhập khẩu 223

4. Bài tập tình huống 226

Chương IV. Rủi ro và phòng tránh rủi ro trong thương mại điện tử 229

1. Tổng quan về an toàn và phòng tránh rủi ro trong thương mại điện tử 229

1.1. Vai trò của an toàn và phòng tránh rủi ro trong thương mại điện tử 229

1.2. Rủi ro trong thương mại điện tử tại Việt Nam 230

1.3. Vai trò của chính sách và quy trình bảo đảm an toàn đối với TMĐT 231



2. Rủi ro chính trong thương mại điện tử 232

2.1. Một số rủi ro chính doanh nghiệp có thể gặp phải trong thương mại điện tử 232

2.2. Một số dạng tấn công chính vào các website thương mại điện tử 232

3. Xây dựng kế hoạch an ninh cho thương mại điện tử 236

3.1. Những biện pháp cơ bản nào đảm bảo an toàn cho giao dịch TMĐT 237

3.2. Các biện pháp cơ bản nhằm đảm bảo an toàn cho hệ thống TMĐT 241

3.3. Một số biện pháp khác nhằm đảm bảo an toàn cho hệ thống TMĐT 243



4. Bài tập tình huống 244

4.1. Đối phó với các vụ tấn công vào website thương mại điện tử 244

4.2. Phòng chống lừa đảo qua mạng (phishing) 245

4.3. Giải pháp giảm rủi ro trong thương mại điện tử của iPremier 247



Chương V. Ứng dụng thương mại điện tử trong doanh nghiệp 253

1. Xây dựng hệ thống thương mại điện tử trong doanh nghiệp 253

1.1. Lưu trữ wesbite thương mại điện tử 254

1.2. Phần mềm giải pháp thương mại điện tử cho doanh nghiệp 272

1.3. Một số giải pháp thương mại điện tử cho doanh nghiệp lớn 283

1.4. Bài tập tình huống 289

Case 1. Land’s End đầu tư vào Thương mại điện tử 289

Case 2. Sear đã ứng dụng thương mại điện tử 290

2. Triển khai dự án thương mại điện tử trong doanh nghiệp 293

2.1. Các phương pháp triển khai dự án thương mại điện tử trong doanh nghiệp 293

2.3. Quy trình mua và triển khai phần mềm thương mại điện tử 313

2.4. Kỹ năng quản lý dự án thương mại điện tử trong doanh nghiệp 320



3. Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản trị quan hệ khách hàng 324

3.1. Tổng quan về CRM 324

3.2. Các chức năng cơ bản của CRM 336

3.3. Quy trình triển khai CRM trong doanh nghiệp 338

3.4. Lựa chọn giải pháp CRM phù hợp với doanh nghiệp 340

3.5. Kinh nghiệm ứng dụng CRM trong doanh nghiệp 345

3.6. Cài đặt và sử dụng một số phần mềm CRM 354

4. Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản trị chuỗi cung ứng của doanh nghiệp 358

4.1. Tổng quan về Quản trị Chuỗi cung ứng (SCM - Supply Chain Management) 358

4.2. Các lợi ích của SCM 367

4.3. Các chức năng chủ yếu của hệ thống SCM 368

4.4. Phân tích các bài học về ứng dụng SCM thành công 370

4.5. Các phần mềm ứng dụng trong quản lý chuỗi cung ứng 373

4.6. Tích hợp chuỗi cung ứng và quản trị nguồn lực doanh nghiệp 380

4.7. Bài tập tình huống 381



5. Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản trị nguồn lực doanh nghiệp 384

5.1. Tổng quan về ERP 384

5.2. Triển khai dự án ERP 386

5.3. Lựa chọn giải pháp ERP phù hợp với doanh nghiệp 399

5.4. Bài học kinh nghiệm về ứng dụng ERP thành công 407

5.5. Cài đặt và sử dụng phần mềm ERP 412



6. Xây dựng kế hoạch kinh doanh điện tử 420

6.1. Tổng quan về kế hoạch kinh doanh điện tử 420

6.2. Cấu trúc kế hoạch kinh doanh điện tử 424

6.3. Mô tả chung về hoạt động kinh doanh: Sứ mạng, tầm nhìn, mục tiêu 432

6.4. Mô hình kinh doanh 442

6.5. Phân tích thị trường 450

6.6. Phân tích cạnh tranh 457

6.7. Tổ chức thực hiện 464

6.8. Phân tích hiệu quả tài chính 470

6.9. Trình bày kế hoạch kinh doanh điện tử một cách hiệu quả 474



7. Xây dựng website và quản lý website thương mại điện tử và bán hàng trực tuyến 475

7.1 Các công nghệ xây dựng website thương mại điện tử 475

7.2. Máy chủ web, Hệ quản trị cơ sở dữ liệu, Ngôn ngữ lập trình web 476

7.3. Cài đặt và quản lý website thương mại điện tử 481

7.4. Cài đặt và quản lý cửa hàng trực tuyến 489

7.5. Nâng cấp và phát triển website thương mại điện tử 491

7.6. Thực hành sử dụng hợp đồng điện tử và thanh toán điện tử B2C 491

Chương VI. Luật điều chỉnh thương mại điện tử 497

1. Khái quát khung pháp lý về thương mại điện tử trên thế giới 497

1.1. Luật mẫu về thương mại điện tử của UNCITRAL 497

1.2. Luật mẫu về chữ ký điện tử của UNCITRAL 498

1.3. Công ước của Liên hợp quốc về sử dụng chứng từ điện tử trong hợp đồng thương mại quốc tế 499



2. Khung pháp lý về thương mại điện tử của một số nước và khu vực 500

2.1. Khung pháp lý về thương mại điện tử của Hoa Kỳ 500

2.2. Khung pháp lý về thương mại điện tử của Singapore 503

2.3. Khung pháp lý về thương mại điện tử của Canada 505

2.4. Khung pháp lý về thương mại điện tử của EU 506

2.5. Khung pháp lý về thương mại điện tử của APEC 508



3. Những quy định liên quan đến thương mại điện tử 510

3.1. Incoterms 2000 510

3.2. eUCP 510

4. Khung pháp lý về thương mại điện tử của Việt Nam 511

4.1. Luật công nghệ thông tin 511

4.2. Luật giao dịch điện tử 512

4.3. Nghị định số 57/2006/NĐ-CP về thương mại điện tử 513

4.4. Nghị định số 26/2007/NĐ-CP về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số 515

4.5. Nghị định số 27/2007/NĐ-CP về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính 517



4.6. Nghị định số 35/2007/NĐ-CP về giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng 519

Phụ lục 1: Các mô hình thương mại điện tử thành công trên thế giới 523

Phụ lục 2: Qui trình ký kết và thực hiện hợp đồng điện tử bằng email 564

Phụ lục 3: Luật mẫu của UNCITRAL về thương mại điện tử (Model Law on Electronic Commerce) 581

Phục lục 3: UNCITRAL Model Law on Electronic Signatures 591

Phụ lục 4: United Nations Convention on the Use of Electronic Communications in International Contracts 597



Chương 1. Tổng quan về Thương mại điện tử

1. Khái niệm chung về Thương mại điện tử

1.1. Sự ra đời và phát triển của Internet


Internet là mạng liên kết các mạng máy tính với nhau. Mặc dù mới thực sự phổ biến từ những năm 1990, internet đã có lịch sử hình thành từ khá lâu :

1962: J.C.R. Licklider đưa ra ý tưởng kết nối các máy tính với nhau, ý tưởng liên kết các mạng thông tin với nhau đã có từ khoảng năm 1945 khi khả năng hủy diệt của bom nguyên tử đe dọa xóa sổ những trung tâm liên lạc quân sự, việc liên kết các trung tâm với nhau theo mô hình liên mạng sẽ giảm khả năng mất liên lạc toàn bộ các mạng khi một trung tâm bị tấn công.

1965: Mạng gửi các dữ liệu đã được chia nhỏ thành từng packet, đi theo các tuyến đường khác nhau và kết hợp lại tại điểm đến (Donald Dovies); Lawrence G. Roberts đã kết nối một máy tính ở Massachussetts với một máy tính khác ở California qua đường dây điện thoại

1967: Lawrence G Roberts tiếp tục đề xuất ý tưởng mạng ARPANet (Advanced Research Project Agency Network) tại một hội nghị ở Michigan; Công nghệ chuyển gói tin - packet switching technology đem lại lợi ích to lớn khi nhiều máy tính có thể chia sẻ thông tin với nhau; Phát triển mạng máy tính thử nghiệm của Bộ quốc phòng Mỹ theo ý tưởng ARPANet

1969: Mạng này được đưa vào hoạt động và là tiền thân của Internet; Internet - liên mạng bắt đầu xuất hiện khi nhiều mạng máy tính được kết nối với nhau

1972: Thư điện tử bắt đầu được sử dụng (Ray Tomlinson)

1973: ARPANet lần đầu tiên được kết nối ra nước ngoài, tới trường đại học London

1984: Giao thức chuyển gói tin TCP/IP (Transmission Control Protocol và Internet Protocol) trở thành giao thức chuẩn của Internet; hệ thống các tên miền DNS (Domain Name System) ra đời để phân biệt các máy chủ; được chia thành sáu loại chính bao gồm .edu -(education) cho lĩnh vực giáo dục, .gov - (government) thuộc chính phủ, .mil - (miltary) cho lĩnh vực quân sự, .com - (commercial) cho lĩnh vực thương mại, .org - (organization) cho các tổ chức, .net - (network resources) cho các mạng

1990: ARPANET ngừng hoạt động, Internet chuyển sang giai đoạn mới, mọi người đều có thể sử dụng, các doanh nghiệp bắt đầu sử dụng Internet vào mục đich thương mại

1991: Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản HTML (HyperText Markup Language) ra đời cùng với giao thức truyền siêu văn bản HTTP (HyperText Transfer Protocol), Internet đã thực sự trở thành công cụ đắc lực với hàng loạt các dịch vụ mới. World Wide Web (WWW) ra đời, đem lại cho người dùng khả năng tham chiếu từ một văn bản đến nhiều văn bản khác, chuyển từ cơ sở dữ liệu này sang cơ sở dữ liệu khác với hình thức hấp dẫn và nội dung phong phú. WWW chính là hệ thống các thông điệp dữ liệu được tạo ra, truyền tải, truy cập, chia sẻ... thông qua Internet. Internet và Web là công cụ quan trọng nhất của TMĐT, giúp cho TMĐT phát triển và hoạt động hiệu quả. Mạng Internet được sử dụng rộng rãi từ năm 1994, Công ty Netsscape tung ra các phần mềm ứng dụng để khai thác thông tin trên Internet vào tháng 5 năm 1995. Công ty IBM giới thiệu các mô hình kinh doanh điện tử năm 1997... Dịch vụ Internet bắt đầu được cung cấp tại Việt Nam chính thức từ năm 1997 mở ra cơ hội hình thành và phát triển thương mại điện tử. Năm 2003, thương mại điện tử chính thức được giảng dạy ở một số trường đại học tại Việt Nam.

1.2. Khái niệm thương mại điện tử


Thương mại điện tử được biết đến với nhiều tên gọi khác nhau, như “thương mại điện tử” (Electronic commerce), “thương mại trực tuyến” (online trade), “thương mại không giấy tờ” (paperless commerce) hoặc “kinh doanh điện tử” (e- business). Tuy nhiên, “thương mại điện tử” vẫn là tên gọi phổ biến nhất và được dùng thống nhất trong các văn bản hay công trình nghiên cứu của các tổ chức hay các nhà nghiên cứu. Thương mại điện tử bắt đầu bằng việc mua bán hàng hóa và dịch vụ thông qua các phương tiện điện tử và mạng viễn thông, các doanh nghiệp tiến tới ứng dụng công nghệ thông tin vào mọi hoạt động của mình, từ bán hàng, marketing, thanh toán đến mua sắm, sản xuất, đào tạo, phối hợp hoạt động với nhà cung cấp, đối tác, khách hàng... khi đó thương mại điện tử phát triển thành kinh doanh điện tử, tức là doanh nghiệp ứng dụng thương mại điện tử ở mức cao được gọi là doanh nghiệp điện tử. Như vậy, có thể hiểu kinh doanh điện tử là mô hình phát triển của doanh nghiệp khi tham gia thương mại điện tử ở mức độ cao và ứng dụng công nghệ thông tin chuyên sâu trong mọi hoạt động của doanh nghiệp.

* Khái niệm TMĐT theo nghĩa hẹp

Theo nghĩa hẹp, thương mại điện tử là việc mua bán hàng hoá và dịch vụ thông qua các phương tiện điện tử và mạng viễn thông, đặc biệt là máy tính và internet.

Cách hiểu này tương tự với một số các quan điểm như:

- TMĐT là các giao dịch thương mại về hàng hoá và dịch vụ được thực hiện thông qua các phương tiện điện tử (Diễn đàn đối thoại xuyên Đại Tây Dương, 1997)

- TMĐT là việc thực hiện các giao dịch kinh doanh có dẫn tới việc chuyển giao giá trị thông qua các mạng viễn thông (EITO, 1997)

- TMĐT là việc hoàn thành bất kỳ một giao dịch nào thông qua một mạng máy tính làm trung gian mà bao gồm việc chuyển giao quyền sở hữu hay quyền sử dụng hàng hoá và dịch vụ (Cục thống kê Hoa Kỳ, 2000)

Theo nghĩa hẹp, thương mại điện tử bắt đầu bằng việc các doanh nghiệp sử dụng các phương tiện điện tử và mạng internet để mua bán hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp mình, các giao dịch có thể giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B) hoặc giữa doanh nghiệp với khách hàng cá nhân (B2C), cá nhân với nhau (C2C); Ví dụ: Alibala.com; Amazon.com, eBay.com

* Khái niệm TMĐT theo nghĩa rộng

Đã có nhiều tổ chức quốc tế đưa ra khái niệm theo nghĩa rộng về thương mại điện tử



- EU: TMĐT bao gồm các giao dịch thương mại thông qua các mạng viễn thông và sử dụng các phương tiện điện tử. Nó bao gồm TMĐT gián tiếp (trao đổi hàng hoá hữu hình) và TMĐT trực tiếp (trao đổi hàng hoá vô hình).

- OECD: TMĐT gồm các giao dịch thương mại liên quan đến các tổ chức và cá nhân dựa trên việc xử lý và truyền đi các dữ kiện đó được số hoá thông qua các mạng mở (như Internet) hoặc các mạng đóng có cổng thông với mạng mở (như AOL).

- Thương mại điện tử cũng được hiểu là hoạt động kinh doanh điện tử, bao gồm: mua bán điện tử hàng hoá, dịch vụ, giao hàng trực tiếp trên mạng với các nội dung số hoá được; chuyển tiền điện tử - EFT (electronic fund transfer); mua bán cổ phiếu điện tử - EST (electronic share trading); vận đơn điện tử - E B/L (electronic bill of lading); đấu giá thương mại - Commercial auction; hợp tác thiết kế và sản xuất; tìm kiếm các nguồn lực trực tuyến; mua sắm trực tuyến - Online procurement; marketing trực tiếp, dịch vụ khách hàng sau khi bán...

- UNCTAD:

* Thương mại điện tử bao gồm các hoạt động của doanh nghiệp. Trên góc độ doanh nghiệp “TMĐT là việc thực hiện toàn bộ hoạt động kinh doanh bao gồm marketing, bán hàng, phân phối và thanh toán thông qua các phương tiện điện tử”

Khái niệm này đã đề cập đến toàn bộ hoạt động kinh doanh, chứ không chỉ giới hạn ở riêng mua và bán, và toàn bộ các hoạt động kinh doanh này được thực hiện thông qua các phương tiện điện tử.

Khái niệm này được viết tắt bởi bốn chữ MSDP, trong đó:

M – Marketing (có trang web, hoặc xúc tiến thương mại qua internet)

S – Sales (có trang web có hỗ trợ chức năng giao dịch, ký kết hợp đồng)

D – Distribution (Phân phối sản phẩm số hóa qua mạng)

P – Payment (Thanh toán qua mạng hoặc thông qua bên trung gian như ngân hàng)

Như vậy, đối với doanh nghiệp, khi sử dụng các phương tiện điện tử và mạng vào trong các hoạt động kinh doanh cơ bản như marketing, bán hàng, phân phối, thanh toán thì được coi là tham gia thương mại điện tử.

* Dưới góc độ quản lý nhà nước, thương mại điện tử bao gồm các lĩnh vực :

I - Cơ sở hạ tầng cho sự phát triển TMĐT (I)

M - Thông điệp (M)

B - Các quy tắc cơ bản (B)

S - Các quy tắc riêng trong từng lĩnh vực (S)

A - Các ứng dụng (A)

Mô hình IMBSA này đề cập đến các lĩnh vực cần xây dựng để phát triển TMĐT như sau:



+ I: Infrastructure: Cơ sở hạ tầng Công nghệ thông tin và truyền thông. Một ví dụ điển hình là dịch vụ Internet băng thông rộng ADSL. Tại nước ta, theo thống kê năm 2008 của Cục Thương mại điện tử, có đến 99% doanh nghiệp đã kết nối internet, trong đó 98% doanh nghiệp là sử dụng dịch vụ băng thông rộng ADSL truy cập Internet với tốc độ đủ cao để giao dịch qua mạng. Suy cho cùng, nếu không phổ cập dịch vụ Internet thì không thể phát triển thương mại điện tử được. Chính vì vậy, UNCTAD đưa ra lĩnh vực đầu tiên cần phát triển chính là Cơ sở hạ tầng Công nghệ thông tin và truyền thông, tạo lớp vỏ đầu tiên cho TMĐT.

+ M : Message: Các vấn đề liên quan đến Thông điệp dữ liệu. Thông điệp chính là tất cả các loại thông tin được truyền tải qua mạng, qua Internet trong thương mại điện tử. Ví dụ như hợp đồng điện tử, các chào hàng, hỏi hàng qua mạng, các chứng từ thanh toán điện tử ... đều được coi là thông điệp, chính xác hơn là “thông điệp dữ liệu”. Tại các nước và tại VN, những thông điệp dữ liệu khi được sử dụng trong các giao dịch TMĐT đều được thừa nhận giá trị pháp lý. Điều này được thể hiện trong các Luật mẫu của Liên hợp quốc về giao dịch điện tử hay Luật TMĐT của các nước, cũng như trong Luật Giao dịch điện tử của Việt Nam.

+ B : Basic Rules: Các quy tắc cơ bản điều chỉnh chung về TMĐT: chính là các luật điều chỉnh các lĩnh vực liên quan đến TMĐT trong một nước hoặc khu vực và quốc tế..Ví dụ: ở Việt Nam hiện nay là Luật Giao dịch điện tử (3/2006), Luật Công nghệ Thông tin (6/2006). Đối với khu vực có Hiệp định khung về TMĐT của các khu vực như EU, ASEAN, … Hiệp định về Công nghệ thông tin của WTO, về Bảo hộ sở hữu trí tuệ, và về việc thừa nhận giá trị pháp lý khi giao dịch xuyên “biên giới” quốc gia.

+ S : Sectorial Rules/ Specific Rules: Các quy tắc riêng, điều chỉnh từng lĩnh vực chuyên sâu của TMĐT như chứng thực điện tử, chữ ký điện tử, ngân hàng điện tử (thanh toán điện tử). Thể hiện dưới khía cạnh pháp luật ở Việt Nam có thể là các Nghị định chi tiết về từng lĩnh vực. Hay các tập quán thương mại quốc tế mới như Quy tắc về xuất trình chứng từ điện tử trong thanh toán quốc tế (e-UCP), hay quy tắc sử dụng vận đơn điện tử (của Bolero)

+ A: Applications: Được hiểu là các ứng dụng TMĐT, hay các mô hình kinh doanh thương mại điện tử cần được điều chỉnh, cũng như đầu tư, khuyến khích để phát triển, trên cơ sở đã giải quyết được 4 vấn đề trên. Ví dụ như: Các mô hình Cổng TMĐT quốc gia (ECVN.gov), các sàn giao dịch TMĐT B2B (Vnemart.com) cũng như các mô hình B2C (golmart.com.vn, Amazon.com), mô hình C2C (Ebay.com), hay các website của các công ty XNK... đều được coi chung là các ứng dụng TMĐT.

- WTO: Thương mại điện tử bao gồm việc sản xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán và thanh toán trên mạng Internet, nhưng được giao nhận có thể hữu hình hoặc giao nhận qua internet dưới dạng số hoá.

- AEC (Association for Electronic Commerce): Thương mại điện tử là làm kinh doanh có sử dụng các công cụ điện tử, định nghĩa này rộng, coi hầu hết các hoạt động kinh doanh từ đơn giản như một cú điện thoại giao dịch đến những trao đổi thông tin EDI phức tạp đều là thương mại điện tử.

Luật mẫu về Thương mại điện tử của Ủy ban liên hiệp quốc về luật thương mại quốc tế (UNCITRAL Model Law on Electronic Commerce, 1996) định nghĩa: Thương mại điện tử là việc trao đổi thông tin thương mại thông qua các phương tiện điện tử, không cần phải in ra giấy bất cứ công đoạn nào của toàn bộ quá trình giao dịch.



“Thông tin” được hiểu là bất cứ thứ gì có thể truyền tải bằng kỹ thuận điện tử, bao gồm cả thư từ, các file văn bản, các cơ sở dữ liệu, các bản tính, các bản thiết kế, hình đồ hoạ, quảng cáo, hỏi hàng, đơn hàng, hoá đơn, bảng giá, hợp đồng, hình ảnh động, âm thanh...

“Thương mại” được hiểu theo nghĩa rộng, bao quát mọi vấn đề nảy sinh từ mọi mối quan hệ mang tính thương mại, dù có hay không có hợp đồng. Các mối quan hệ mang tính thương mại bao gồm, nhưng không giới hạn ở, các giao dịch sau đây: bất cứ giao dịch nào về cung cấp hoặc trao đổi hàng hoá hoặc dịch vụ; đại diện hoặc đại lý thương mại; uỷ thác hoa hồng; cho thuê dài hạn; xây dựng các công trình; tư vấn; kỹ thuật công trình; đầu tư cấp vốn; ngân hàng; bảo hiểm; thoả thuận khai thác hoặc tô nhượng; liên doanh và các hình thức khác về hợp tác công nghiệp hoặc kinh doanh; chuyên chở hàng hoá hay hành khách bằng đường biển, đường không, đường sắt hoặc đường bộ.

Mặc dù môn học có tên gọi thương mại điện tử nhưng phạm vi nghiên cứu rộng hơn bao trùm lên cả các mô hình và các vấn đề kinh doanh điện tử với mục đích trang bị các kiến thức, kỹ năng về thương mại và kinh doanh điện tử để người học áp dụng trong mọi lĩnh vực kinh doanh và các tổ chức liên quan.



: books -> kinh-doanh-tiep-thi
kinh-doanh-tiep-thi -> CHƯƠng tổng quan môn học quản trị logistics kinh doanh 1Logistics trong nền kinh tế hiện đại
kinh-doanh-tiep-thi -> BÀi giảng quản trị chiến lưỢC Đối tượng: hssv trình độ Đại học, Cao đẳng, tccn ngành đào tạo: Quản trị Kinh doanh
kinh-doanh-tiep-thi -> Ứng dụng mô HÌnh 5 Áp lực cạnh tranh của michael porter trong kinh doanh siêu thị trêN ĐỊa bàn thành phố ĐÀ NẴNG
kinh-doanh-tiep-thi -> Có đáp án Trong quá trình sản xuất dịch vụ các yếu tố nào là đầu vào ngoại trừ
kinh-doanh-tiep-thi -> MỤc lục hình 3 MỤc lục bảng 3
kinh-doanh-tiep-thi -> Giới thiệu công ty: Lịch sử hình thành và phát triển
kinh-doanh-tiep-thi -> ĐẠi học duy tân khoa Ngoại ngữ Bài giảng ĐẠO ĐỨc nghề nghiệP
kinh-doanh-tiep-thi -> Khoa kinh tế du lịch giáo trình quản trị HỌC
kinh-doanh-tiep-thi -> TRƯỜng đẠi học kinh tế VÀ quản trị kinh doanh
kinh-doanh-tiep-thi -> Tài liệu – Nghệ thuật lãnh đạo Th. S vương Vĩnh Hiệp nghệ thuật lãnh đẠO


  1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   56


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương