Grammar (문법) ngữ pháp



tải về 6.76 Mb.
trang7/12
Chuyển đổi dữ liệu07.01.2018
Kích6.76 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   12

- Một số tính từ sau đây thường được theo sau bởi động từ nguyên mẫu:Tính từ diễn tả tình cảm Một số tính từ khác

- Sau các tính từ chỉ số thứ tự như: first, the second…, the last, the only để thay cho mệnh đề tính ngữ

- Chủ từ của cụm động từ nguyên mẫuCâu có tân ngữ chỉ về ngườiCâu không có tân ngữ chỉ về người

+ Phân loại

Có 3 loại cụm động từ nguyên mẫu

- Cụm động từ nguyên mẫu đơn - Cụm động từ nguyên mẫu tiếp diễn: to be + hiện tại phân từ

- Cụm động từ nguyên mẫu hoàn thành: to have + quá khứ phân từ

d. Cụm giới từ

a. Định nghĩa: Cụm giới từ là một nhóm từ bắt đầu bằng một giới từ và thườnh được theo sau bởi một danh từ hoặc đại từ:

Into the house On the table

After them In the street

Cụm giới từ thường không thể đứng một mình, trừ khi làm đầu đề và trong các tình huống đối thoại mà các thành phần khác( chủ từ, động từ..) của câu đã được hiểu ngầm. Cụm giới từ thường được xem là thành phần của câu và được dung như tính từ và trạng từ.

Tính từ: bổ nghĩa cho danh từ và đại từ Trạng từ : bổ nghĩa cho các từ loại khác

b. Cụm giới được dùng như tính từ

Khi được dùng như tính từ, cụm giới từ có chức năng như tính từ: bổ nghĩa cho danh từ và đại từ.

Chúng ta hãy so sánh:

a) The rose is a very beautiful flower. b) The rose is a flower of great beautiful.

Trong câu (b), chúng ta đã dung cụm giới từ of great beautiful để thay thế cho tính từ beautiful tropng câu (a).

c. Cụm giới từ được dụng làm trạng từ

- Khi được dùng như trạng từ, cụm giới từ có chức năng bổ nghĩa cho độnh từ , tính từ, một trạng từ khác (đôi khi có thể bổ nghĩacho giới từ và liên từ nữa)

He writes carefully. He writes with care.

- Cụm giới từ làm trạng từ có thể bổ nghĩa cho động từ theo nhiều cách khác nhau:

She sings like a bird. (Like a bird trả lời câu hỏi với How?. Trạng từ chỉ thể cách)

She sings in the morning. (In the morning trả lời câu hỏi với When? Trạng từ chỉ

thời gian).

- Cụm giới từ làm trạng từ có thể bổ nghĩa cho tính từ: Her face was pale with fright.

The prize-winning actress was radiant with joy.

- Cụm giới từ làm trạng từ có thể bổ nghĩa cho một trạng từ khác: The plane arrived late in the afternoon.

e. Cụm phân từ

a. Định nghĩa: Cụm phân từ là một nhóm từ bắt đầu bằng một phân từ (có thể là một hiện tại phân từ hoặc quá khứ phân từ). Người ta sử dụng cụm phân từ khi muốn bớt mệnh đề, làm cho câu văn dài trở nên ngắn ngọn hơn. Thay vì nói” The girl who is driving the car is Mary’s sister” hoặc “The concert which was given by the Beatles was a great success”, người ta thường nói:

The girl driving the car is Mary’s sister. The concert given by the Beatles was a great success.

Chúng ta chỉ được dung cụm phân từ khi chủ từ của phân từ chỉ về cùng một đối tượng với chủ từ của động từ chính.

Working all day long, he felt tired.

Trong câu trên, chủ từ của ửoking va felt chỉ về cùng một người. = He felt tired because he had worked all day long.

Ngược lại, câu sau đây sai vì chủ từ của phân từ khác với chủ từ của mẹnh đề chính:

*Being a hot day, he felt tired. (Chủ từ của being là it, chủ từ của felt là he)

b. Vị trí của cụm phân từ

- Khi diễn tả hành động xảy ra trước hoặc cùng lúc với hành động trong mệnh đề, cụm phân từ có thể nằm đầu câu hoặc giữa câu

Working all day long, he felt tired. The boy going over there is working at this restaurant.

- Khi hành động trong mệnh đề và hành động do cụm phân từ diễn tả diễn ra song song và kéo dài, cụm phân từ có thẻ có 3 vị trí

Đầu câu: Singing a new song, the schoolboys walked into their classroom.

Giữa câu: The schoolboys, singing a new song walked into their classroom.

Cuối câu: The schoolboys walked into their classroom, singing a new song.

c. Các loại cụm phân từ

- Cụm phân từ hiện tại; bắt đầu bằng một hiện tại phân từ.

Turning toward the class, the teacher asked for silence.

- Cụm phân từ quá khứ: bắt đầu bằng một quá khứ phân từ. Vị trí của cụm từ này trong câu không tuỳ thuộc vào thời gian mà tuỳ thuộc vào chủ từ của cụm phân từ. Cụm phân từ này nên được đặt gần chủ từ của nó:

Bombed repeatedly during the war, the city has lost many beautiful building.

Chúng ta dung cụm phân từ hiện tại khi chủ từ của cụm từ làm hành động do phân từ diễn tả và dung cụm phân từ quá khứ khi chủ từ của cụm từ nhận chịu hành động do người hoặc vật khác gây nên.

- Cụm phân từ hoàn thành: bắt đầu bằng having + quá khứ phân từ. Cụm từ này được dùng khi cần nhấn mạnh rằnh hành đọng thứ nhất đã hoàn tất trước khi hành động thứ hai bắt đầu.

Having done my homework, I went to the movies. Having been beaten once, the boy didn’t want to go out alone.

d. Chức năng của cụm phân từ

Cụm phân từ có các chức năng sau đây:

- Tính từ: Cụm phân từ được dung tương đương với một mệnh đề tính ngữ, có chức năng bổ nghĩa cho danh từ hoặc đại từ bên cạnh: The woman driving the car is my sister. ( cụm từ)

- Trạng từ: Cụm phân từ được dung tương đương với mệnh đề trạng ngữ. Trong trường hợp này cụm phân từ được dùng để thay thế cho: Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian

Walking alongthe country road, I saw a big tiger. = While I was walking along the country road…

Mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân

Seeing that it was raining, he put on his raincoad. = Because he saw that it was raining…

Mệnh đề trạng ngữ chỉ sự tương phản

Possessing all the advantages of education and wealth, he never made a name. = Although he possessed all the advantages of education and wealth…….

Mệnh đề trạng ngữ chỉ điều kiện

Following my advice, you will gain your object. = if you follow my advice………

e. Chủ từ của cụm phân từ:

Trong các ví dụ trên, chúng ta đã thấy cụm phân từ được dung để thay thế cho một mệnh đề. Cụm phân từ cũng được dùng để thay thế cho một câu đơn khi cần thiết, nhgiã là chúng ta có thể kết hợp hai câu đơn lại thành một câu đơn bằng cách dung cụm phân từ, nhờ đó câu văn trở nên ngắn gọn hơn. Điều kiện để cho hai câu đơn có thể kết hợp với nhau là chủ từ của hai câu đó phải chỉ về cùng một đối tượng:

The woman took the baby in her arms. She smiled happy. = Taking the baby in her arms, the woman smiled happily.

f. Cụm tính từ

Cụm tính từ là một nhóm từ bắt đầu bằng một tính từ, khác với cụm giới từ và cụm phân từ được dung như tính từ

The sea lay down below them, golden in the sunlight.

g. Cụm từ độc lập

- Bao gồm một chủ từ và một phân từ Spring advancing, the swallows appear.

- Không có chủ từ, chỉ có phân từ Strictly speaking, you have no right to be here.



GIỐNG CỦA TỪ (성) Gender

1. Định nghĩa: Là hình thức biến thể của danh từ để chỉ "tính"- hay phân biệt giống.

2. Phân loại: Giống được chia thành:

1- MASCULINE GENDER (Giống đực)

Một danh từ chỉ tên một sinh vật giống đực thì thuộc về Giống đực Boy, man , father, son, cock, ox ...

2- FEMINE GENDER (Giống cái)

Một danh từ chỉ tên một sinh vật giống c ái thì thuộc về Giống cái Girl, lady, woman , sister,nun, mother...

3- COMMON GENDER (Song thuộc)

Một danh từ chỉ tên một sinh vật có thể hoặc giống đực hoặc giống cái thì thuộc về Giống chung.

Police, person, friend, child, pupil, neighbour...

4- NEUTER GENDER (Trung tính)

Một danh từ chỉ tên một vật vô tri vô giác thì thuộc về Vô thuộc hay Trung tính. Computer, table, pencil, fan ...

3. Dương thuộc được phân biệt với âm thuộc bằng mấy cách sau:

a. Bằng cách đổi khác phần cuối của chữ

- Bằng cách thêm ESS sau danh từ chỉ giống đực. (Không thêm yếu tố nào khác)

Masculine

Translation

Feminie

Nghĩa

author

baron


tác giả

ông nam tước



authoress

baroness


nữ tác giả

bà nam tước



- Bằng cách thêm ESS sau danh từ chỉ giống đực. (bỏ nguyên âm của vần cuối cùng của danh từ giống đực)

Masculine

Nghĩa

Feminie

Nghĩa

actor

conductor



kịch sĩ

người dẫn nhạc



actress

conductress



nữ kịch sĩ

đàn bà dẫn



b. Bằng cách đổi chữ, dùng hẳn một chữ khác

People


Masculine

Nghĩa

Feminie

Nghĩa

bachelor

monk


đàn ông chưa vợ

ông sư, thầy tu



spinster

nun


đàn bà chưa chồng

ni cô, bà mụ



Animals

Masculine

Nghĩa

Feminie

Nghĩa

boar

ox


lợn đực

bò đực


sow

cow


lợn cái

bò cái


c. Bằng cách thêm từ:

- Cho người: man , maid , woman, gentleman, lady, boy, girl.

- Cho người và vật: male and female + Noun

- Cho động vật: he and she

- Cho chim muông: cock; hen (peacock and peahen)

Ví dụ:


Masculine

Nghĩa

Feminie

Nghĩa

man-worker

man-teacher



nam công nhân

thầy giáo



woman-worker

woman-teacher



nữ công nhân

bà giáo


4. Nhân Cách Hoá (personalized):

a- Một danh từ được nhân cách hoá nên viết chữ hoa đầu câu.

Ví dụ: War leaves his victim on the battlefield.

b- Danh từ nhân cách hoá được coi là giống đực hay giống cái tuỳ theo những qui tắc sau dây:

Notes (Ghi chú):

+ Những danh từ: Nói về sức mạnh , sự ác liệt , siêu phàm được coi là giống đực



Death Sun War

Wind Ocean Vocanoe



Ví dụ: War leaves his vietims on the battlefield.

+ Những danh từ: Nói về tình cảm có tính cách hiền hoà, dịu dàng trầm lặng, được coi là giống cái



Moon Spring Charity Virtue

Hope Earth Peace Liberty



+ Tên các quốc gia được coi là giống cái.

Ví dụ: Vietnam is proud of her people

+ Trong các câu truyện, những con thú vật lớn được coi là giống đực. Những con vật nhỏ và côn trùng được coi là không giống nào " vô thuộc " hoặc giống cái như: a cat (con mèo) , a mouse (con chuột).

5. Người ta thường dùng "she" để thay thế cho một con tàu, con thuyền, và đôi khi cho một số máy móc.

Ví dụ: After the ship had been built, she was checked carefully.

ĐẢO NGỮ (도치) Inversions

Thông thường, một câu kể (câu trần thuật) bao giờ cũng bắt đầu bằng chủ ngữ và tiếp theo sau là một động từ. Tuy nhiên, trật tự của câu như trên có thể bị thay đổi khi người nói muốn nhấn mạnh. Lúc đó xuất hiện hiện tượng "Đảo ngữ"

Đảo ngữ được thể hiện ở các dạng sau:

Not until + phrase/clause...

Ex.: Not until 10 p.m. yesterday did he come home. Not until I left home did I realize what he had meant.

Neither, nor và được dùng để diễn tả người hay sự vật này tương tự như người, vật hay sự vật khác (kia):

Ex: a/ Tom is ill today. So is Tom.. b/ I can’t understand Spainish. Nor can I.

Seldom, rarely và never được nhấn mạnh với nhấn mạnh với mục đích so sánh:

Ex.: Seldom had I seen such a terrible thing

Only, not only, not until được nhấn mạnh và đặt ở đầu câu

Ex.: Only learning hard can you pass the exam.

Hardly…. When, scarcely……when và no sooner…… than được dùng để diễn tả một hành động xảy ran ngay sau một hành động khác.

Ex.: Hardly had I arrived when I heard a terrible explosion. No sooner had I left than it started to rain.

Các cụm giới từ chỉ nơi chốn được nhấn mạnh.

Ex.: Near the old pagoda is a red flower tree.

Notes: Khi không muốn nhấn mạnh, chúng ta có thể dặt các cụm trạng từ, giới từ được nói đến ở 1, 2, 3, 4, 5 và 6 trên theo trật tự thông thường.

동 사 의  종 류 loại của động từ

1. 1형식 문형: S + V (완전 자동사)

* I go to church on sundays. Tôi đi đến Nhà thờ khi Chúa nhật.

* Nowadays farming doesn't pay. Dạo này làm nông nghiệp không có lợi.

    ◇ pay는 타동사로 쓰이면 지불하다, 청산하다의 뜻.         자동사로 쓰이면 보답하다, 수지가 맞다의 뜻.

    ◇ be가 완전자동사로 쓰이면 존재하다, 있다.

    ◇ do가 완전자동사로 쓰이면 편리하다, 충분하다, 알맞다.

 

2. 2형식 문형: S + V + C (불완전 자동사)



  ①명사보어와 형용사보어.

    * He is a soldier.  (He = soldier)  ( S = V;  명사 보어) Anh ấy là quân nhân.

    * He is gloomy.     (He ≠ gloomy)  ( S ≠ C; 형용사보어) Anh ấy buồn rầu.

  ② become형 동사

* become (trở nên, trở thành),

grow ( mọc, mọc lên (cây cối) lớn, lớn lên, trưởng thành (người) ,),

get (được, có được, kiếm được, lấy được, nhận được, xin được, tìm ra, mua, đưa, mang, chuyền, đem, đi lấy, bị, chịu, làm cho, khiến cho),

go (đi, đi đến, đi tới, thành, thành ra, hoá thành, trôi qua, trôi đi (thời gian), chạy (máy móc),

come (đến, tới, đi đến, đi tới, đi lại, sắp đến, sắp tới, xảy ra, xảy đến, nên, thành ra, hoá ra, trở nên, trở thành),

run (làm, thực hiện, làm cho, gây cho, dọn, thu dọn, sắp xếp, thu xếp ngăn nắp, sửa soạn, nấu, nướng, quay, rán, xử sự, hành động, hoạt động, thời hoàn thành làm xong, hoàn thành, chấm dứt, được, ổn, chu toàn, an toàn, hợp),

fall(rơi, rơi xuống, rơi vào, rủ xuống, xoã xuống (tóc...); rụng xuống (lá); ngã, hạ thấp, xuống thấp, xịu xuống; dịu đi, nguôi đi, đổ nát, sụp đổ, mất địa vị, bị hạ bệ, xuống thế, sa sút, xuống dốc, thất bại, thất thủ, hy sinh, chết, ngã xuống ((nghĩa bóng)), sinh ra, đẻ ra (cừu con...)),

turn (quay, xoay, vặn, lộn, lật, trở, dở, quay về, hướng về, ngoảnh về, quành, đi quanh, đi vòng rẽ, ngoặt, dịch; đổi, biến, chuyển, xoay tròn, quay về, đi về, ngoặt, rẽ, đổi chiều, đổi hướng, trở nên, trở thành, đổi thành, biến thành) 다음에 명사나 형용사가 오면 주격보어로 쓰여서 2형식 문장으로“~이 되다”와 같은 불완전 자동사가 됨.

    * He become a composer.  (He = a composer) Anh ấy trở thành người soạn nhạc=sáng tác.

    * He went mad. Anh ấy đã bị điên.

    * become이 타동사로 쓰이면 “~에 어울리다”의 뜻으로 쓰인다.

◇ Her new dress become her well. Áo mới của cô ấy thích hợp cho cô ấy.

  ③ remain형 동사.

    * remain - còn lại vẫn, hoàn cảnh như cũ,

keep - vẫn cứ, cứ, vẫn ở tình trạng tiếp tục ,

lie - nói dối, nói láo nằm, nằm nghỉ ,

hold - (thường) ( + to, by) giữ vững, giữ chắc ( (nghĩa đen) & (nghĩa bóng)),

continue - tiếp tục, làm tiếp

다음에 명사나 형용사가 오면 본래의 뜻이 없어지고 계속해서 “~하다”, “~한 상태가 되다” 의 뜻인 2형식 문형이 된다.

    * He remained silent.                   poor all his life.                   faithful to the last.

  ④지각동사(감각동사) + 형용사.

    ◇


feel - sờ, sờ soạng, dò tìm,

smell - có mùi, toả mùi như thế nào đó,

sound - nghe,

taste - (nghĩa bóng) nếm mùi, biết mùi, hưởng, trải qua

등의 지작동사 다음에 형용사가 오면 2형식 문장이 된다.

    * feel ~  : ~처럼 느끼다.     * taste~  : ~하게 맛이나다. * smell~  : ~하게 냄새가나다.  * sound~  : ~하게 들리다.

     ◇반드시 형용사를 사용해야 한다.

  ⑤기타.


    * Helen looks happy.     * She appears sensible.     * The wound prove (to be) fatal.

3. 유사보어

    * S + live, die.    ꠏꠏꠈ

          marry.         ꠐ + 명사보어  ; 주어와 equal.

          go.            ꠐ   형용사보어; 주어의 상태 동작 설명.

          be born.       ꠐ   현재분사  ; 주어의 능동적 동작.

          stand.         ꠐ   과거분사  ; 주어의 수동적 동작.

          sit, return.ꠏꠏꠎ

          → 완전자동사이나 다음에 보어가 오면 모두 2형식문장이 됨.(유사보어)

    * He died a beggar. (He died + He was a beggar)     * The old man sat surrounded by the children.

 

4. 3형식 문형: S + V + O (완전타동사)



    * S + 완전타동사       ꠏꠏꠈ

          타동사구            ꠐ + 명사, 대명사, 부정사, 동명사,

          자동사 + 전치사  ꠏꠏꠎ   동족목족어, 재귀대명사 (S ≠ O)

    * God made man.           (God ≠ man)    ; 3형식.     * He will make a scholar. (He = a scholar); 2형식.

 

5. 동족목적어: 자동사가 같은 어원의 명사를 목적어로 취할 수 있으며, 같



   은 어원의 목적어를 동족목적어라 함.

    * He lived a happy life (3) → He lived happily. (1)

    ◇최상급 다음에 오는 동족목적어는 생략함.

      * She smiled her brightest (smile).       * He shouted his loudest (shout).

 

6. 4형식 문형: S + V + I.O + D.O   (수여동사)



    * I gave her the book.       (4형식)       = I gave the book to her.  (3형식)

      ◇ to + I.O → pay, bring, hand, deny, sell, send, lend, give...          for + I.O → buy, build, make, get, order...

         of + I.O → ask...          on + I.O → play, impose, bestow, confer...

        * I paid him the money.   → I paid the money to him.         * I will buy you a watch. → I will buy a watch for you.

        * I asked him a question. → I asked a question of him.         * He played me a trick    → He played a trick on me.

 

7. 간접목적어를 문미로 보낼 수 없는 동사



: envy thèm muốn, ghen tị,

save cứu nguy, cứu vãn, tằn tiện, tiết kiệm

forgive,

pardon tha thứ, tha lỗi, xá tội

등......

    * I envy him his patience.  (○)       → I envy his patience to him. (x)

 

8. 수여동사로 착각하기 쉬운 동사



: explain giảng, giảng giải, giải nghĩa giải thích, thanh minh

, introduce giới thiệu announce báo, loan báo, thông tri đọc bản giới thiêu tin tức confess thú tội, thú nhận describe diễn tả, mô tả, miêu tả prove chứng tỏ, chứng minh suggest đề nghị; đề xuất; gợi ý propose đề nghị, đề xuất, đưa ra có ý định, dự định, trù định cầu hôn 등...

    ◇ explain... 등은 4형식 동사로는 쓸 수 없으며 우리말의 간접목적어

       에 해당되는 부분은 ‘to + I.O’의 형태로 부사구와 같이 사용.

      * I will explain to you what this means.

 

9. 5형식 문형: S + V + O + O․C  (불완전 타동사)



    ◇ S + V + O +  명사, 대명사 : 목적어와 equal

                    형용사 : 목적어의 상태 설명

                    부정사, 현재분사 : 목적어와의 관계 능동적

                    과거분사 : 목적어와의 관계 수동적

① O․C가 명사 또는 대명사

    * He is a great scholar  : 2형식

      = I believe him (to be) a great scholar. : 5형식

    * I believe the author to be her  : 5형식

      = The author is believed to be she by me  : 2형식

      ◇ 주격 보어는 주격을 목적격 보어는 목적격을

② 목적격 보어가 형용사일 때

    * I believe him diligent.

③ 목적격 보어가 부정사

    * I ordered him  to go.                      to stay in bed.                      to take a rest.

④ 목적격 보어가 원형 부정사 (지각․사역동사 다음)

         지각동사               사역동사

  ◇ S +  see       ꠏꠏꠈ       ꠆ꠏ let  ꠏꠈ  + 목 + 원형부정사

          be hold      ꠐ       ꠐ  make ꠐ           observe      ꠐ 또는  ꠐ  have ꠐ

          hear         ꠐ       ꠐ  bid   ꠐ           notice       ꠐ       ꠌꠏ help ꠏꠎ

          look at      ꠐ           listen to    ꠏꠎ

    * I saw the suspected man (to) enter the building.

⑤ 목적격 보어가 과거분사

    * I had him (to) build my house.

      = I had my house built by him.

      ◇ 목적어 + to do 의 관계는 능동

 

10. 타동사로 착각하기 쉬운 자동사



    * ~을 졸업하다. :  graduate from + 목 (O) → graduate + 목 (X)

    * ~을 불평하다. :  complain of + 목     * ~을 기다리다. :  wait for + 목

    * ~을 실험하다. :  experiment with + 목     * ~을 동정하다. :  sympathize with + 목

    * ~을 방해하다. :  interfere with + 목     * ~을 승낙하다. :  consent to + 목

 

11. 자동사로 착각하기 쉬운 타동사



    * ~에 참석하다

      : attend to + 목 (×)     →  attend + 목 (○)

    * ~에 어울리다         :  become + 목     * ~에 관하여 토의하다  :  discuss + 목

    * ~과 닮다             :  resemble + 목     * ~에게 인사하다       :  greet + 목

    * ~과 결혼하다         :  marry + 목     * ~에 다가서다         :  approach + 목

    * ~에 대하여 언급하다  :  mention + 목

 

12. 공급동사



    * endow cung cấp vốn cho A with B   : A에게 B를 수여하다. 주다.

    * entrust giao, giao phó A with B =  entrust B to A  : A에게 B를 맡기다. 위임하다.     * supply A with B  =  supply B for A  : A에게 B를 공급하다.

    * provide cung cấp, kiếm cho A with B =  provide chuẩn bị đầy đủ, dự phòng B for A : A에게 B를 공급하다.    

* furnish cung cấp trang bị đồ đạc (phòng, nhà...) A with B =  furnish B to A  : A에게 B를 설치하다. 공급하다.

    * present đưa ra, bày ra, lộ ra, giơ ra, phô ra A with B =  present B to A  : A에게 B를 주다. 선사하다.    

* fill làm đầy, chứa đầy, đổ đầy; đắp đầy, rót đầy A with B    : A에게 B를 채우다.

    * equip trang bị (cho ai... cái gì) A with B   : A에게 B를 갖추게하다, 장비하다.

 

13. as soon as



    ; as soon as = the moment = the instant = immediately = instantly       ~하자마자

  ◇  As soon as   ꠏꠏꠈ      The moment    ꠐ

      The instant     ꠐ he saw me, he ran away.

      Immediately    ꠐ       Instantly      ꠏꠏꠎ

      = He had  no sooner   seen me  than           he ran away.

                hardly               before(when)

                scarcely             when (before)

      = No sooner   had he seen me  than      he ran away.

        Hardly                      before

        Scarcely                    when

      = On (Upon) seeing me, he ran away.

 

14. 보어의 형식



  ◇보어는 명사, 대명사, 형용사 외에 부사, 구, 절이 되기도 한다.

  * She is a schoolgirl. (명사가 보어)

    I thought it to be her. (대명사가 보어)

    She is beautiful. (형용사가 보어)

  * School is over. (수업이 끝났다; 부사가 보어)

    He is away. (그는 가고 없다; 부사가 보어)

  * He ran himself out of breath.(그는 너무 뛰어 숨이 찼다; 구가 보어)

  * He seems to know me. (그는 나를 아는 것 같다; 부정사가 보어)

  * The fact is that I know nothing about it. (The fact = that-clause) (사실은 나는 그것에 대해 아무 것도 모른다; 절이 보어)

  * His own efforts have made him what he is.(him = what he is) (그가 이렇게 된 것은 그 자신의 노력 때문이다; 절이 보어)

☑ 핵심 POINT

1. 동사의 종류와 문장의 5형식

동사 ꠆ꠏꠏ 자동사 (목적어가 필요 없음) ꠆ꠏꠏ 완전자동사 (보어가 필요 없음)

ꠐ ꠌꠏꠏ 불완전자동사 (보어가 필요함)

ꠌꠏꠏ 타동사 (목적어가 필요함) ꠆ꠏꠏ 완전타동사 (목적어 하나)

ꠉꠏꠏ 수여동사 (목적어 2개)

ꠌꠏꠏ 불완전 타동사 (목적어, 목적보어)

※ 영어의 동사는 목적어의 유무(有無)에 따라 자동사(vi)와 타동사(vt)로 크게 나눈다.

자동사 바로 다음에는 목적어가 올 수 없고, 타동사 바로 다음에는 목적어가 온다.

He rises late in the morning. (그는 아침에 늦게 일어난다.) (vi)

His mother will raise him early. (그의 어머니는 그를 일찍 일어나게 할 것이다.) (vt)

He lies on the bed. (그는 침대에 누워 있다.) (vi)

He lays the bed on the corner. (그는 침대를 구석에 놓았다.) (vt)

(cf) He lay on the bed. (그는 침대에 누었다.)

▶주의◀ 영어의 동사는 자동사로도 쓰이고, 타동사로도 쓰이는 경우가 많으므로 주의해야 한다

The fine weather will last for a week. (좋은 날씨가 일주일 동안 지속될 것이다.) (지속하다 vi)

The supply of food can't last them for a week. (식량 공급이 그들을 일주일 동안 지속시킬 수 없다.) (지속시키다 vt)

When day breaks, they will start. (날이 밝으면 그들은 출발할 것이다.) (동이 트다 vi)

He never breaks his promise. (그는 결코 약속을 위반하지 않는다.) (깨뜨리다 vt)

2. 자동사를 쓰는 문장 형식

1. S + V + (부사구) 문형 : 1형식

⑴ 기본 문형


There is a vase on the table. (책상에는 꽃병이 있다.)

He came from abroad to study Korean literature. (그는 한국 문학을 연구하러 외국에서 왔다.)

Out of the town came the man. (그 도시에서 그 사람이 왔다.)

⑵ 타동사로 혼동하기 쉬운 자동사ꠏꠏ반드시 전치사와 함께 쓰는 동사

He objected the development plan. (X) He objected to the development plan. (O) (그는 그 개발 계획에 반대했다)

⑶ 중요한 1형식 동사

타동사로 많이 쓰이는 동사들인데, 완전 자동사로 쓰이면 특수한 의미를 갖는다.

1) do (좋다, 충분하다)

Any book will do if it is instructive. (교훈적이기만 하면 어떤 책이든 좋다.)

That amount of money will do. ( 그 정도 액수의 돈이면 충분하다.)

2) pay (수지맞다, 이익이 되다 = be profitable)

It doesn't always pay to be honest. (정직한 것이 언제나 이익이 되지는 않다.)

Farming doesn't pay in Korea nowadays. (농사는 요즘은 한국에서 수지가 맞지 않다.)

3) work (작동하다, 효과가 있다 )

The elevator doesn't work, so we have to walk up to 15th floor.

(엘리베이터가 작동하지 않아서, 우리는 15층까지 걸어 올라가야만 한다.)

Your idea will work in this situation. (당신의 생각이 이 상황에서 효과가 있을 것이다.)

4) make (가다 = go)

They made toward the castle yesterday. (그들은 어제 성 쪽으로 갔다.)

She made for the door in anger. (그녀는 화가 나서 문 쪽으로 갔다.)

5) matter, count (중요하다 = be important)

It doesn't matter whether he will come or not. (그가 올지 안 올지는 중요하지 않다.)

The summit talk will count for the peace of the area. (정상회담은 그 지역의 평화에 중요할 것이다.)

2. S + V + C 문형 (2형식)

2형식은 동사 다음에 보어가 필요한 문형으로, 특히 형용사 보어가 중요하다.

⑴ ~인 것 같다

He looks gentle. (그는 점잖아 보인다.)

He looks like a gentleman. (그는 신사처럼 보인다.)

He looks as if he were a gentleman. (그는 신사인 것 같다.)

He looks (seems, appears) tired. (그는 피곤해 보인다.)

He seems (appears) to be tired. (그는 피곤해 보인다.)

⑵ 5 감을 나타내는 동사

The rose smells sweet. (O) (장미는 향기롭게 냄새가 난다.)

sweetly. (X)

His story sounds good. (그의 이야기는 좋게 들린다.)

Good medicine tastes bitter to the mouth. (좋은 약은 입에 쓴 맛이 난다.)

The silk dress feels smooth. (비단옷은 느낌이 부드럽다.)

⑶ 상태를 나타내는 2형식 동사

She remained silent all the time.(그녀는 언제나 조용히 있었다.)

The contract holds good for a year. (그 계약서는 1년 동안 유효하다.) (유효하다 = be effective)

⑷ 상태 변화를 나타내는 2형식 동사 (전부 become의 뜻이다)

He became fat as he grew old. (그는 나이가 들어가면서 뚱뚱해졌다.)

They got tired after the work. (일이 끝난 후 그들은 피곤해졌다.)

His cherished dream came true at last. (그의 숙원이 마침내 실현되었다.)

All the leaves turned red and yellow. (모든 나뭇잎들이 울긋불긋해졌다.)

The theory proved false. (그 이론은 거짓으로 판명되었다.)

The old man fell ill. (그 노인은 병이 났다.)

Milton went blind in old age. (Milton은 노년에 눈이 멀었다.)

The river runs dry in the winter. (그 강물은 겨울에 마른다.)

She will make a good doctor. (그녀는 좋은 의사가 될 것이다.)

(참고) 유사 보어

원래는 완전 자동사인 동사가 보어를 취한 경우로 해석은 부사적으로 한다.

He died young. (= He was young, when he died.) (그는 젊어서 죽었다.)

He died a millionaire. (그는 백만장자로 죽었다.)

He went home satisfied with my explanation. (그는 나의 설명에 만족하고서 집으로 갔다.)

3. 타동사를 쓰는 문장 형식

1. S + V+ O (3형식)

완전 타동사는 목적어를 직접 받아야 하므로 목적어 앞에 전치사가 있으면 안 된다.

He attacked to the challenger. (X)

He attacked the challenger. (O) (그는 도전자에게 공격했다.)

⑴ 기억해야 할 일반 3형식 동사

Business brought him to Seoul. (일 때문에 그는 서울에 왔다.)

Five ministers accompanied the President on his formal visit to China. (다섯 명의 장관이 공식 방문에 대통령을 수행했다.)

Such conduct doesn't become a gentleman. (그러한 행동은 신사에게 어울리지 않는다.) (= go with, match)

⑵ 자동사로 착각하기 쉬운 타동사 (전치사와 같이 쓰지 못함)

She married the famous motorist. (O)

She married with the famous motorist. (X)

She was married to the famous motorist. (O) (그녀는 유명한 자동차 레이서와 결혼했다.)

이 유형에 속하는 다음 동사들은 괄호 안에 쓰인 전치사와 같이 쓸 수 없다.

⑶ 재귀 목적어를 취하는 동사

1) over-동사 oneself

You must not overwork(oversleep, overeat, etc.) yourself. (당신은 과로(늦잠/과식)해서는 안된다.)

2) 기타 중요한 재귀 동사

She dressed herself in white. (= She was dressed in white.) (그녀는 흰 옷을 입었다.)

He seated himself (= was seated) on the sofa. (그는 소파에 앉았다.)

He devoted himself to (= was devoted to) the investigation. (그는 그 연구에 몰두했다.)

They applied themselves to keeping the environment clean. (그들은 환경을 깨끗이 하는데 전념했다.)

He presented himself at the meeting. (= He was present at the meeting.) (그는 회의에 참석했다.)

He absented himself from school yesterday. (= He was absent from school yesterday.)(그는 어제 학교에 결석했다.)

She prides herself on her skill in cooking. = She takes pride in her skill in cooking.

= She is proud of her skill in cooking. (그녀는 자신의 요리 기술을 자랑한다.)

2. S + V + I‧O + D‧O (4형식)

⑴ 4형식 동사의 분류

4 형식 ↔ 3 형식 문장 전환시 간접목적어 앞에 붙이는 전치사에 따라 나눈다.

1) to를 쓰는 수여 동사

He sent me this letter. (그는 나에게 이 편지를 보냈다.)

↔ He sent this letter to me.

She handed him the letter. (= She handed the letter to him.) (그녀는 그에게 편지를 건네주었다.)

They lent me some money. (= They lent some money to me.) (그들은 나에게 약간의 돈을 빌려 주었다.)

I owe him 1000 dollars. (나는 그에게 1000달러를 빚졌다.)

I owe him what I am. (= I owe what I am to him.) (오늘날 내가 이렇게 된 것은 그 사람 덕분이다.)

I owe him an apology. (나는 그에게 사과해야 한다.)

2) for를 쓰는 수여 동사

I bought her a new dress. (나는 그녀에게 새로운 옷을 사주었다.)

↔ I bought a new dress for her.

「make, buy, get, sing, choose, call, find, cook, order, build」등의 동사가 이 유형에 속한다.

3) of를 쓰는 수여 동사

He asked me a question.

↔ He asked a question of me (그는 나에게 질문을 하나 했다.)

「ask, beg, inquire, require」 등의 ‘묻다, 요구하다’는 뜻의 동사가 속한다.

May I ask you a favor ? (부탁이 있습니다.)

= May I ask a favor of you ? = Will you do me a favor ?

(2) 수여 동사로 혼동하기 쉬운 3형식 동사

* 간접 목적어에 반드시 to를 붙인다. ( V + DO + to + IO)

* He explained me the problem. (X) (그는 나에게 그 문제를 설명했다.)

He explained the problem to me. (O)

Let me introduce Mr. Brown to you. (브라운씨를 당신에게 소개해드리겠습니다.)

We announced his death to his friends. (우리는 그의 죽음을 친구들에게 발표했다.)

He suggested to her that they go to the beach. (그는 그녀에게 그들이 함께 해안에 가자고 제안했다.)

(3) 직접목적어 두 개를 취하는 동사

She forgave me. (O) (그녀는 나를 용서했다.)

She forgave my mistake. (O) (그녀는 나의 잘못을 용서했다.)

She forgave me my mistake. (O) (그녀는 나의 잘못을 용서했다.)

She forgave my mistake for(from) me. (X)

I envy you your sense of fashion. (나는 당신의 패션 감각이 부럽습니다.)

The new computer will save you much trouble. (새로운 컴퓨터는 당신에게 많은 수고를 덜어 줄 것이다.)

cf. This car costs you 20 thousand dollars. (이 차는 2만불입니다.)

3. S + V + O + C 문형 (5형식)

※ 5형식에서 목적어와 목적보어의 관계 유형

⑴ 목적어와 목적보어가 Nexus 관계인 경우

목적어와 목적보어가 일치하는 경우로(O = O・C) 목적어를 주어로 바꾸어 be동사를 넣어 보면 된다.

(ex) I believe him honest. (나는 그가 정직하다고 믿는다.) ( he is honest.)

He made her a nurse. (그는 그녀를 간호사로 만들었다.) (she was a nurse)

이 유형에서는 목적보어로 형용사, 명사가 쓰인다.

We thought his story unbelievable.(우리는 그 이야기가 믿을 수 없다고 생각했다.)

We elected him President. (우리는 그를 대통령으로 선출했다.)


: file
file -> Sạt-đe rằng: Nầy là lời phán của Đấng có bảy vì thần Đức Chúa Trời và bảy ngôi sao
file -> TÀi liệu hưỚng dẫn sử DỤng dịch vụ HỘi nghị truyền hình trực tuyếN
file -> HƯỚng dẫn càI ĐẶt và SỬ DỤng phần mềm tạo bài giảng e-learning
file -> CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
file -> CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
file -> TIÊu chuẩn quốc gia tcvn 7790-5 : 2008 iso 2859-5 : 2005
file -> Qcvn 81: 2014/bgtvt
file -> UỶ ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
file -> VIỆn chăn nuôi trịnh hồng sơn khả NĂng sản xuất và giá trị giống của dòng lợN ĐỰc vcn03 luậN Án tiến sĩ NÔng nghiệp hà NỘI 2014


1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   12


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương