Grammar (문법) ngữ pháp



tải về 6.76 Mb.
trang5/12
Chuyển đổi dữ liệu07.01.2018
Kích6.76 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   12

TỈNH LƯỢC (생략) Astractions

Trong các hội thoại thường ngày, các trợ động từ thường được tỉnh lược. Nhưng trong văn viết, việc dung tỉnh lược nên được hạn chế.

Dưới đây là các thể tĩh lược chính trong tiếng Anh.

1. Pronoun + Auxiliary or Defective/Modal Verbs (Đại danh từ + trợ động từ)



I've

= I have

We've

= we have

You've

= you have

I'd

= I had , I would

He'd

= he had, he would

I'm

= I am

He's

= he is , he has

We're

= we are

You're

= you are

It's

= it is

'twas

= it was

That's

= that is

There's

= there is

I'll

= I will, shall

'twill

= it will

Let's

= let us

2. Auxiliary or Defective + Negative (Trợ động từ + Not)

To be :


Isn't

= is not

Wasn't

= was not

Weren't

= were not

To have :

Haven't

= have not

Hasn't

= has not

To do :

Don't

= do not

Doesn't

= does not

Didn't

= did not

Can:

Can't

= can not

Couldn't

= could not

Will:

Won't

= will not

Wouldn't

= would not

Shall :

Shan't

= shan not

Shouldn't

= should not

Must:

Mustn't

= must not

2. Cách dịch câu "PHẢI KHÔNG"/ Câu hỏi đuôi (Tag Questions)

Với Câu hỏi "phải không" ta phải nhớ các luật sau đây:

1/ Thể tỉnh lược thường dược dung cho câu hỏi "phải không? - hỏi đuôi". Ví dụ: You love me, don't you?/ You don't love me, do you?

2/ Nếu phần thứ nhất (chính) là thể phủ định , câu hỏi sẽ là khẳng định. Ví dụ: John doesn't learn English, does he?

3/ Nếu phần thứ nhất (chính) là thể khẳng định câu hỏi sẽ là phủ định. Ví dụ: John learns English, doesn't he?

4/ Nếu chủ từ của động từ ở phần thứ nhất (chính) là danh từ , ta phải dùng đại từ danh tự thay nó ở câu hỏi. Ví dụ: John learns English, doesn't he?/ Hoa met her last night, didn't she?



LIÊN TỪ (접속사) Conjunctions

1. Định nghĩa: Liên từ là từ dùng để nối các từ loại, cụm từ hay mệnh đề.

2. Phân loại: Liên từ được chia làm hai loại chính:

a. Đẳng lập (song song):

Dùng loại liên từ này để nối những các từ loại hoặc cụm từ/ nhóm từ cùng một loại, hoặc những mệnh đề ngang hàng nhau (tính từ với tính từ, danh từ với danh từ ...):

Ví dụ: He and I are students./ She is beautiful and kind./ They are learning to read and write.

b. Liên từ phụ thuộc:

Loại liên từ phụ thuộc nối kết các nhóm từ, cụm từ hoặc mệnh đề có chức năng khác nhau - mệnh đề phụ với mệnh đề chính trong câu.

3. Những liên từ Đẳng lập (song song):

Những liên từ Đẳng lập gồm:

AND và, cùng, với, còn Ví dụ: She is a good and loyal wife./ I have many books and notebooks.

BOTH ... AND cả... lẫn; vừa... vừa Ví dụ: She is both good and loyal./ They learn both English and French.

AS WELL AS như, cũng như, chẳng khác gì Ví dụ: He has experience as well as knownledge.

NO LESS THAN không ít hơn Ví dụ: You no less than he are very rich.

NOT ONLY ... BUT (ALSO) không những... mà lại còn... Ví dụ: He learns not only English but but (also) Chinese./ I like playing not only tennis but (also) football.

OR hoặc, hay là, nếu không, tức là Ví dụ: Hurry up, or you will be late.

EITHER...OR ... hoặc... Ví dụ: He isn't either good or kind./ I don't have either books or notebooks.

NEITHER ... NOR không... mà cũng không Ví dụ: He drinks neither wine nor beer./ She has neither husband nor children.

BUT nhưng, nhưng mà, mà lại không Ví dụ: He is intelligent but very lazy./ She is ugly but hard-working.

THEN vậy, vậy thì, thế thì Ví dụ: You have eaten nothing; then you must be very hungry./ The plant looks very faded; then it hasn't been watered for long.

CONSEQUENTLY do đó, do vậy Ví dụ: You didn't work hard for this term; consequently, he failed the exam.

HOWEVER dù, mặc dù Ví dụ: He is a very lazy student; however, he can pass all the exams easily./ It was raining very hard; however, we went out without umbrellar.

NEVERTHELESS tuy nhiên, tuy thế mà Ví dụ: She studies very hard; nevertheless, she always gets bad marks.

STILL vẫn, vẫn còn, YET nhưng mà, song, ấy vậy mà, tuy thế, tuy nhiên Ví dụ: I speak to you peaceably; still/yet you will not listen./ She says she does not love me, yet, I still love her.

OR, ELSE khác, nữa, nếu không, OTHERWISE nếu hoàn cảnh.., nếu không thì... Ví dụ: We have to work hard, or/else/otherwise we will fail the exam.

ONLY nhưng, chỉ phảI Ví dụ: Go where you like; only do not stay here.

THEREFORE bởi vậy, cho nên, vì thế, vậy thì Ví dụ: He violated the traffic signs, therefore he was punished.

4. Những liên từ phụ thuộc (chính phụ):

Những liên từ phụ thuộc:

FOR vì, bởi vì, tại vì Ví dụ: He will surely succeed, for (because) he works hard.

WHEREAS nhưng ngược lại, trong khi Ví dụ: He learns hard whereas his friends don't./ Wise men love truth whereas fools avoid it.

WHILE trong lúc, trong khi, đang khi, đang lúc Ví dụ: Don't sing while you work./ Don't talk while you eat.

BESIDES ngoài... ra, MOREOVER hơn nữa, ngoài ra, vả lại, vả chăng Ví dụ: We have to study hard at school; besides, we must pay attention to physical exercise./ He stole two watches; moreover, he broke the window.

SO vì thế, vì vậy, vì thế cho nên, vì lẽ đó Ví dụ: He is a good teacher; so, he is very popular with students./ It rained very hard; so, we didn't go out that night.

HENCE do đó, vì thế, vì lý do đó Ví dụ: I had not money about me; hence I did not buy the book./ He came late; hence, he missed the first part of the lesson.

- Liên từ nối mệnh đề (như trạng ngữ):

a. Thời gian (Time):

AFTER sau khi Ví dụ: A man shoud take a little rest, after he has worked hard./ The ship was checked carefully after she had been built.

AS khi, lúc Ví dụ: He came her, as the clock struck six./ They left as the bell rang..

AS SOON AS ngay khi Ví dụ: I will phone you as soon as I come home./ They will get married as soon as they finish university.

BEFORE trước khi Ví dụ: Don't count your chickens before they are hatchd./ He talks as if he were very wise.

Ví dụ: He has been very weak, since he was taken sick.

AS LONG AS miễn là, chỉ cần, với điều kiện là chừng nào mà Ví dụ: No one can harm us, as long as we remain friends.

I will lend you some money as long as you promise to pay me back.

UNTIL trước, đến (một thời điểm được nói rõ) Ví dụ: People do not know the value of health until they lose it.

WHEN khi, lúc, hồi Ví dụ: When you visit this country, you should bring thick winter clothes.

WHILE trong lúc, trong khi, đang khi, đang lúc Ví dụ: Make hay while the sun shines. Step while you dance.

b. Nơi chốn (Places):

WHERE đâu, ở đâu, ở nơi nào, ở chỗ nào, ở phía nào, ở mặt nào Ví dụ: The bed room is the best place where I do my homework.

WHEREVER ở bất cứ nơi nào, bất kỳ ở đâu Ví dụ: His mother follows him wherever he goes. I will go wherever to find a suitable job for me.

c. Thể cách (Manner):

AS theo đúng cách, y như Ví dụ: Do as I told you to do.

AS IF như thể, cứ như là Ví dụ: He talks as if he knew everything about her. He dances as if he were a professional dancer.

d. So sánh (Comparisons):

AS cho ~ đến Ví dụ: He is as tall as his brither. This bag is as expensive as that one.

THAN hơn (để diễn đạt sự so sánh) Ví dụ: She is more beautiful than her sister. She looks fatter than his friend.

e. Lí do (Reasons):

AS do, bởi vì Ví dụ: As it rained very hard, we stopped they games.

BECAUSE vì, bởi vì Ví dụ: We could not pass the test because we didn't learn hard. I didn't meet her because she had left earlier.

SINCE vì, vì lẽ rằng, bởI Ví dụ: I must go since she has telephoned three times.

f. Mục đích (Purposes):

THAT để, để mà Ví dụ: I work hard that I may succeed in life.

SO THAT đến mức mà..., đến nỗi mà... Ví dụ: We went very early so that we could catch the last bus.

IN ORDER THAT cốt để, mục đích để Ví dụ: We learn French in order to study in France .

g. Điều kiện (Conditions) :

IF nếu, nếu như Ví dụ: I will phone him if I have his phone number.

UNLESS (IF NOT) trừ phi, trừ khi, nếu không Ví dụ: You will be late unless you set off now. Unless you work hard, you will not pass the exams.

PROVIDED THAT với điều kiện là, miễn là (như) Ví dụ: I will pardon him provided that he acknowledge his fault.

You can enter the room provided that you have the ticket..

IN CASE trong trường hợp của Ví dụ: You should take an umbrella in case it rains. Please take a map with you in case (that) you may get lost.

h. Sự tương phản, trái ngược:

ALTHOUGH, THOUGH, EVEN THOUGH dẫu cho, mặc dù Ví dụ: Though/even though /although it rained hard, I went out with her.

AS tuy, dù Ví dụ: Rich as he is, his isn't ever happy.

EVEN IF ngay cho là, dù là Ví dụ: Even if my watch is right, we will be too late.

NOT WITH STANDING THAT Ví dụ: He is poor not with standing that he works very hard.

THÁN TỪ (감탄사) Interjections

1. Định nghĩa : Thán từ là một âm thanh phát ra hay tiếng kêu xen vào một câu để biểu lộ một cảm xúc động hay một biểu lộ mạnh mẽ nào đó và được thể hiện trong văn viết bằng dấu cảm thán hoặc dấu hỏi.

2. Một số thánh từ thường gặp:

Chỉ sự phấn khởi : hurrah, cheer up Chỉ sự khing bỉ : bah, pshaw, pood, tut, for shame

Chỉ sự nghi ngờ : hum. Gọi ai đó; hỏi han : hello, hey, well

Chỉ sự bực mình : hang, confound Chỉ sự sung sướng : o, oh, aha, why, ah,

Chỉ sự đau đớn : ouch, alas

Ví dụ: Nonsense! The snow will not hurt you. Well, you may be right.

Một số thán từ hoặc cụm từ thông thường nhưng lại được sử dụng như thán từ vì chúng được phát ra kèm theo cảm xúc như:

Shame!

Xấu hổ quá đi mất!

Oh dear!

Trời ơi! Em/anh yêu!

Bravo!

Thật là tuyệt!

Damn!

Mẹ kiếp nó!

Good!

Giỏi quá!

Farewell!

Chúc em/anh lên đường mạnh giỏi nhé!

Silence!

Im đi!

Bad!

Tồi thế!

MỆNH Đ

I. Định nghĩa:


Mệnh đề là một nhóm từ có chứa một động từ đã chia và chủ từ của nó. Động từ dã chia là động từ hoà hợp với chủ từ của nó về ngôi và số. This is the man Mary saw yesterday.

Trong câu trên chúng ta thấy có 2 mệnh đề:

(1) This is the man (động từ chia là is ) (2) Mary saw yesterday (động từ đã chia là saw)

Mệnh đề thường được xem là thành phần cúa câu. Nói cách khác, một câu có thể gồm nhiều mệnh đề. Trong thực hành, chúng ta căn cứ vào động từ ddax chia để nhận ra mệnh đề. Chúng ta có thể nói rằng có bao nhiêu động từ đã chiathì có bấy nhiêu mệnh đề.

II. Mệnh đề chính và mệnh đề phụ

1. Mệnh đề phụ là mệnh đề về mặt ngữ nghĩa không thể đứng mọt mình, ví dụ which I want, when I saw it, …….

Về mặt cấu trúc, mệnh đề phụ

a. Các đại từ lien hệ: who, whom, which, whose, that, ….. Tha girl who works at the café is John’s sister.

b. Các phó từ liên hệ why, when, where. I remember the house where I was born.

c. Các liên từ phụ thuộc: when, while, as, as soon as, because, though, although, till, until, if, unless, wherever, whenever….

When we lived in town we often went to the theatre.

2. Mệnh đề chính là mệnh đề không thuộc vào bất kỳ loại nào trong các loại kể trên. Mệnh đề chính thường có thể đứng một mình, nhưng điều này không luôn luôn đúng.

He smiled when he saw his wife.

3. Các loại mệnh đề

a. Mệnh đề tính ngữ b. Mệnh đề trạng ngữ c. Mệnh đề danh từ

4. Mệnh đề tính ngữ: có chức năng của một tính từ, nghĩa là được dung để phẩm định cho danh từ đứng trước nó. Các mệnh đề này bắt đầu bằng các đại từ liên hệ như: who, whom, that, whose….. hoặc các phó từ liên hệ như why, where, when.

This is the bicycle that I would like to buy.

a. Các đại từ liên hệ trong mệnh đề tính ngữ

Những từ đứng đầu các mệnh đề tính ngữ (who,, whom, which…) được gọi là các đại từ liên hệ vì chúngđược thay cho danh từ đứng trước và chỉ về một đối tượng với danh từ.

- Who: dung thay cho danh từ đi trước, làm chủu từ The man who saw the accident yesterday is my neighbour.

-Whom: dung thay cho danh từ chỉ người, làm tân ngữ The man whom I saw yesterday is John.

-Which: được dùng thay cho danh từ chỉ đồ vật. con vật, sự vật, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ The horse which I recently bought is an Arab.

-Whose : được dung để chỉ sở hữu cho danh từ chỉ ngườ I hoặc vật đứng trước. A child whose parents are dead is called an orphan.

- Of which: dung để chỉ sở hữu cho danh từ vhỉ vật đứngtrước, không dung cho người: This is the dictionary the cover of which has come off.

-That : có thẻ dung để thay thế who, whom, which. Đạc biệt trong các trường hợp sau đây, that thường được dung hơn:

+ khi đi sau các hình thức so sánh cực cấp

+ Khi đi sau: all, same, any, the first, the last, và đôi khi sau It is/ It was

+ Khi đi sau các đại từ bất định: no one, nobody, nothing, something, somebody, someone, anybody,…..

+ Khi danh từ đi trước bao gồm cả người lẫn vật

- Such as là đại từ liên hệ, khavs với such as trong “ Big cities such as London, Tokyo, New York…”

b. Các đại từ liên hệ với các giới từ: Trong những câu có chứa mệnh đề tính ngữ, thường có hai vị trí

- Có thể đi trước các đại từ liên hệ: who, whom, which, nhưng không được đi trước that.

- Các giớitừ, nếu có, phải đi sau động từ nếu đại từ liên hệ là that hoặc nếu who, whom, which được bỏ đi:

This is the boy that I told you of.

c. Các phó từ liên hệ trong mệnh đề tính ngữ

- where = in/ at which - when = at/ on which - why

d. Mệnh đề tính nhữ giới hạn và không giói hạn

- Tính chất giới hạn của tính từ The Thames, which flows through London, is a beautiful river.

- Mệnh đề tính ngữ không giới hạn The sun, which at midday was hot, made the traveler thirsty.

- Mệnh đề tính ngữ giới hạn That is the house that I would like to buy.

5. Mệnh đề trạng ngữ: làm chức năng của một trạng từ hay phó từ, mệnh đề trạng ngữ có các loại sau đây:

a. Mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích

- So that She dresses like that so that everyone will notice her

- In order that Some people eat so that they may live. Others seem to live in order that they may eat.

- For fear that I am telling you this for fear that you should make a mistake.

- In case We had better take an umbrella in case it should rain.

b. Mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân

- Because He sold the car because it was too small

- As As he was tired he sat down.

- Since Since we have no money we can’t buy it.

- Seeing that Seeing that you won’t help me, I must do the job myself.

c. Mệnh đề trạng ngữ chỉ nơi chốn

- Where I will go where you tell me.

- Wherever Sit wherever you like.

d. Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian

- When When it rains, I usually go to school by bus.

- While I learned a lot of Japanese while I was in Tokyo.

- Before She learned English before she came to England .

- After He came after night had fallen.

- Since I have not been well since I returned home.

- As I saw her as she was leaving home.

- Till/until I’ll stay here till/until you get back.

- As soon as As soon as John heard the news he wrote to me.

- Just as Just as he entered the room I heard a terrible explosion

- Whenever I’ll discuss it with you whenever you like.

e. Mệnh đề trạng ngữ chỉ cách thức

- As The fought as heroes do.

- As if/ as though

+ Diễn tả việc người nói tin có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai. It looks as if it’s going to rain.

+ Diễn tả việc người nói tin là khó hoặc không có thật ở hiện tại. He looked at me as if I were mad

+ Diễn tả việc người nói tin là khó hoặc không có thật ở quá khứ You look as if you hard seen a ghost.

f. Mệnh đề trạng ngữ chỉ kết quả

- So + tính /tính từ + that The coffee is so hot that I can not drink it.

- Such (a) + danh từ + that It was such a hot day that I took off my Jacket.

g. Mệnh đề trạng ngữ chỉ sự tương phản

- Though/ although ( mặc dù) Though he looks ill, he is really very strong.

- No matter: c ó ý nghiã tương tự như: (al)though, được theo sau bởi how, what, where, who.

No matter how = however No matter who = whoever No matter where = wherever No matter what = whatever

- As Rich as he is, he never gives anybody anything.

h. Mệnh đề trạng ngữ chỉ sự so sánh

This exercise is not so easy as you think.

i. Mệnh đề trạng ngữ chỉ điều kiện

If it rains we shall stay at home.

6. Mệnh đề danh từ : Mệnh đề danh từ chức năng của một danh từ



Khẳng định

I learn English at school.




Phủ định

I do not learn English at school.

I don't learn English at school.



do not = don't

Nghi vấn

Do you learn English at school?

Don't you learn English at school?






- Tân ngữ của động từ - Chủ từ của động từ - Tân ngữ cho giới từ - Bổ ngữ cho câu - Đồng cách cho danh từ

7. Mối quan hệ giữa các mệnh đề

Các mệnh đề được phân loại tuỳ theo chức năng ( công việc của chúng làm trong câu, thườnglà mối quan hệ của chúng đối với mệnh đề chính). Vì thế cùng một mệnh đề có nhiều chức năng khác nhau tuỳ theo câu:

Please tell me where you went. I am going to the house where you went.



THỜI - THÌ (시제) Tenses

Cách dùng các thỜI/thì (Tenses in English)

1. Thời hiện tại thường:

 Thời hiện tại được dùng để diễn tả:

Việc hiện có, hiện xảy ra Ví dụ: I understand this matter now. This book belongs to her.

Sự hiển nhiên lúc nào cũng thật/chân lý Ví dụ: The sun rises in the east and sets in the west. The earth goes around the sun.

Một tập quán hay đặc tính Ví dụ: I go to bed early and get up early everyday. Mr. Smith drinks strong tea after meals.

Chỉ việc tương lai khi trong câu có trạng từ chỉ rõ/ nên thời gian tương lai Ví dụ: They go to London next month.

I come to see her next week.

 Công thức:

Khẳng định

S + V + (O)

S: chủ ngữ (chủ từ)

V: động từ

O: tân ngữ

Chú ý: - "Câu" có thể có tân ngữ (O) hoặc không cần tân ngữ (Xem phần "Câu" trong Website này)

- "Do" (Các ngôi trừ Ngôi thứ 3 số ít)

- "Does" (Ngôi thứ 3 số ít)



Phủ định

S+do not/don't+V+(O)

S+does not/doen't+V+(O)



Nghi vấn

Do/does + S + V + (O)?

Don't/doesn't+S+V+(O)?

Do/does S+not+V+(O)?


Ví dụ tổng quát:

1/


2/


Khẳng định

She learns French at school.






Phủ định

She does not learn French at school.

She doesn't learn French at school.



does not

= doesn't



Nghi vấn

Does she learn French at school?

Doesn't she learn French at school?





Chú ý: Trong thời hiện tại thường, các ngôi (thứ nhất số ít/nhiều, thứ 3 số nhiều) được chia như ví dụ tổng quát 1/ trên đây, riêng ngôi thứ 3 (ba) số ít (He, she, it - Tom, John, Hoa ...), ta cần lưu ý các quy tắc sau:

1. Phải thêm "s" vào sau động từ ở câu khẳng định. ( V+s)

Ví dụ: He likes reading books. She likes pop music.

- Câu phủ định (Xem ví dụ tổng quát 2/ trên đây ) - Câu nghi vấn? (Xem ví dụ tổng quát 2/ trên đây)

2. Ngoài việc "s" vào sau động từ, ta phải đặc biệt chú ý những trường hợp sau:

2.1. Những động từ (Verbs) tận cùng bằng những chữ sau đây thì phải thêm "ES".



S, X, Z, CH, SH, O (do, go) + ES

Ví dụ: miss

misses

mix

mixes

buzz

buzzes

watch

watches

wash

washes

do

does

go

goes

Ví dụ: He often kisses his wife before going to work. Tom brushes his teeth everyday.

2.2. Những động từ (Verbs) tận cùng bằng "Y" thì phải xét hai (2) trường hợp sau đây.

 Nếu trước Y là nguyên âm (vowel) thì sẽ chia như quy tắc 2.1 trên đây. Y ---- Y + S

We play

She/he plays

Ví dụ: She plays the piano very well.  Nếu trước Y là phụ âm (consonant) thì sẽ chia như sau:

(Y ---- IES)



We carry

She/he carries

They worry

She/he worries

Ví dụ: He often carries money with him whenever he goes out.

 Các trạng từ dùng trong thời HTT:

- Always, usually, often, not often, sometimes, occasionally, never;

- Everyday, every week/month/year..., on Mondays, Tuesdays, .... , Sundays.

- Once/twice / three times... a week/month/year ...;

- Every two weeks, every three months (a quarter)

- Whenever, every time, every now and then, every now and again, every so often

 Cách phát âm: Với các ngôi thứ ba (3) số ít, đuôi "S" được đọc như sau:



Cách đọc

Các động từ có kết thúc với đuôi

/s/

F, K, P, T

/iz/

S, X, Z, CH, SH, CE, GE + ES

/z/

Không thuộc hai loại trên

2. Thời quá khứ thường:

Dùng để diễn tả:

a. Một việc đã xảy ra và đã xong hẳn, trong câu có trạng từ chỉ rõ thời gian quá khứ, như: yesterday, last week, last year, vv…

Ví dụ: The students came to see me yesterday.

I came home at 9 o’clock last night.

b. Một thói quen hay một khả năng trong quá khứ.

Ví dụ: She sang very well, when she was young.

 Công thức:



Khẳng định

S + V-ed + (O)

S: chủ ngữ (chủ từ)

V: động từ

O: tân ngữ

Chú ý:


"Câu" có thể có tân ngữ (O) hoặc không cần tân ngữ (Xem phần "Câu"

trong Website này)



Phủ định

S + did not/didn't + V + (O)

Nghi vấn

Did + S + V + (O)?

Didn't + S + V + (O)?

Did + S + not + V + (O)?


N.B. Toàn bộ các ngôi (Chủ ngữ) được chia như nhau/giống nhau (Không phân biệt ngôi, thứ)

Ví dụ tổng quát:

1/

Khẳng định

I learnt English at school.




Phủ định

I did not learn English at school.

I didn't learn English at school.



did not = didn't

Nghi vấn

Did you learn English at school?

Didn't you learn English at school?






2/

Khẳng định

He learnt English at school.




Phủ định

He did not learn English at school.

He didn't learn English at school.



did not = didn't

Nghi vấn

Did he learn English at school?

Didn't he learn English at school?






 Các trạng từ dùng trong thời QKT:

- Yeasterday, last week/month/year, ago (two days ago, three months ago, long long ago...)

- In the past, in those days, ....

 Cách dùng " Used to" trong thời QKT:

Used to: được dùng trong thời QKT (nghĩa là: "đã từng") để chỉ hành động/thói quen trong quá khứ, và đã chấm dứt trong quá khứ.

Khẳng định

He used to play the guitar when he was a student.




Phủ định

He did not use to play the guitar when he was a student.

He didn't use to play the guitar when he was a student.



did not = didn't

Nghi vấn

Did he use to play the guitar when he was a student?

Didn’t he use to play the guitar when he was a student?






 Cách hình thành động từ quá khứ:

 Những động từ lập thành thời quá khứ và quá khứ phân từ bằng cách thêm ED hoặc D vào sau động từ gốc (gọi là Động từ có Quy tắc)

Ví dụ: I work - worked I live - lived I visit - visited

Chú ý: Nếu tận cùng bằng “Y” và có một phụ âm đi trước “Y” thi phải đổi “Y” thành “I” rồi mới thêm “ED” (Y -- IED)

Ví dụ: I study - studied

Nhưng khi trước Y là nguyên âm thì: Y+ed Ví dụ: He plays - played

Nếu một động từ (Verb) có một hay nhiều âm tiết/vần mà khi đọc nhấn mạnh vào cuối, và tân cùng bằng một phụ âm và đi trước phụ âm đó có một nguyên âm (Công thức 1-1-1), thì hãy gấp đôi phụ âm rồi mới thêm ED

Ví dụ: Fit – Fitted Stop - stopped Drop – Dropped Nhưng: Visit – Visited (Vì visit khi đọc, nhấn mạnh vào vần thứ nhất)

Prefer – Preferred (Vì prefer khi đọc, nhấn mạnh vào vần thứ hai)

 Ngoài ra ngữ pháp tiếng Anh còn quy định một loại động từ "bất qui tắc", người học phải học thuộc lòng ba (3) thể động từ: Gốc, Quá khứ (PI) và Quá khứ phân từ (PII). Có thể tra ở Bảng động từ bất qui tắc sau:

3. Thời tương lai thường: Dùng để diễn tả

a. Sự xảy ra, hay tồn tại trong tương lai

Ví dụ: They will go to Ho Chi Kinh city next Monday. We will organize a meeting on Friday morning.

b. Một tập quán/ dự định trong tương lai Ví dụ: We will meet three times a month.

 Công thức:

Khẳng định

S+will+V+(O)

S: chủ ngữ (chủ từ)

will = sẽ

V: động từ

O: tân ngữ

Chú ý: "Câu" có thể có tân ngữ (O) hoặc không cần tân ngữ (Xem phần "Câu" trong Website này)


Phủ định

S+will not/won't+V+(O)

Nghi vấn

Will + S + V + (O)?

Won't + S + V + (O)?

Will+S+not+V+(O)?


Ví dụ tổng quát:

1/


Khẳng định

I will phone you when I come home.




Phủ định

I will not tell him this problem.

I won't tell him this problem.



will not = won't

Nghi vấn

Will you see Tom tomorrow?

Won't you meet that girl again?

Will you not see such films again?





 Các trạng từ dùng trong thời TLT:

- Tomorrow, next week/month/year, ... next Monday, Tuesday, ...., Sunday,

- Next June, July, ....., next December, next weekend ....

- In two days/weeks/months, in the years to come, in coming years

Chú ý: Từ "sẽ" ngoài việc dùng cấu trúc trên đây, chúng ta cần nhớ đến Công thức sau

[S + be + going to do (V) + O]

(To be going to do smt )

Dùng cấu trúc này, khi chúng ta muốn nói hành động nào đó đã được dự định, lên kế hoạch thực hiện. Vì vậy có lúc người ta gọi đó là "Thời tương lai gần"

Ví dụ: I am going to visit Ho Chi Minh city next Monday. Lan is going to take the final exams this summer.

Lúc đó cấu trúc trên sẽ tương tự như:

[S + be + V-ing (+ O)]

(To be doing smt )

và nghĩa cũng tương tự "sẽ" có dự định, lên kế hoạch thực hiện.

Ví dụ: I am doing my homework tonight. Lan is going out with her boyfriend to the cinema tonight.

 Hạn chế sử dụng: going to go/ going to come mà dùng going to

Ví dụ: I am going to the cinema tonight.

4. Thời hiện tại hoàn thành:

 Công thức:



Khẳng định

S + have/has + P2 + (O)

S: chủ ngữ (chủ từ)

P2= V+ed: động từ

(Có quy tắc V+ed; Bất QT= cột 3 Bảng động từ Bất QT)

O: tân ngữ

Chú ý: "Câu" có thể có tân ngữ (O) hoặc không cần tân ngữ (Xem phần "Câu" trong Website này)


Phủ định

S + have/has not + P2 + (O)

Nghi vấn

Have/has + S + P2 + (O)?

(Have dùng cho các ngôi trừ các Ngôi thứ 3 số ít; Has dùng cho các ngôi thứ 3 số ít)



Ví dụ tổng quát:

1/


Khẳng định

I have learnt English for ten years now.




Phủ định

I have not met that film star yet.

I haven't met that film star yet.



have not = haven't

Nghi vấn

Have you met that film star yet?

Haven't you met that film star yet?

Have you not met that film star yet?





2/

Khẳng định

She has learnt English for eight years now.




Phủ định

She has not met that film star yet.

She hasn't met that film star yet.



has not = hasn't

Nghi vấn

Has she met that film star yet?

Hasn't she met that film star yet?

Has she not met that film star yet?





 Các trạng từ dùng trong thời HTHT:

- Since :Since + thời điểm (since 1990, since last week/month/year; since I last saw him...)

- For :For + khoảng thời gian (for two days, for the past/last two months, for the last two years ...).

- Already, just, yet, recently, lately, ever, never...

- This is the first/second/third ..... time.

Dùng để diễn tả

a. Một hành động vừa thực hiện xong so với hiện tại

Ví dụ: She has just gone to the market. I have just signed on that contract.

b. Kết quả hiện tại của một hành động quá khứ. Ví dụ: UK has lost the possession of Hong Kong.

c. Một kinh nhgiệm nào đó. Ví dụ: I have been in Bangkok several times.

d. Một việc đã xảy ra, nhưng còn tiếp tục. Ví dụ: I have taught English for more than 10 years.

e. Việc sẽ hoàn thành ở tương lai; trước mệnh đề đó thường có: when, if, when, before, after, as soon as, etc.

Ví dụ: He will return the book as soon as he has done with it.

5. Thời quá khứ hoàn thành: Dùng để chỉ một việc hoàn thành trước một thời gian nhất định ở quá khứ, hoặc trước khi một việc quá khứ khác bắt đầu.

Ví dụ: Our children had all gone to sleep before I came home last night. When I came, she had left the house.

 Công thức:



Khẳng định

S + had + P2 + (O)

S: chủ ngữ (chủ từ)

P2= V+ed: động từ

(Có quy tắc V+ed; Bất QT= cột 3 Bảng động từ Bất QT)

O: tân ngữ

Chú ý: "Câu" có thể có tân ngữ (O) hoặc không cần tân ngữ (Xem phần "Câu" trong

Website này)



Phủ định

S + had not + P2 + (O)

Nghi vấn

Had + S + P2 + (O)?

Hadn't + S + P2 + (O)?

(Had dùng cho tất cả các

ngôi, số)



Ví dụ tổng quát:

1/


Khẳng định

I had learnt English for four years before I went to Hanoi.




Phủ định

He was very nervous because he hadn't flown before.

He was very nervous because he had never flown before.



had not = hadn't

Nghi vấn

-Had he left when you arrived?

Yes, he had.

-Hadn't he left when you arrived?

Yes, he had.






 Các trạng từ dùng trong thời QKHT:

- Before, after, never, ever, - For + khoảng thời gian + before/after - When S + V-ed, S +had +P2

6. Thời tương lai hoàn thành: Dùng để chỉ một việc sẽ hoàn thành trước một thời gian nhất định ở tương lai, hoặc trước khi một việc khác bắt đầu.

Ví dụ: I will have lived in this city for 10 years by the end of this year. She will have arrived in Paris, before you start.

 Công thức:

Khẳng định

S + will have + P2 + (O)

S: chủ ngữ (chủ từ)

P2= V+ed: động từ

(Có quy tắc V+ed; Bất QT= cột 3 Bảng động từ Bất QT)

O: tân ngữ

Chú ý: "Câu" có thể có tân ngữ (O) hoặc không cần tân ngữ (Xem phần "Câu" trong

Website này)



Phủ định

S + will not have + P2 + (O)

S + won't have + P2 + (O)



Nghi vấn

Will S +have + P2 + (O)?

Won't S + have + P2 + (O)?



7. Thời hiện tại tiếp diễn: Dùng để

a. Chỉ một việc đang xảy ra ngay lúc nói chuyện/hiện hành. Ví dụ: I am reading an English book now.

b. Chỉ việc xảy ra trong tương lai (khi có trạng từ chỉ tương lai). Ví dụ: I am going to call on Mr. John tomorrow.

I am meeting her at the cinema tonight.

 Công thức:

Khẳng định

S + be + V-ing + (O)

-----------

S + be (To be) + V-ing:

I am dancing.

We/they/you are dancing.

He/she/it is dancing.



S: chủ ngữ (chủ từ)

be: is, are, am (tuỳ các ngôi - thứ)

V-ing: động từ + đuôi ing

O: tân ngữ

Chú ý: "Câu" có thể có tân ngữ (O) hoặc không cần tân ngữ (Xem phần "Câu" trong Website này)


Phủ định

S + be + not V-ing + (O)

Nghi vấn

Be + S + V-ing + (O)?

 V-ing (Doing): Động từ +ING) visiting going, ending, walking, ...

a. Nếu động từ có E câm ở cuối , ta bỏ E đi rồi mới thêm ING:

work - working drink - drinking

b. Nếu động từ ở cuối có phụ âm, và trước phụ âm mà có một nguyên âm, ta phải gấp đôi phụ âm rồi mới thêm ING:

cut - cutting run - running

c. Nếu động từ có IE ở cuối , ta đổi IE thành Y rồi mới thêm ING

tie - tying die - dying lie - lying

8. Thì quá khứ tiếp diễn: Dùng chỉ một việc đang diễn tiếp trong quá khứ

Ví dụ: They were singing in this room at 10.p.m yesterday. While I was walking on the street, I met my girl friend.

When I came, they were singing.

 Công thức:

Khẳng định

S + be + V-ing + (O)

-----------

S + be (To be) + V-ing:

I am dancing.

We/they/you are dancing.

He/she/it is dancing.



S: chủ ngữ (chủ từ)

be: was, were (tuỳ các ngôi - thứ)

V-ing: động từ + đuôi ing

O: tân ngữ

Chú ý:"Câu" có thể có tân ngữ (O) hoặc không cần tân ngữ (Xem phần "Câu" trong Website này)


Phủ định

S + be + not V-ing + (O)

Nghi vấn

Be + S + V-ing + (O)?

-------------------



 V-ing (Doing): Động từ +ING) visiting going, ending, walking, ...

a. Nếu động từ có E câm ở cuối , ta bỏ E đi rồi mới thêm ING:

work - working drink - drinking

b. Nếu động từ ở cuối có phụ âm, và trước phụ âm mà có một nguyên âm, ta phải gấp đôi phụ âm rồi mới thêm ING:

cut - cutting run - running

c. Nếu động từ có IE ở cuối , ta đổi IE thành Y rồi mới thêm ING

tie - tying die - dying lie - lying

9. Thời tương lai tiếp diễn: chỉ một việc sẽ xảy ra trong một thời gian nhất định ở tương lai, hoặc khi một việc khác xảy ra

Ví dụ: I shall be working hard tomorrow morning. By the time next week, we will be learning English.

 Công thức:



Khẳng định

S + will be + V-ing + (O)

N.B:


I will be dancing.

We/they/you will be dancing.

He/she/it will be dancing.


S: chủ ngữ (chủ từ)

V-ing: động từ + đuôi ing

O: tân ngữ

Chú ý: "Câu" có thể có tân ngữ (O) hoặc không cần tân ngữ (Xem phần "Câu" trong Website này)



Phủ định

S + will not be + V-ing + (O)

Nghi vấn

Will + S + be + V-ing + (O)?

---------------------------



 V-ing (Doing): Động từ +ING) visiting going, ending, walking, ...

a. Nếu động từ có E câm ở cuối , ta bỏ E đi rồi mới thêm ING:

work - working drink - drinking

b. Nếu động từ ở cuối có phụ âm, và trước phụ âm mà có một nguyên âm, ta phải gấp đôi phụ âm rồi mới thêm ING:

cut - cutting run - running

c. Nếu động từ có IE ở cuối , ta đổi IE thành Y rồi mới thêm ING

tie - tying die - dying lie - lying

10. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn: Dùng nhấn mạnh rằng một việc đã xảy ra, nhưng còn tiếp tục, không gián đoạn -kéo dài đến hiện tại.

Ví dụ: I have been waiting for you for nearly three hours. I have been writing this essay for half an hour.

 Công thức:



Khẳng định

S + have/has been +

V-ing + (O)



S: chủ ngữ (chủ từ)

V-ing: động từ + đuôi ing

O: tân ngữ

Chú ý:


"Câu" có thể có tân ngữ (O) hoặc không cần tân ngữ

(Xem phần "Câu" trong Website này)



Phủ định

S + have/has not + been +

V-ing + (O)



Nghi vấn

Have/has + S +been + V-ing + (O)?

(Have dùng cho các ngôi trừ các Ngôi thứ 3 số ít;

Has dùng cho các ngôi thứ 3 số ít)


 V-ing (Doing): Động từ +ING) visiting going, ending, walking, ...

a. Nếu động từ có E câm ở cuối , ta bỏ E đi rồi mới thêm ING:

work - working drink - drinking

b. Nếu động từ ở cuối có phụ âm, và trước phụ âm mà có một nguyên âm, ta phải gấp đôi phụ âm rồi mới thêm ING:

cut - cutting run - running

c. Nếu động từ có IE ở cuối , ta đổi IE thành Y rồi mới thêm ING

tie - tying die - dying lie - lying

11. Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn: Dùng để chỉ một việc đã xảy ra trước một hành động quá khứ khác, và trong khi hành động quá khứ thứ 2 xảy ra, thì hành động quá khứ thứ nhất vẫn tiếp tục.

Ví dụ: When I was woken up, it had ben raining very hard. When I came, they had been singing for more than two hours.

 Công thức:



Khẳng định

S + had been + V-ing + (O)

S: chủ ngữ (chủ từ)

V-ing: động từ + đuôi ing

O: tân ngữ

Chú ý: "Câu" có thể có tân ngữ (O) hoặc không cần tân ngữ (Xem phần "Câu" trong Website này)



Phủ định

S + had not + been + V-ing + (O)

Nghi vấn

Had + S +been + V-ing + (O)?

(Had dùng cho tất cả các ngôi, số)



 V-ing (Doing): Động từ +ING) visiting going, ending, walking, ...

a. Nếu động từ có E câm ở cuối , ta bỏ E đi rồi mới thêm ING:

work - working drink - drinking

b. Nếu động từ ở cuối có phụ âm, và trước phụ âm mà có một nguyên âm, ta phải gấp đôi phụ âm rồi mới thêm ING:

cut - cutting run - running

c. Nếu động từ có IE ở cuối , ta đổi IE thành Y rồi mới thêm ING

tie - tying die - dying lie - lying

12. Thời tương lai hoàn thành tiếp diễn: Dùng để chỉ một việc sẽ hoàn thành trước thời gian trong tương lai, nhưng vẫn còn tiếp tục

Ví dụ: By next summer we will have been studying for five years in this school. I will have been living in this city for 12 years in 2008.

 Công thức:




Khẳng định

S + will have been + V-ing + (O)

S: chủ ngữ (chủ từ)

V-ing: động từ + đuôi ing

O: tân ngữ

Chú ý: "Câu" có thể có tân ngữ (O) hoặc không cần tân ngữ (Xem phần "Câu" trong Website này)



Phủ định

S + will not have been + V-ing + (O)

S + won't have been + V-ing + (O)



Nghi vấn

Will S +have been + V-ing + (O)?

Won't S + have been + V-ing + (O)?



 V-ing (Doing): Động từ +ING) visiting going, ending, walking, ...

a. Nếu động từ có E câm ở cuối , ta bỏ E đi rồi mới thêm ING:

work - working drink - drinking

b. Nếu động từ ở cuối có phụ âm, và trước phụ âm mà có một nguyên âm, ta phải gấp đôi phụ âm rồi mới thêm ING:

cut - cutting run - running

c. Nếu động từ có IE ở cuối , ta đổi IE thành Y rồi mới thêm ING

tie - tying die - dying lie - lying

CÂU ĐIỀU KIỆN (조건문) Conditionals
I. Mấy lưu ý về câu điều kiện:

 Câu điều kiện gồm có hai phần: Một phần nêu lên điều kiện và một phần còn lại nêu lên kết quả hay được gọi là mệnh đề chỉ điều kiện và mệnh đề chỉ kết quả.

Ví dụ: If it rains, I will stay at home. You will pass the exam if you work hard.

 Hai mệnh đề trong câu điều kiện có thể đổi chỗ được cho nhau Ví dụ: You will pass the exam if you work hard.


II. Các loại câu điều kiện:

Type 1: Điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.

Ví dụ: If I have enough money, I will buy a new car. (Simple present + simple Future)

Type 2: Điều kiện không thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai -ước muốn ở hiện tại. (Nhưng thực tế khổng thể xảy ra được).

Ví dụ: If I had millions of US dollars now, I would give you a half.( I have some money only now)

If I were the president, I would build more hospitals.(Simple present + future Future (would))

Chú ý: Ở câu điều kiện loại 2 (Type 2), trong vế "IF", to be của các ngôi chia giống nhau và là từ "were", chứ không phải "was".

Type 3: Điều kiện không thể xảy ra trong quá khứ - mang tính ước muốn trong quá khứ. (nhưng thực tế khổng thể xảy ra được).

Ví dụ: If they had had enough money, they would have bought that villa.[Past Perfect + Perfect Conditional]

If we had found him earlier, we might/could saved his life.

Type 4: Câu điều kiện Hỗn hợp:

Trong tiếng Anh có nhiều cách khác nhau được dùng diễn tả điều kiện trong mệnh đề chỉ điều kiện với "If". Ngoài 3 loại chính nêu trên, một số loại sau cũng được sử dụng trong giao tiếp và ngôn ngữ viết:

1- Type 3 + Type 2:

Ví dụ: If he worked harder at school, he would be a student now.(He is not a student now)

If I had taken his advice, I would be rich now.

Câu điều kiện ở dạng đảo.

- Trong tiếng Anh câu điều kiện loại 2/3, Type 2 và Type 3 thường được dùng ở dạng đảo.

Ví dụ: Were I the president, I would build more hospitals. Had I taken his advice, I would be rich now.

If not = Unless.

- Unless cũng thường được dùng trong câu điều kiện - lúc đó Unless = If not.

Ví dụ: Unless we start at once, we will be late. If we don't start at once we will be late.

Unless you study hard, you won't pass the exams. If you don't study hard, you won't pass the exams.



ĐẠI DANH TỪ (대명사) Pronouns

1. Đại danh từ là từ dùng để thay thế cho danh từ:

a. Không rõ nghĩa:

Ví dụ: The boy cannot leave his father; for if he should leave him, he would die.

b. Nghĩa được xác định:

Ví dụ: The boy cannot leave his father; for if he should leave his father, his father would die.

2. Sau những động từ (nhóm động từ tặng biếu):

Tell, teach, show, give, promise, vv…. ta có 2 cách đặt đại danh từ nhân xưng:

1. He showed me the book = He showed the book to me. 2. She gave her a rose = She gave a rose to her.

3. I promised him a reward = I promised a reward to him.

3. Khi dùng Tính từ Possessive Adjectives (tính từ sở hữu):

Ví dụ: a. My ball-point pens are expensive.(Bút bi của tôi đắt lắm).

b. Your friends are honest.(Các bạn của cậu thật thà)

4. Khi dùng Possessive pronouns (Đại danh từ sở hữu):

Ví dụ: 1. Your warm coat is long, mine is short.(Áo anh dài , áo tôi ngắn )

2. This is your seat, that is his.(Đây là xe của anh, kia là xe của tôi)

3. I have found my books, but not yours.(Tôi tìm thấy sách của tôi, chứ không phải của anh)

4. I met a friend of hers yesterday.(Hôm qua tôi gặp một người bạn cô ấy).

Ví dụ thứ tư này cũng là một trường hợp sở hữu kép (double possessive) vì vừa dùng of, vừa dùng sở hữu đại từ giống như trường hợp nói ở ví dụ 3.

5. Cách dùng đặc biệt của tính từ sở hữu:

Trong Anh ngữ, người ta dùng sở hữu tính từ trong những trường hợp mà tiếng Việt không dùng, nhất là khi nói đến những bộ phận cơ thể người hay những vật có liên quan mật thiết đến cơ thể con người.

Ví dụ: 1. They had their hats on their heads 2. He had his pipe in his mouth.

6. Đại từ phản thân, và đại danh từ dùng để nhấn mạnh:

Những từ: myself, yourself, vv…… có thể là Reflective pronouns (đại danh từ phản thân) hoặc emphasizing pronouns (Đại danh từ dùng để nhấn mạnh) tuỳ theo cách dùng ở trong câu.

Khi nào người ta dùng những cách đó để nhấn mạnh vào chủ ngữ (subject) hay tân ngữ (object) thì ta gọi chúng là Emphasizing pronouns. Khi nào dùng để chỉ việc xảy ra cho chính chủ từ, thì ta gọi là Emphasizing pronouns. Cụ thể như sau:

+ Emphasizing pronouns (Nhấn mạnh vào chủ ngữ (subject) hoặc tân ngữ (object)):

He himself met the girl. Chính anh ấy đã gặp cô gái.

I want to see the girl herself. Tôi muốn gặp chính cô gái đó.

Notes: Trong 2 ví dụ trên đây, hai từ himself và herself, vì chỉ dùng để nhấn mạnh, nên có thể bỏ đi được mà câu vẫn đúng về mặt ngữ pháp.

+ Đại từ phản thân chỉ việc xảy ra cho chính chủ ngữ:

She looks at herself in the mirror. Cô ấy nhìn chính cô ấy trong gương.

You must not overwork yourself. Anh không được làm việc quá sức.

+ Cách dùng đặc biệt của Đại từ phản thân:

Khi nào dùng với "By" đứng trước, Reflective pronouns chỉ sự cô độc.

I was in the church by myself. Tôi ở trong nhà thờ một mình.

CÁCH (형태) Voices

Gồm: Chủ động (Active Voice) và Bị động (Passive Voice).

1. Chủ động: Là cách đặt câu trong đó Chủ ngữ đứng vai chủ động/chủ thể.

Ví dụ: 1. She learns Chinese at school. 2. She bought a book.

2. Bị /Thụ động cách là cách đặt câu trong đó chủ từ đứng vai bị động

Ví dụ: 1. Chinese is learnt at school by her. 2. A book was bought by her.



Chú ý: Điều kiện để có thể chuyển câu chủ động sang bị động:

Thứ 1: Câu chủ động phải xác lập có được tân ngữ. (object)

Thứ 2: Câu chủ động phải có Ngoại động từ. (transitive verbs)


3. Qui tắc Bị động cách:

a. Động từ của câu bị động cách: To be + Past Participle.

b. Tân ngữ của câu chủ động thành chủ từ của câu bị động

c. Chủ từ của câu chủ động thành chủ từ của giói từ BY

Active : Subject - Transitive Verb – Object Ví dụ: The farmer dinks tea everyday. (Active)

Passive : Subject - Be + Past Participle - BY + Object Tea is drunk by the farmer everyday. (Passive)

4. Khi một ngoại động từ ở chủ động có hai tân ngữ, một trực tiếp và một gián tiếp (nhóm tặng biếu), có thể chuyển thành hai câu bị động.

Ví dụ: I gave him an apple. An apple was given to him. He was given an apple by me.

5. Một số câu đặc biệt phải dịch là "Người ta" khi dịch sang tiếng Việt.

Ví dụ: It is said that = people say that ; (Người ta nói rằng)

It was said that = people said that. (Người ta nói rằng)

Một số động từ được dùng như trên: believe, say, suggest, expect, ...

6. Ta dùng động từ nguyên thể trong thể bị động:

TO BE + PAST PARTICIPLE để chỉ một ý định hay sự bắt buộc hoặc sự không thể được.

Ví dụ: This exercise is to be done. This matter is to be discussed soon.

7. Sau những động từ: to have, to order, to get, to bid, to cause hay một động từ chỉ về giác quan hoặc cảm tính, ta dùng Past Participle (Tham khảo phần Bảng động từ bất quy tắc) bao hàm nghĩa như bị động:

Ví dụ: We had your photos taken. We heard the song sung. We got tired after having walked for long.

8. Bảng chia Chủ động sang Bị động:



Simple present

do

done

Present continuous

is/are doing

is/are being done

Simple Past

did

was/were done

Past continuous

was/were doing

was/were being done

Present Perfect

has/have done

has/have been done

Past perfect

had done

had been done

Simple future

will do

will be done

Future perfect

will have done

will have been done

is/are going to

is/are going to do

is/are going to be done

Can

can, could do

can, could be done

Might

might do

might be done

Must

must do

must be done

Have to

have to

have to be done

9. Một số Trường hợp đặc biệt khác:

a. Một số động từ đặc biệt: remember; want; try; like, hate ...

Ví dụ: I remember them taking me to the zoo. (active)

I remember being taken to the zoo.(passive)

Ví dụ: She wants her sister to take some photogtaphs.(actiove)

She wants some photographs to be taken by her sister. (passive)

Ví dụ: She likes her boyfriend telling the truth. (actiove)

She likes being told the truth. (passive)

10. Một số Trường hợp đặc biệt nguyên mẫu có TO: Suppose; see; make;

Ví dụ: You are supposed to learn English now. (passive)

= It is your duty to learn English now. (active)

= You should learn English now. (active)

Ví dụ: His father makes him learn hard. (active)

He is made to learn hard. (passive)

Ví dụ: You should be working now.(active)

You are supposed to be working now.(passive)

Ví dụ: People believed that he was waiting for his friend (active).

He was believed to have been waiting for his friend.(passive)



CÂU (구) Sentences

I. Định nghĩa: Câu là một nhóm từ tạo thành nghĩa đầy đủ, và thường được kết thúc bởi dấu chấm (chấm than, hai chấm, hỏi chấm ...). Về kết cấu, câu có thể là một cụm từ. Nhóm từ này có chứa Chủ ngữ và động từ (S + V)

Ví dụ: The little girl cried. The little boy looks very happy.

Câu có thể chỉ gồm có một từ hoặc hai từ nhưng tạo thành nghĩa đầy đủ:

Ví dụ: "Stop!" "Be careful!" "Hurry up!" "Thank you!" "Let's go"

II. Các loại mẫu câu:

Tiếng Anh có các loại câu cơ bản sau:

1. Chủ ngữ +động từ (S + V)

2. Chủ ngữ +động từ + tân ngữ (S + V + O)

3. Chủ ngữ +động từ + bổ ngữ (complement) (S + V + C)

4. Chủ ngữ +động từ + tân ngữ + tân ngữ (S + V + O +O)

5. Chủ ngữ +động từ + tân ngữ + bổ ngữ (S + V + O + C)

6. There + động từ + chủ ngữ (THERE + V)

III. Sự hoà hợp của chủ từ và động từ:

1. Chủ từ đơn và vị ngữ đơn: Trong câu luôn có 2 thành phần chủ yếu: Chủ ngữ và Vị ngữ.

Ví dụ: The little girl cried loudly. The little boys look very happy.

2. Sự hoà hợp của Chủ ngữ và động từ: Động từ luôn luôn phải hoà hợp với chủ ngữ về ngôi và về số (chia ngôi/thời - thì, đặc biệt là ngôi thứ 3 (ba) số ít):

Ví dụ: One of them hates learning English. They like learning English. I like English. She likes English..

Hai hoặc nhiều chủ từ đơn nối với nhau bằng liên từ "and" thì đi với động từ số nhiều.

Ví dụ: He and I like learning English. Tom and John go swimming every morning.

Các danh từ tập hợp có thể đi với động từ số ít hoặc số nhiều tuỳ theo ý chủ quan của người nói.

Ví dụ: The police kisses his wife before going to work. The police are trying to catch the burglars.

Danh từ số nhiều chỉ thời gian, khoảng cách, trọng lượng và chỉ sự đo lường nói chung thì đi với động từ số ít.

Ví dụ: Ten kilos of rice is about 50,000 VND. Ten kilometers is not far for her to go.

Danh từ tận cùng bằng –s nhưng có nghĩa số ít thường đi với động từ số ít.

Ví dụ: The news he gave me is very useful. Physics is very important subject at my school.

Các đại từ bất định thường chia theo động từ số ít.

Ví dụ: Everyone; everything; everyone......

Những trường hợp đặc biệt.


as well as

together with

or; either ... or

nor; neither ... nor

Ví dụ: He as well as she likes learning English. He as well as his wife works very hard.

He together with his girlfriend likes French. They or John sends the boss a report every morning.

Neither my shoes nor my hat suits my jeans. Neither my hat nor my shoes suit my jeans.

IV. Sự phân loại câu: Có thể phân các loại câu trong tiếng Anh như sau:

Câu kể (서술문) Statements

Loại câu kể có thể ở dạng Khẳng định và Phủ định.

Ví dụ: The student is learning English, now. The boy is not learning English, now.

Câu nghi vấn (의문문) Questions

Câu hỏi có/không (Yes/No): là câu hỏi mà câu trả lời là có (Yes) hoặc không (No), đôi khi còn gọi là câu hỏi dạng một.

Ví dụ: Is he a doctor? Yes, he is/ No, he isn’t. Does he like coffee? Yes, he does/ No, he doesn’t



: file
file -> Sạt-đe rằng: Nầy là lời phán của Đấng có bảy vì thần Đức Chúa Trời và bảy ngôi sao
file -> TÀi liệu hưỚng dẫn sử DỤng dịch vụ HỘi nghị truyền hình trực tuyếN
file -> HƯỚng dẫn càI ĐẶt và SỬ DỤng phần mềm tạo bài giảng e-learning
file -> CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
file -> CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
file -> TIÊu chuẩn quốc gia tcvn 7790-5 : 2008 iso 2859-5 : 2005
file -> Qcvn 81: 2014/bgtvt
file -> UỶ ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
file -> VIỆn chăn nuôi trịnh hồng sơn khả NĂng sản xuất và giá trị giống của dòng lợN ĐỰc vcn03 luậN Án tiến sĩ NÔng nghiệp hà NỘI 2014


1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   12


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương