Grammar (문법) ngữ pháp



tải về 6.76 Mb.
trang12/12
Chuyển đổi dữ liệu07.01.2018
Kích6.76 Mb.
1   ...   4   5   6   7   8   9   10   11   12

[+] Phân từ hiện tại tiếng Anh

[+] Phân từ quá khứ tiếng Anh



Các trợ động từ (Modal Auxiliaries)

12. Các trợ động từ (조동사) (Modal Auxiliaries)

Các trợ động từ (còn gọi là trợ động từ hình thái - xem bảng sau) dùng để bổ nghĩa thêm cho động từ chính về tính chất, mức độ, khả năng, hình thái, ... của hành động. Chúng ta sẽ lần lượt đề cập đến ý nghĩa của chúng ở các phần sau. Do chúng là các trợ động từ, nên không thay thế được cho động từ chính (phải luôn có động từ chính đi kèm), cũng như không dùng kèm với các trợ động từ khác cùng loại hoặc với các trợ động từ do, does, did. Cũng không dùng tiểu từ to trước và sau các trợ động từ. Trợ động từ hình thái không biến đổi theo ngôi hay theo số (số ít và số nhiều như nhau, ngôi thứ nhất, thứ hai hay thứ ba cũng như nhau). Động từ chính đi sau trợ động từ cũng không chia (luôn ở dạng nguyên thể không có to).


Present tense

past tense

Will - would muốn do as you will anh cứ làm theo như ý anh muốn thuận, bằng lòng

I hope you will sing tôi hy vọng rằng anh sẽ bằng lòng hát thường vẫn he would go for

a walk every morning

nó thường vẫn dạo chơi mỗi sáng nếu, giá mà, ước rằng



would I were in good health giá mà tôi khoẻ phải, tất nhiên; ắt là, hẳn là, chắc là

boys will be boys con trai thì tất nhiên vẫn là con trai and that will be his son with him

hẳn là con ông ta đang đi với ông ta nhất định sẽ accident will happen

tai nạn nhất định sẽ xảy ra sẽ (tương lai)

I know he will change his mind tôi biết rằng nó sẽ thay đổi ý kiến

có thể the next stop will be Haiduong, I suppose tôi cho rằng ga sắp đến có thể là

Hải dương can - could có thể, có khả năng it cannot be true

điều đó không thể có thật được có thể, được phép you can go now bây giờ anh

có thể đi được biết they can speak English họ biết nói tiếng Anh

may - might; không có động tính từ quá khứ) có thể, có lẽ it may be điều đó có thể xảy ra



they may arrive tomorrow có thể ngày mai họ đến có thể (được phép)

may I smoke? tôi có thể hút thuốc được không? có thể (dùng thay cho cách giả định)

you must work hard that you may succeed anh phải làm việc chăm chỉ để có thể thành công

however clever he may be dù nó có thông minh đến đâu chăng nữa

we hope he may come again chúng tôi mong nó có thể lại đến nữa

chúc, cầu mong may our friendship last forever chúc tình hữu nghị chúng ta

đời đời bền vững

shall - should (chỉ các dự đoán tương lai) we shall hear more about it

chúng ta sẽ nghe thêm về vấn đề này (chỉ ý chí, sự quyết tâm)

you shall have a new dress for your birthday em sẽ có một bộ áo mới cho ngày sinh nhật

(chỉ những lời đề nghị, lời gợi ý) what shall we do this weekend?

chúng ta sẽ làm gì vào dịp nghĩ cuối tuần này?

(chỉ mệnh lệnh hoặc lời hướng dẫn) you shall have my book tomorrow

thế nào ngày mai anh cũng có quyển sách của tôi

must (have to) - phải, cần phải, nên you must work if you want to succeed anh phải làm

việc nếu anh muốn thành công I am very sorry, but I must go at once

tôi lấy làm tiếc nhưng tôi phải đi ngay if there is smoke there must be fire

nếu có khói thì ắt hẳn phải có lửa chắc hẳn là, thế mà... cứ

you must have cought your train if you had run

nếu anh đã chạy thì hẳn là anh đã kịp chuyến xe lửa



just as I was business, he must come worrying me mình đã bận tối tăm mặt mũi thế

mà nó đến quấy rầy would (used to) - thời quá khứ của will




Could might

Should (ought to)

(had better)

(had to)


Các từ đặt trong ngoặc là các động từ bán hình thái. Chúng có vai trò và ý nghĩa giống như các trợ động từ hình thái nhưng về ngữ pháp thì không giống, bởi vì chúng biến đổi theo ngôi và số. Ví dụ về cách dùng trợ động từ:

I can swim; she can swim, too. (không chia theo ngôi)


He can swim. (Không dùng: He cans swim hoặc He can swims)
They will leave now. (Không dùng: They will leaving now hoặc They will can leave now.)
They have to go now.
He has to go now. (chia theo ngôi).

12.1 Câu phủ định dùng trợ động từ

Trong câu phủ định, thêm not vào sau trợ động từ, trước động từ chính:
John will leave now. => John will not leave now.
He can swim => He can not swim.
Chú ý khi viết tắt: will not => won't; must not => musn't; would not => wouldn't; could not => couldn't; can not => can't.

12.2 Câu nghi vấn dùng trợ động từ

Trong câu hỏi, đặt trợ động từ ở đầu câu:
John will leave now. =>Will he leave now?

Xin nhắc lại, trợ động từ hình thái luôn đi với dạng thức nguyên thể không có to của động từ. Vì vậy, sau trợ động từ hình thái không bao giờ có các dạng [verb-ing], [verb+s], [to + verb] hay thời quá khứ của động từ. Chỉ có hai cách sử dụng trợ động từ hình thái:

(1) modal + [simple form of verb]: would be, can go, will have, must see, ...
(2) modal + have + [verb in past participle]: could have gone, would have been,..

Tất nhiên trong cách (2), từ have chính là động từ nguyên thể không có to; không được thay thế nó bằng has hay had.



Cách dùng một số trợ động từ hình thái ở thời hiện tại

14. Cách dùng một số trợ động từ hình thái ở thời hiện tại

14.1 Cách sử dụng Would + like

Để diễn đạt một cách lịch sự lời mời hoặc ý muốn gì. Không dùng do you want khi mời người khác.


Would you like to dance with me?
I would like to visit Japan.
Trong tiếng Anh của người Anh, nếu để diễn đạt sở thích thì sau like là một v-ing.
He likes reading novel. (enjoyment)
Nhưng để diễn đạt sự lựa chọn hoặc thói quen thì sau like là một động từ nguyên thể.
Between soccer and tennis, I like to see the former. (choice)
When making tea, he usually likes to put some sugar and a slice of lemon in first. (habit)
Trong tiếng Anh Mỹ thường không có sự phân biệt này, tất cả sau like đều là động từ nguyên thể có to.

Wouldn't like = không ưa, trong khi don't want = không muốn.


- Would you like somemore coffee ?
- No, thanks/ No, I don't want any more. (polite)
- I wouldn't like (thèm vào) (impolite)

Lưu ý rằng khi like được dùng với nghĩa "cho là đúng" hoặc "cho là hay/ khôn ngoan" thì bao giờ theo sau cũng là một nguyên thể có to (infinitive)


She likes the children to play in the garden (She think they are safe playing there)
Cô ấy muốn bọn trẻ con chơi trong vườn cho chắc/ cho an toàn
I like to go to the dentist twice a year.
Tôi muốn đến bác sĩ nha khoa 2 lần/ năm cho chắc

Would like = would care /love/ hate/ prefer + to + verb: khi diễn đạt điều kiện cho một hành động cụ thể ở tương lai.


- Would you (like/care) to come with me?
- I'd love to

Would like/ would care for/ would enjoy + Verb-ing khi diễn đạt khẩu vị, ý thích nói chung của chủ ngữ.


She would like/ would enjoy riding if she could ride better.
I wonder if Tom would care for/ would enjoy hang-gliding.

14.2 Cách sử dụng could/may/might:

Chỉ khả năng có thể xảy ra ở hiện tại nhưng người nói không dám chắc. (Cả 3 trợ động từ đều có giá trị như nhau).

It might rain tomorrow.


It may rain tomorrow.
It could rain tomorrow.
It will possibly rain tomorrow
Maybe it will rain tomorrow.

Chú ý maybe là sự kết hợp của cả may và be nhưng nó là một từ và không phải là trợ động từ. Nó là một phó từ, có nghĩa như perhap (có lẽ)

14.3 Cách sử dụng Should:

(1) Để diễn đạt một lời khuyên, sự gợi ý, sự bắt buộc (nhưng không mạnh).

He should study tonight.
One should do exercise daily.
You should go on a diet.
She should see a doctor about her pain.

(2) Diễn đạt người nói mong muốn điều gì sẽ xảy ra. (Expectation)

It should rain tomorrow. (I expect it to rain tomorrow)
My check should arrive next week. (I expect it to arrive next week)

Các cụm từ had better, ought to, be supposed to đều có nghĩa tương đương và cách dùng tương tự với should trong cả hai trường hợp trên (với điều kiện động từ be trong be supposed to phải chia ở thời hiện tại).

John ought to study tonight.
John is supposed to study tonight.
John had better study tonight.

14.4 Cách sử dụng Must

(1) có nghĩa “phải”: mang nghĩa hoàn toàn bắt buộc (mạnh hơn should). Với should (nên), nhân vật có thể lựa chọn có thực hiện hành động hay không nhưng với must (phải), họ không có quyền lựa chọn.
George must call his insurance agent today.
A car must have gasoline to run.
A pharmacist must keep a record of the prescripton that are filled.
(Dược sỹ phải giữ lại bản sao đơn thuốc đã được bác sỹ kê - khi bán thuốc cho bệnh nhân)
An attorney must pass an examination before practicing law.
(Luật sư phải qua một kỳ kiểm tra trước khi hành nghề)

(2) có nghĩa “hẳn là”, “chắc đã”: chỉ một kết luận logic dựa trên những hiện tượng đã xảy ra.


John's lights are out. He must be asleep.
(Đèn phòng John đã tắt. Anh ta chắc đã ngủ)
The grass is wet. It must be raining.

14.5 Cách sử dụng have to

Người ta dùng have to thay cho must với nghĩa bắt buộc (nghĩa 1). Quá khứ của nó là had to, tương lai là will have to. Chú ý rằng have to không phải là một trợ động từ nhưng nó mang ý nghĩa giống như trợ động từ hình thái must.
We will have to take an exam next week.
George has to call his insurance agent today.
Để diễn đạt một nghĩa vụ trong quá khứ, phải dùng had to chứ không được dùng must.
George had to call his insurance agent yesterday.
Mrs.Kinsey had to pass an examination before she could practice law.
Trong câu hỏi, have to thường được dùng thay cho must để hỏi xem bản thân người hỏi bắt buộc phải làm gì hoặc để diễn đạt sự bắt buộc do khách quan đem lại.
- Guest: Do I have to leave a deposit? (Tôi có phải đặt cọc không)
- Receptionist: No, you needn't. But you have to leave your I.D card. I'm sorry but that's the way it is.
Trong văn nói, người ta dùng have got to, cũng có nghĩa như have to.
He has got to go to the office tonight.
Đặc biệt, dùng để nhấn mạnh các trường hợp cá biệt:
I have to work everyday except Sunday. But I don't have got to work a full day on Saturday.

Dùng trợ động từ để diễn đạt tình huống quá khứ (modal + perfective)

15. Dùng trợ động từ để diễn đạt tình huống quá khứ (modal + perfective)

15.1 Could, may, might + have + P2 = có lẽ đã

Diễn đạt một khả năng có thể đã xảy ra ở quá khứ song người nói không dám chắc.

It may have rained last night, but I'm not sure.
He could have forgotten the ticket for the concert last night.
I didn't hear the telephone ring, I might have been sleeping at that time.
The cause of death could have been bacteria.
John migh have gone to the movies yesterday.

15.2 Should have + P2 = Lẽ ra phải, lẽ ra nên

Chỉ một việc lẽ ra đã phải xảy ra trong quá khứ nhưng vì lí do nào đó lại không xảy ra.

Maria shouldn't have called John last night. (She did call him)


John should have gone to the post office this morning.
The policeman should have made a report about the burglary.

Chúng ta cũng có thể dùng cụm từ was/were supposed to + [verb in simple form] để thay cho should + perfective.

John was supposed to go to the post office this morning.
The policeman was supposed to make a report about the burglary. (Anh ta đã không lập biên bản vụ trộm)

15.3 Must have + P2 = chắc là đã, hẳn là đã

Chỉ một kết luận logic dựa trên những hiện tượng có đã xảy ra ở quá khứ (nghĩa 2 của must ở phần trên). Chú ý rằng không bao giờ dùng cấu trúc này với nghĩa 1. Chỉ được dùng had to hoặc should + perfective hoặc be supposed to khi diễn tả một trách nhiệm bắt buộc ở quá khứ.

The grass is wet. It must have rained last night.


(It probably rained last night)
Jane did very well on the exam. She must have studied hard.
I didn't hear you knock, I must have been gardening behind the house

Có ít nhất 15 trang trong thể loại này.



Tiêu bản:-aux-verb-

조동사


a

a - (Từ cổ, nghĩa cổ) Đã, rồi.

b

be - (+ động tính từ hiện tại)



Đang. they are doing their work

— họ đang làm việc của họ

(+ động tính từ quá khứ)

Bị, được - the boy is scolded

by his mother — đứa bé bị mẹ

mắng the house is being built

— ngôi nhà đang được xây

(+ to) Phải, định, sẽ. what time

am I to come? — mấy giờ tôi

phải đến he is to leave for

Hanoi tomorrow — ngày mai

nó sẽ đi Hà Nội

e


h

have - Đã. (+ to) Phải, có bổn phận phải, bắt buộc

phải. to have to do one's works — phải làm công việc

của mình

i

is - thì hiện tại, số ít, ngôi thứ ba Xem be.

l

let - lời mệnh lệnh Hây, để, phải. let me see — để tôi

xem let it be done at onece — phải làm xong ngay

việc này let us go to the cinema — chúng ta hây đi xi

m

may - (thời quá khứ might; không có động tính từ quá khứ) Có thể, có lẽ. it may be — điều đó có thể xảy ra they may arrive tomorrow — có thể ngày mai họ đến Có thể (được phép). may I smoke? — tôi có thể hút thuốc được không? Có thể (dùng thay cho cách giả định). you must work hard that you may succeed — anh phải làm việc chăm chỉ để có thể thành công however clever he may be — dù nó có thông minh đến đâu chăng nữa we hope he may come again — chúng tôi mong nó có thể lại đến nữa



Chúc, cầu mong. may our friendship last forever — chúc tình hữu nghị chúng ta đời đời bền vững

must - Phải, cần phải, nên. you must work if you want to succeed — anh phải làm việc nếu anh muốn thành công I am very sorry, but I must go at once — tôi lấy làm tiếc nhưng tôi phải đi ngay if there is smoke there must be fire — nếu có khói thì ắt hẳn phải có lửa Chắc hẳn là, thế mà... cứ. you must have cought your train if you had run — nếu anh đã chạy thì hẳn là anh đã kịp chuyến xe lửa just as I was business, he must come worrying me — mình đã bận tối tăm mặt mũi thế mà nó đến quấy rầy

o


o tiếp

ought - Phải. we ought to love our fatherland — chúng ta phải yêu tổ quốc Nên. you ought to go and see him — anh nên đi thăm nó

s

shall - (Dùng ở ngôi 1 số ít và số nhiều để cấu tạo thời tương lai) Sẽ. we shall hear more about it — chúng ta sẽ nghe thêm về vấn đề này (Dùng ở ngôi 2 và ngôi 3 số ít và số nhiều để chỉ sự hứa hẹn, sự cảnh cáo, sự quyết định, sự cần thiết, nhiệm vụ phải làm...) Thế nào cũng sẽ, nhất định sẽ phải. you shall have my book tomorrow — thế nào ngày mai anh cũng có quyển sách của tôi he shall be punished — nó nhất định sẽ bị phạt (Dùng ở ngôi 2 trong câu hỏi vì người hỏi chắc mầm trong câu trả lời sẽ có shall) Chắc sẽ, hẳn là sẽ. shall you have a rest next Sunday? — anh sẽ ngỉ ngơi chủ nhật sau phải không? (Dùng ở cả ba ngôi trong mệnh đề điều kiện hay mệnh đề có ngôi phiếm) Nếu (sẽ), khi (sẽ), lại (sẽ). when we shall achieve success: when success shall be achieved — khi chúng ta thắng lợi





b

bộc phát - Nổ tung ra.

Chiến tranh bộc phát ở Nam Tư.

g

giằn giọc - (Địa phương) Như Trằn trọc.

Giằn giọc không ngủ.

k

khắc kỷ - Kiềm chế lòng dục của mình để tu dưỡng theo một khuôn khổ đạo đức.

Chủ nghĩa khắc kỷ. - Đạo đức của người vận dụng nghị lực và chế ngự bản năng để làm điều thiện mà không mong khoái lạc, không ngại đau khổ.



L

làm - Dùng công sức vào những việc nhất định để đổi lấy những gì cần thiết cho đời sống, nói chung.

Làm ở nhà máy.

Đến giờ đi làm.

Có việc làm ổn định.

Tay làm hàm nhai (tục ngữ).

m

mắc đái - Cảm thấy cần phải đi đái ngay.

n

nghỉ ngơi - Tạm ngừng công việc hoặc một hoạt động nào đó.

Nghỉ ngơi cho đỡ mệt.

t

thiệt - Kém phần lợi, hại đến, mất.

Thiệt đây mà có ích gì đến ai (Truyện Kiều)

Cướp công cha mẹ thiệt đời xuân xanh (Truyện Kiều)


X

xao lãng - Mất tập trung, không để tâm vào công việc = xao nhãng

đ

đứng dậy - Như đứng lên.



ỉa đùn - Ỉa ra quần hay ra chiếu.




thổi : blow

bẻ, gãy : break

bắt, tóm : catch

trèo, leo : climb

bò : crawl

khóc : cry, weep

cắt : cut

khiê vũ : dance

đào : dig

đâm bổ xuống nước, lặn : dive

vẽ : draw

mang, xách : carry



uống : drink

mơ : dream

lái xe : drive

chết đuốI : drown

ăn : eat

ngã, té : fall

đánh nhau : fight

bay : fly

nhảy : jump, leap

đá : kick

quì(gối) : kneel

cười : laugh

liếm : lick

lắng nghe : listen

mở : open

nằm : lie

sơn, vẽ( tranh) : paint

kéo : pull

đẩy : push

đọc : read

cưỡi : ride

chạy : run

đi thuyên buồm : sail

may, khâu : sew

bắn : shoot

đóng : shut

hát : sing

ngồi : sit

mỉm cười : smile

đứng : stand

khấy : stir(젓다)

quét : sweep

bơi : swim

xé : tear

sờ, chạm : touch

buộc, ràng : tie

đi bộ : walk

rửa, giặt : wash

vẫy tay : wave

viết : write

lên dây(đồng hồ) : wind

cúi, khom : bend

đánh(trống) đập : hit

ôm chạt : hug

hôn : kiss

hái(hoa), ngắt, nhổ : pick

ném : throw

xoay : turn

cho : give

chải : comb(빗질하다)

vướt qua : pass(넘다, 추월하다)

chau maỳ : frown(인상을 찡그리다)

đạt, để : put(놓다)

quay tròn, xoay : spin (돌다)

vỗ tay : clap

ủi, là(quần áo) :iron (다림질하다)

ngủ : sleep

cầm, nắm : hold

đánh máy : type

luộc, đun sôi :boil (끓다)

chặt, chẻ : chop (자르다)

삼지 베트남어 첫걸음 김기태, (Lê Quang Thiêm)

Bài một ~ Bài chín

đọc : read

chào : greet

có : be, have

có ~không? Are you~?

cảm ơn : thank

hỏi : question

đi học : go to school

đi tham quan : go to visit

về : come

thăm : visit

nói : speak

biết : know

yêu : love

ở : live

dạy : teach

làm : work

muốn : want

cần : need

thích : like

hiểu : understand

hát : sing

dịch ra : translation

là : be


đếm lại : count

được rồi : become

ngồi : sit

hút (thuốc) : smoke

nghỉ : rest

theo : follow

dùng : use

ra : go out

cầm lấy : take hold

mua : buy

mất : luse

mong : want

chọn lựa : choose

trả : answer

bán : sell

mưa : rain

gió : wind

không động : calm

đánh bắt (ca) : fishing

nhìn : look, watch

lên : climb

đến : arrive, come

động : move

phải không? : right?

gọi : call

bắt đầu : begin

kết thúc : finish, end

chờ đợi : wait

ăn (tết) : send a new year’s day 설을 쇠다

học : learn

giới thiệu : introduce

sẵn sàng : prepare

giúp : help

dạy : teach

làm quen v make friendới :

gặp : meet

nói chuyện : story telling

đừng : do not

ngã : fall down

tập : practice

chuẩn bị : prepare

đón : receive

đã lớn : tallen

sống : live

tạm biệt : good bye

hẹn : appointment, engagement

việt : write

cho : give

gửi : send

sẽ : will

cố gắng : effort

có thể : can

dùng : drink의 존칭, use

thấy : feel

nghe : listen

thêm : add

chuyển : send

nhắn : send

ra khỏI : out of

vào : come in

nên : must

luyện tập : practice

hãy : Let’s

nghĩ : think

họp tập : learn

중급 베트남어

bị phụ thuộc : belong to (부속되다)

kế thừa : succeed to, be heir to, inherit (상속하다)

buộc : tie

đi : go


sợ : be afraid

dừng : stop

trở lại : return

xuất phát : start

lùng : find

thoát : escape (도망가다)

kết thúc : finish

làm trò : banter, make fun (희롱하다)

lừa bịp : cheat

bò ra : creep

xen vào : wedge (끼어들다)

trở thành : become

quên : forget

cắm : pierce (찔러넣다)

kem theo : accompany (동반하다)

biện : prepare

đốt : burn

nhập ngũ : enter the army

thấy : watch

đấm : hit with fist, strike with fist(주먹으로 때리다)

nghe : listen

về : come back

khao : comfort for effort

sang : across

quay : turn

ghép : match(연결시키다)

tấn công : hit

trốn : hide

cắm trại : camp

giở trò : make a fool

nói khoác : tell exaggeration

vặn : twist, wring(비틀다)

hộ : help

tặm gội : wash one’s hair

yên tâm : feel at ease

băm : cut shortly

bầy : take~party

tuyên bố : decare

lấy : hold

ưỡn : stick out(내밀다)

góp phần : contribute

lăng nhăng : tell by stupy(엉터리로 말하다)

phát : shoot

bật : on(켜다)

băn khoăn : worry

dượt : practice

xúc động : be moved(감동하다)

nhẩy : dance

xúm đen xúm đỏ : be gathered

rủ : invite(초대하다)

liền : match

chen nhan : push each other

Đức Chúa TrờI

sng tạo;dựng nên : create

tạo;dựng : built

phán : say

làm : make

thấy : see

hà ~ vào : breathe into

vận hành : hovering

lệnh : command, order

phải có : must ~ be

phảI sinh : must bear

gọi : call

đặt : put

phải đầy dẫy : Be fruitful

hãy tăng thêm : Be increase

quản trị : Rule over

nghỉ ngơi : rest

trở nên : become

khiến : makea person do

đem : bring

truyền : convey

có thể : can

phân biệt : classification; discernment

biết : know

nói : tell

xem : look

khiến ~ ngủ : make sleep

lấy : take

Con người ; Loài người

quản trị : rule over

thống trị : govern

giúp đỡ : help

tìm : find

đang ngủ : sleep

ra : come out

sẽ rời : will depart

chết đói ; cho thiếu ăn : be starved

đói khát : starve, go hungry

kết hôn ; cưới xin ; lập gia đình : wed

chăm sóc ; trông nom : take care of

nuôi dưỡng : bring up, raise

nuôi trồng : cultivate; grow

thám hiểm : explore; make an exploration 《of》

đứng ; xây dựng

đi : go

đến ; tới ; đi đến : come; arrive



chinh phục : subdue

nớI ra ; lan truyền : spread out; get broader


chạy : run

đi bộ : walk

bò : crawl; creep; go on all fours

nhảy : jump

xét xử ; phân xử : administer justice; judge 《a person,a case》

bị xét xử : was tried

phân biệt : classification ; discernment

Con người

Cảm giác năm cơ quan: giác quan thứ sáu

mắt : eye

nhìn thấy : see

xem : look

coi : watch

nhấp nháy : blink; wink

bịt mắt lại : close eyes

khóc; khóc lóc; rơi lệ : weep

cười : laugh

hoa mắt : (be) dizzy;get[feel] giddy

mũi : nose

thơm : have scents; perfume

ngửi : smell out

có mùi : smell

thối : smell bad

miệng : mouth

ăn : eat

nói : tell; say

uống : drink

nuốt : swallow;get[take, gulp] down


hít : breathe in; inhale; imbibe; inspire

thở vào : breathe in

thở ra : breathe out

chửi : say bad things about 《a person》;abuse 《a person》;speak ill of

nhấm nháp : try the flavor of; taste

nhại : mimic

than van : lament; deplore; sigh; regret

thổi : blow;breathe upona thing》; whistle(휘파람을)

hút ; smoke

bú : sip; suck; absorb; suck in

xưng : confess

báo : leta personknow;tella person》;informa person》;notifya personof

hôn : kiss

há ~ ra : open the mouth

giữ mồm : close the mouth

ngáp : (give a)yawn;gape


môi : lip

răng : tooth

cắn: shutones mouthhard[tight]

đánh răng: brush[clean] one´s teeth

gẫy : break

mọc : come out

sâu : be worm-eaten; be moth-eaten; be decayed

nghiến : grind the teeth; gnash one’s teeth; gnash

nhức : twinge;tingle;smart;prickle;feel prickly;feel sharp pains

nhai : twinge;tingle;smart;prickle;feel prickly;feel sharp pains


lưỡi : tongue

liếm láp : lick;lap

chắc~ : click[clack] one´s tongue 혀를 차다

thè ~ ra lưỡi : stick out one´s tongue 혀를 내밀다

đưa vào lưỡi : stick in one´s tongue 혀를 넣다

chọc ghẹo : slip of tongue 혀를 놀리다



khạc ra; ho ra : spit out 뱉다






: file
file -> Sạt-đe rằng: Nầy là lời phán của Đấng có bảy vì thần Đức Chúa Trời và bảy ngôi sao
file -> TÀi liệu hưỚng dẫn sử DỤng dịch vụ HỘi nghị truyền hình trực tuyếN
file -> HƯỚng dẫn càI ĐẶt và SỬ DỤng phần mềm tạo bài giảng e-learning
file -> CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
file -> CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
file -> TIÊu chuẩn quốc gia tcvn 7790-5 : 2008 iso 2859-5 : 2005
file -> Qcvn 81: 2014/bgtvt
file -> UỶ ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
file -> VIỆn chăn nuôi trịnh hồng sơn khả NĂng sản xuất và giá trị giống của dòng lợN ĐỰc vcn03 luậN Án tiến sĩ NÔng nghiệp hà NỘI 2014


1   ...   4   5   6   7   8   9   10   11   12


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương