Do ubnd tØnh Hµ Giang xuÊt b¶n Sè 03+04+05 Ngµy 10 th¸ng 01 n¨m 2011 Môc lôC



tải về 2.13 Mb.
trang1/10
Chuyển đổi dữ liệu25.07.2016
Kích2.13 Mb.
  1   2   3   4   5   6   7   8   9   10

S è: 03+04+05 (10 - 01 - 2011) c«ng b¸o Trang



Do UBND tØnh Hµ Giang xuÊt b¶n
Sè 03+04+05 Ngµy 10 th¸ng 01 n¨m 2011
MôC LôC




Ngày ban hành

Trích yếu nội dung

Trang




VĂN BẢN CỦA HĐND TỈNH




11 - 12 - 2010

Nghị quyết số 28/NQ-HĐND về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2011.

4

11 - 12 - 2010

Nghị quyết số 29/2010/NQ-HĐND về việc ban hành Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Hà Giang.


16

11 - 12 - 2010

Nghị quyết số 30/NQ-HĐND về việc phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm 2009.


44

11 - 12 - 2010

Nghị quyết số 31/NQ-HĐND về việc bổ sung dự toán ngân sách địa phương năm 2010.


46

11 - 12 - 2010

Nghị quyết số 32/NQ-HĐND về việc phê chuẩn tạm ứng vốn Kho bạc nhà nước năm 2011.

47

11 - 12 - 2010

Nghị quyết số 33/NQ-HĐND về việc phê chuẩn kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2011 - 2015 tỉnh Hà Giang.

48

11 - 12 - 2010

Nghị quyết số 34/NQ-HĐND về việc bãi bỏ Nghị quyết số 17/2007/NQ-HĐND và Nghị quyết số 21/2008/NQ-HĐND của HĐND tỉnh về việc ban hành quy định mặt hàng, địa bàn, đối tượng, mức hỗ trợ, đơn vị cung ứng các mặt hàng chính sách và tiêu thụ sản phẩm hàng hoá được sản xuất tại địa phương giai đoạn 2008 - 2010.


69

11 - 12 - 2010

Nghị quyết số 35/2010/NQ-HĐND về việc ban hành Quy định các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011 - 2015 trên địa bàn tỉnh Hà Giang.


71

11 - 12 - 2010

Nghị quyết số 36/NQ-HĐND về việc phê chuẩn phương án phân bổ vốn đầu tư phát triển năm 2011.


80

11 - 12 - 2010

Nghị quyết số 37/NQ-HĐND về việc thông qua đề án thành lập Quỹ đầu tư, phát triển đất và bảo lãnh tín dụng tỉnh Hà Giang.


87

11 - 12 - 2010

Nghị quyết số 38/2010/NQ-HĐND về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011.


89

11 - 12 - 2010

Nghị quyết số 39/NQ-HĐND về việc phân bổ và dự toán ngân sách địa phương năm 2011.


112

11 - 12 - 2010

Nghị quyết số 40/2010/NQ-HĐND quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Hà Giang.


114

27 - 12 - 2010

Công văn số 141/VP về việc đính chính văn bản Nghị quyết số 40/2010/NQ-HĐND.


119

11 - 12 - 2010

Nghị quyết số 41/NQ-HĐND về việc phê chuẩn Bảng giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Hà Giang.

120

11 - 12 - 2010

Nghị quyết số 42/2010/NQ-HĐND về việc quy định mức trợ cấp ngày công lao động, mức hỗ trợ tiền ăn cho dân quân và phụ cấp thôn đội trưởng trên địa bàn tỉnh Hà Giang.

125

11 - 12 - 2010

Nghị quyết số 43/2010/NQ-HĐND về việc quy định mức chi đặc thù thực hiện nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Hà Giang.

127

11 - 12 - 2010

Nghị quyết số 44/2010/NQ-HĐND về việc kéo dài hiệu lực thi hành "Nghị quyết số 24/2008/NQ-HĐND của HĐND tỉnh về việc ban hành Chương trình công tác dân số và KHHGĐ tỉnh Hà Giang đến năm 2010".

132

11 - 12 - 2010

Nghị quyết số 45/2010/NQ-HĐND về việc ban hành Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của HĐND các cấp tỉnh Hà Giang.

133

11 - 12 - 2010

Nghị quyết số 46/NQ-HĐND về Chương trình giám sát năm 2011 của HĐND tỉnh Hà Giang.

142

11 - 12 - 2010

Nghị quyết số 47/NQ-HĐND về chương trình xây dựng Nghị quyết năm 2011 của HĐND tỉnh Hà Giang.

145



V¡N B¶N CñA H§ND TØNH
héi ®ång nh©n d©n céng hoµ x· héi chñ nghÜa viÖt nam

tØnh hµ giang §éc lËp - Tù do - H¹nh phóc


Sè: 28/NQ-H§ND Hµ Giang, ngµy 11 th¸ng 12 n¨m 2010


NGHỊ QUYẾT

Về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội,

quốc phòng - an ninh năm 2011



HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG

KHÓA XV - KỲ HỌP THỨ 16
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XV (nhiệm kỳ 2010 - 2015);

Trên cơ sở xem xét các báo cáo của UBND tỉnh, Thường trực HĐND, các Ban HĐND tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh;

Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang đã thảo luận và nhất trí,



QuyÕt nghÞ:

Điều 1. Tán thành với đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ năm 2010; phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ và các giải pháp thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang, đồng thời nhấn mạnh một số vấn đề chủ yếu sau:

I. Tình hình thực hiện nhiệm vụ năm 2010

Trong năm 2010, trên địa bàn tỉnh gặp không ít những khó khăn như: Thời tiết diễn biến phức tạp, nắng nóng, khô hạn kéo dài gây thiệt hại lớn đến sản xuất nông nghiệp. Trong khi đó các hoạt động sản xuất công nghiệp, thương mại, dịch vụ đang trong quá trình hồi phục nhưng chưa mạnh do bị tác động của lạm phát và sự suy giảm kinh tế thế giới cùng với những khó khăn vốn có của một tỉnh nghèo, miền núi, biên giới ... Song, với sự nỗ lực của cả một hệ thống chính trị từ tỉnh đến cơ sở, các doanh nghiệp và toàn thể nhân dân các dân tộc đã khắc phục khó khăn, tranh thủ và phát huy các yếu tố thuận lợi, đoàn kết thi đua lấy thành tích chào mừng Đại hội Đảng bộ các cấp tiến tới Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI của Đảng đã đạt được những kết quả quan trọng trên các lĩnh vực: kinh tế, văn hóa - xã hội và an ninh, quốc phòng nên một số các chỉ tiêu kế hoạch năm 2010 được tổ chức thực hiện đạt kết quả cao. Nền kinh tế phát triển ổn định, tốc độ tăng trưởng kinh tế và thu ngân sách đạt mức cao, cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch tích cực, đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân được nâng lên đáng kể, chủ quyền lãnh thổ, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo và giữ vững, cải cách thủ tục hành chính được thực hiện nghiêm túc; công tác đấu tranh phòng chống tham nhũng, lãng phí, tiếp dân, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của nhân dân được quan tâm.

Tuy nhiên, vẫn còn một số tồn tại, yếu kém đó là: Chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh của toàn bộ nền kinh tế còn thấp; cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động chuyển dịch chậm; thực hiện cơ chế chính sách thu hút đầu tư còn hạn chế; phát triển nguồn nhân lực, giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo vv... chưa mang tính bền vững, thu nhập bình quân đầu người còn rất thấp so với khu vực và cả nước, tỷ lệ hộ cận nghèo và nguy cơ tái nghèo cao; sự phối kết hợp giữa các cấp, các ngành đôi khi chưa chặt chẽ, đồng bộ; quản lý nhà nước ở cơ sở còn nhiều bất cập; công tác cải cách hành chính, nhất là trong thu hút đầu tư, phát triển sản xuất kinh doanh còn nhiều hạn chế, còn nảy sinh tiêu cực gây khó khăn cho hoạt động của doanh nghiệp và công dân; an ninh, trật tự an toàn xã hội còn tiềm ẩn nhiều yếu tố phức tạp, khó lường.

II. Mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2011

1. Mục tiêu

Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng cao, đi đôi với nâng cao chất lượng tăng trưởng, tăng sức cạnh tranh của nền kinh tế và từng ngành, từng sản phẩm, nhất là các sản phẩm chủ lực. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng dịch vụ và công nghiệp. Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực cho đầu tư phát triển. Tiếp tục phân cấp mạnh cho cấp huyện, cấp xã, gắn với đề cao tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các cấp, các ngành; nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của chính quyền các cấp. Nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, dạy nghề, phát triển nguồn nhân lực, chăm sóc sức khoẻ nhân dân. Đẩy mạnh các hoạt động ứng dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công nghệ, bảo vệ môi trường sinh thái và giải quyết tốt các vấn đề xã hội. Đảm bảo quốc phòng an ninh, ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội. Tăng cường quan hệ hợp tác với các tỉnh bạn, Châu Vân Sơn và tỉnh Vân Nam - Trung Quốc để phát triển.



2. Chỉ tiêu chủ yếu

- Tốc độ tăng giá trị gia tăng đạt 14,3%.

- Cơ cấu kinh tế: Thương mại - Dịch vụ 40,6%; Công nghiệp - Xây dựng 29,5%; nông lâm nghiệp - thuỷ sản 29,9%.

- Tổng sản phẩm bình quân đầu người đạt 8,4 triệu đồng.

- Sản lượng lương thực có hạt trên 36 vạn tấn.

- Thu ngân sách trên địa bàn đạt 800 tỷ đồng.

- Tổng giá trị hàng hoá xuất nhập khẩu qua biên giới trên 280 triệu USD.

- Tỷ lệ huy động học sinh trong độ tuổi đến trường (6-14 tuổi) trong năm học 2011 - 2012 đạt trên 98%.

- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên dưới 1,39%; tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng (cân nặng/tuổi) còn 22,5%.

- Tỷ lệ hộ nghèo giảm 5,5% (theo tiêu chí mới).

- Tỷ lệ che phủ rừng 55% (tăng 2%).

- Tỷ lệ chất thải rắn được thu gom và xử lý 90%.

- Tỷ lệ dân cư thành thị được sử dụng nước hợp vệ sinh 95%; tỷ lệ dân cư nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh 65%.

- Tỷ lệ phủ sóng phát thanh đạt 98%; phủ sóng truyền hình đạt 92%.



3. Nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu

3.1. Nông lâm nghiệp và nông thôn

Duy trì tốc độ tăng trưởng của nông lâm nghiệp thủy sản khoảng 5,5%, tập trung nguồn lực, tạo bước phát triển vững chắc trong sản xuất nông lâm nghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụng đất, đặc biệt là đẩy mạnh thâm canh các loại cây trồng, vật nuôi. Khuyến khích phát triển sản xuất nông lâm nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá, theo mô hình doanh nghiệp, HTX nông nghiệp có tích tụ ruộng đất, đi đôi với thực hiện tốt việc hỗ trợ các hộ nghèo phát triển kinh tế, vươn lên xoá đói giảm nghèo bền vững.

Chỉ đạo tốt thâm canh cây lương thực cả về chiều rộng và chiều sâu, tạo bước đột phá về năng suất, phấn đấu năng suất lúa bình quân cả năm đạt 56 tạ/ha, ngô 31,5 tạ/ha; sản lượng có hạt đạt trên 36 vạn tấn.

Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu cây trồng, tiếp tục thí điểm và nhân ra diện rộng các loại cây trồng có năng suất, giá trị kinh tế cao vào sản xuất. Trong năm phấn đấu trồng mới 800 ha chè, 300 ha cam quýt, 1.000 ha cải dầu (gắn với kêu gọi đầu tư nhà máy chế biến dầu thực phẩm tại tỉnh). Mở rộng diện tích đậu tương lên 21.500 ha; lạc 7.800 ha vv...

Phát triển mạnh chăn nuôi hàng hoá có đầu tư thâm canh và theo thế mạnh ở từng vùng, phấn đấu đàn trâu, bò tăng từ 5 - 7%, đàn dê tăng 10%. Trồng mới 3.000 ha cỏ, tích cực xúc tiến kêu gọi đầu tư cơ sở chế biến thức ăn gia súc ở các huyện vùng cao. Chủ động phòng chống dịch bệnh cho gia súc, gia cầm.

Thực hiện tốt kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng và dự án phát triển rừng 4 huyện vùng cao núi đá. Khuyến khích nhân dân và các doanh nghiệp đầu tư trồng rừng kinh tế, phấn đấu trồng mới 10.100 ha rừng kinh tế, 2.500 ha cây cao su (bao gồm 968 ha năm 2010 chuyển sang trồng trong quý I năm 2011).

Chủ động về phương án ứng phó với biến đổi khí hậu; phòng, chống bão lũ, giảm nhẹ thiên tai, đặc biệt là những địa bàn xung yếu, có nguy cơ lũ quét, sạt lở cao. Hoàn thiện dự án quy tụ 8.434 hộ dân cư sống rải rác trên các triền núi cao và vùng có nguy cơ sạt lở cao về sống tập trung, làm cơ sở cho việc chỉ đạo, tổ chức thực hiện ngay trong năm 2011 và những năm tiếp theo. Ưu tiên rà phá bom mìn, vật cản bổ sung đất sản xuất, đất ở phục vụ quy hoạch dân cư theo chương trình 120 của Chính phủ gắn với quy hoạch xây dựng nông thôn mới ở 30 xã; xây dựng cơ chế, chính sách xây dựng nông thôn mới. Khuyến khích các hộ gia đình, các HTX, doanh nghiệp vừa và nhỏ đầu tư phát triển các ngành nghề truyền thống, làng nghề, các ngành nghề thủ công nghiệp, kinh doanh dịch vụ ở khu vực nông thôn, góp phần chuyển đổi cơ cấu lao động nông nghiệp ngay trong khu vực nông thôn. Tiếp tục hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng ở các xã, các thôn bản như đường giao thông nông thôn, hồ chứa nước sinh hoạt, cải tạo nâng cấp các công trình thủy lợi, nước sạch, vệ sinh môi trường nông thôn vv...

3.2. Công nghiệp

Hoàn thành quy hoạch phát triển điện lực giai đoạn 2010-2015, có xét đến năm 2020; tiếp tục triển khai lập quy hoạch chi tiết mạng lưới kinh doanh khí hóa lỏng trên địa bàn, quy hoạch chế biến nông lâm sản – tiểu thủ công nghiệp, quy hoạch phát triển làng nghề vv... Tiến hành rà soát, bổ sung quy hoạch chi tiết các cụm công nghiệp, thực hiện tốt công tác quản lý quy hoạch. Đẩy mạnh công tác khuyến công và kêu gọi thu hút các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp; khuyến khích các cơ sở sản xuất công nghiệp hiện có đầu tư chiều sâu và đăng ký áp dụng các tiêu chuẩn quản lý chất lượng (ISO 9.000) và quản lý môi trường (ISO 14.000) để nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm.

Đẩy nhanh tiến độ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng tại các khu, cụm công nghiệp, khu tái định cư theo quy hoạch được duyệt, đồng thời đẩy mạnh kêu gọi, thu hút các nhà đầu tư để lấp đầy các khu, cụm công nghiệp.

Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án thủy điện, khai thác chế biến khoáng sản; khuyến khích phát triển mạnh thủ công nghiệp ở khu vực nông thôn, phát triển làng nghề với những sản phẩm có giá trị kinh tế cao. Phấn đấu giá trị sản xuất công nghiệp (theo giá hiện hành) đạt 1.400 tỷ đồng với một số sản phẩm chủ yếu như: Chè chế biến 12.000 tấn; giấy và bột giấy 13.000 tấn; gạch các loại 90 triệu viên; khai thác, chế biến quặng các loại 121.330 ngàn tấn.

Tập trung tháo gỡ về cơ chế, chính sách tạo môi trường tốt cho việc thu hút đầu tư, khuyến khích việc liên kết đầu tư trong các doanh nghiệp để nâng cao năng lực tài chính và khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp Hà Giang, có chính sách khuyến khích các doanh nghiệp chuyển hướng đầu tư mạnh vào nông nghiệp và nông thôn trong mối liên kết 4 nhà.

3.3. Đầu tư phát triển

Tổng nguồn vốn đầu tư xã hội năm 2011 cần huy động khoảng 4.300 - 4.500 tỷ đồng, trong đó vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước dự kiến khoảng 2.500 tỷ đồng. Đối với nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, định hướng như sau:

Tăng cường đầu tư hoàn thiện kết cấu hạ tầng Thành phố Hà Giang, thị trấn Việt Quang, huyện Bắc Quang và thị trấn Vị Xuyên huyện Vị Xuyên đạt các tiêu chí của đô thị loại 4; tiếp tục đầu tư để các xã Hùng An, huyện Bắc Quang, Lũng Cú huyện Đồng Văn đạt tiêu chí thị trấn, tiến tới cùng các thị trấn Vĩnh Tuy, huyện Bắc Quang, Phó Bảng, huyện Đồng Văn vv... đạt tiêu chí đô thị loại 5; hoàn thành quy hoạch thị trấn Tân Quang (mở rộng) để trở thành trung tâm huyện Bắc Quang. Tiếp tục đầu tư các tuyến đường nhựa, đường bê tông đến trung tâm xã, các tuyến đường huyết mạch trong vùng động lực; hạ tầng du lịch, hạ tầng khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy và các cửa khẩu chính; hạ tầng thiết yếu tại các huyện nghèo theo Nghị quyết 30a như đường giao thông nông thôn, cầu treo ở thôn bản, kiên cố hóa hệ thống kênh mương, hồ chứa nước sinh hoạt cho đồng bào, các kè chống sạt lở vv... theo thứ tự ưu tiên, có trọng tâm, trọng điểm.

Triển khai lập quy hoạch đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng ở tất cả các ngành, lĩnh vực và các địa phương, làm cơ sở cho việc xem xét quyết định chủ trương đầu tư, đảm bảo vốn đầu tư được bố trí có trọng tâm, trọng điểm và theo đúng quy hoạch được duyệt. Vận dụng sát, đúng các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước cho các huyện, thành phố, đi đôi với hoàn thiện và thực hiện nghiêm quy định về phân cấp quản lý đầu tư xây dựng cho các ngành, các huyện, thị. Tăng cường kiểm tra, hướng dẫn, giám sát và chỉ đạo để đẩy nhanh tiến độ thi công, giải ngân các nguồn vốn từ ngân sách nhà nước. Thực hiện đề án xây dựng cụm cảng hàng không tại Tân Quang - Bắc Quang.

Chú trọng cải thiện môi trường đầu tư và các hoạt động kêu gọi, thu hút đầu tư. Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, tạo mọi điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp đẩy nhanh tiến độ triển khai thực hiện các dự án đã được cấp phép.

3.4. Thương mại, dịch vụ

Mở rộng và nâng cao chất lượng phục vụ của các loại hình dịch vụ: Bưu chính viễn thông, vận tải, tín dụng ngân hàng, tư vấn, chuyển giao công nghệ, bảo hiểm; khuyến khích các doanh nghiệp, thương nhân, hộ kinh doanh cá thể đầu tư, kinh doanh khách sạn, siêu thị, hệ thống cửa hàng, cửa hiệu, đại lý bán buôn, bán lẻ vv... Triển khai thực hiện chương trình "Đưa hàng về nông thôn" để kích cầu tiêu dùng và thúc đẩy sản xuất phát triển.

Tổ chức tốt Hội chợ thương mại ở các huyện, thành phố, các hoạt động của các chợ đầu mối, chợ nông thôn, chợ cửa khẩu, chợ biên giới, hệ thống đại lý bán lẻ ở vùng sâu, vùng xa, đảm bảo cung ứng đầy đủ kịp thời các loại vật tư, hàng hóa phục vụ sản xuất và tiêu dùng của nhân dân. Tổ chức lại công tác kiểm tra, kiểm soát của các lực lượng Hải quan, Thuế, Quản lý thị trường gắn với tổ chức tốt các hoạt động dịch vụ, hội chợ, xuất nhập khẩu tại khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy. Phấn đấu tổng mức lưu chuyển hàng hoá và dịch vụ thị trường xã hội đạt 2.480 tỷ đồng; giá trị hàng hoá xuất nhập khẩu qua các cửa khẩu của tỉnh đạt 280 triệu USD.

Chú trọng công tác quy hoạch, đầu tư và phát triển du lịch cộng đồng (làng văn hóa gắn với du lịch, phát triển ngành nghề truyền thống để tạo các sản phẩm phục vụ du lịch) gắn với Công viên địa chất Cao nguyên đá Đồng Văn.

Đẩy mạnh huy động vốn để đáp ứng nhu cầu vốn vay của các thành phần kinh tế, phấn đấu huy động nguồn vốn tại địa phương tăng từ 5% - 10% so năm trước, dư nợ tín dụng tăng trưởng 20% - 25% đi đôi với đảm bảo cho các tổ chức tín dụng hoạt động an toàn, hiệu quả, hạn chế thấp nhất tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ. Tổ chức thực hiện có hiệu quả các chính sách ưu đãi tín dụng đối với khu vực nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu lao động, giải quyết việc làm vv...

3.5. Thu chi ngân sách

Tạo thuận lợi cho việc đầu tư từ các thành phần kinh tế để phát triển sản xuất kinh doanh, tăng nguồn thu cho ngân sách; tăng cường công tác quản lý thu, quyết toán thuế, phối hợp chặt chẽ thu nợ đọng, nguồn thu hiện có, khai thác tốt nguồn thu phát sinh; triển khai dự án hiện đại hoá quy trình thu nộp ngân sách nhà nước. Phấn đấu thu ngân sách trên địa bàn đạt trên 800 tỷ đồng, trong đó thu thuế xuất nhập khẩu 265 tỷ đồng, thu nội địa 535 tỷ đồng. Thực hiện tốt Luật Ngân sách, sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư phát triển, bảo đảm an sinh và phúc lợi xã hội, tăng cường quốc phòng an ninh. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, thực hiện kiềm chế lạm phát. Các cơ quan chức năng hướng dẫn kịp thời việc tổ chức thực hiện các chương trình, mục tiêu, chính sách mới phát sinh thực hiện trên địa bàn.



3.6. Phát triển các thành phần kinh tế

Rà soát, bổ sung các cơ chế chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư, khuyến khích phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2007 - 2010 ban hành theo Nghị quyết số 22/2009/NQ-HĐND ngày 20/7/2009 của HĐND tỉnh để thực hiện trong giai đoạn 2011 - 2015. Thực hiện tốt việc hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa thông qua quỹ hỗ trợ, bảo lãnh tín dụng và Ngân hàng chính sách xã hội.

Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, đa dạng hóa các hình thức đầu tư nhằm huy động tối đa các nguồn lực trong dân cư, tư nhân, các nhà đầu tư nước ngoài cho đầu tư phát triển. Hướng dẫn, khuyến khích, hỗ trợ các HTX thành lập mới đi đôi với củng cố kiện toàn, mở rộng quy mô, ngành nghề kinh doanh và nâng cao hiệu quả hoạt động của các HTX hiện có. Thực hiện quy trình cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ, triển khai thực hiện việc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trên hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho doanh nghiệp trong đăng ký kinh doanh. Tăng cường quản lý sau đăng ký kinh doanh, đảm bảo các thành phần kinh tế hoạt động đúng Luật, có hiệu quả và đóng góp tích cực cho ngân sách. Thường xuyên đối thoại với các doanh nghiệp, các nhà đầu tư, kịp thời tháo gỡ khó khăn vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện dự án đầu tư.

3.7. Khoa học công nghệ và môi trường

Mở rộng quan hệ với các nhà khoa học, các viện nghiên cứu, trường đại học và tạo điều kiện thuận lợi cho đội ngũ cán bộ khoa học của tỉnh nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học nhằm đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao các thành tựu khoa học, kỹ thuật, công nghệ; tiếp tục đưa các giống cây, con mới có năng suất, chất lượng, hiệu quả và phù hợp với điều kiện tự nhiên của từng vùng vào sản xuất. Kêu gọi, thu hút các nguồn vốn ODA để đầu tư xây dựng, cải tạo nâng cấp hệ thống cấp nước sinh hoạt, hệ thống xử lý nước thải, rác thải, chất thải ở Thành phố Hà Giang, khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy, một số bệnh viện và trung tâm huyện lỵ.

Tiếp tục triển khai thực hiện hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 - 2001 trong các đơn vị cấp tỉnh, huyện; triển khai nhân rộng đến cơ sở. Đẩy nhanh tiến độ ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà nước.

Quản lý, khai thác và sử dụng hợp lý, hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên, tiếp tục nâng cao chất lượng công tác lập, thẩm định các báo cáo đánh giá tác động môi trường và kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường trong các dự án đầu tư.



3.8. Giáo dục đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục, duy trì sỹ số học sinh, phát triển mạng lưới trường lớp học gắn với tách cấp, tách trường vv..., phÊn ®Êu n¨m häc 2011 - 2012, tỷ lệ huy động trẻ 0-2 tuổi đi nhà trẻ đạt 31,4%; trẻ 3-5 tuổi đến lớp mẫu giáo đạt 94,2%; trẻ 5 tuổi đến lớp mẫu giáo đạt 96,5%; huy động trên 98% số trẻ 6-14 tuổi đến trường, trong đó trẻ 6 tuổi vào lớp 1 là 98,3%. Tập trung chỉ đạo và thực hiện tốt các cuộc vận động do Bộ Giáo dục và Đào tạo phát động.

Duy trì, củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học, chống tái mù chữ, phổ cập giáo dục trung học cơ sở, tiếp tục triển khai thực hiện chương trình phổ cập tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập bậc trung học ở những nơi có điều kiện; triển khai chương trình phổ cập giáo dục mầm non 5 tuổi, thành lập các trường phổ thông dân tộc bán trú theo chỉ đạo của Trung ương. Phấn đấu đến hết năm học có thêm 3 trường mầm non, 5 trường tiểu học, 13 trường trung học cơ sở và 3 trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia.

Đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục, đề cao trách nhiệm của cấp uỷ, chính quyền, đoàn thể, nhà trường, gia đình và xã hội đối với giáo dục, tiếp tục kêu gọi sự ủng hộ của các tổ chức, cá nhân để đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị cho các trường, lớp học, nhất là các trường dân tộc bán trú. Thực hiện tốt Chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục - đào tạo; quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn trái phiếu Chính phủ để đầu tư xây dựng các nhà lớp học, nhà công vụ giáo viên. Hoàn thành việc chuyển đổi trường Cao đẳng Sư phạm thành trường Cao đẳng Cộng đồng.

Tăng cường công tác hướng nghiệp dạy nghề cho học sinh phổ thông; tiếp tục mở rộng và nâng cao chất lượng dạy nghề, đào tạo nghề tại trường trung cấp nghề và các trung tâm nghề ở các huyện, phấn đấu đào tạo nghề cho trên 15.000 lao động, đưa tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 33%.

Hoàn thiện và thực hiện tốt quy hoạch phát triển nguồn nhân lực của tỉnh giai đoạn 2011 - 2015 có xét đến 2020.



3.9. Y tế - Dân số kế hoạch hoá gia đình và trẻ em

Tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các Chương trình mục tiêu quốc gia về Y tế - Dân số - KHHGĐ, phấn đấu trên 95% trẻ dưới 1 tuổi được uống và tiêm đủ 7 loại vắc xin; giảm tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn 22,5%; duy trì 100% số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế.

Thực hiện tốt đề án nâng cấp các bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh, tuyến huyện và bệnh viện đa khoa khu vực từ nguồn vốn trái phiếu Chính phủ gắn với tiếp tục thực hiện tốt chủ trương tăng cường, luân chuyển bác sỹ cho tuyến xã để không ngừng nâng cao chất lượng khám chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ nhân dân, phấn đấu 100% số trạm y tế xã có Bác sỹ phụ trách và thường xuyên về công tác.

Thường xuyên tuyên truyền, kiểm tra về vệ sinh an toàn thực phẩm; chủ động phòng chống dịch bệnh và ngộ độc thực phẩm, không để dịch bệnh lớn xảy ra. Tăng cường quản lý, giám sát chất lượng đối với thuốc tân dược, hoá mỹ phẩm; quản lý tốt việc phòng và điều trị các bệnh xã hội HIV/AIDS. Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động và giáo dục các chủ trương, chính sách và pháp luật về dân số, kế hoạch hoá gia đình, đặc biệt là ở các vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, vùng có mức sinh cao, phấn đấu tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giảm xuống còn 1,39%.



3.10. Lao động, việc làm và xoá đói giảm nghèo

Tiếp tục triển khai thực hiện tốt mục tiêu giảm nghèo nhanh và bền vững theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ, trong đó chú trọng các biện pháp về tín dụng, trợ giúp người nghèo, mở rộng và nâng cao chất lượng đào tạo nghề, tư vấn việc làm cho người lao động, khuyến khích phát triển sản xuất. Đẩy mạnh các hoạt động tư vấn, xúc tiến giới thiệu việc làm; sử dụng có hiệu quả vốn vay giải quyết việc làm theo các chương trình dự án của tỉnh, của TW; phấn đấu tạo việc làm mới cho trên 15.050 lao động, trong đó có 1.700 lao động xuất khẩu trong và ngoài nước; giảm 5,5% tỷ lệ hộ nghèo (theo tiêu chí mới).

Đẩy mạnh công tác phòng chống tệ nạn xã hội, tập trung cai nghiện, chữa bệnh và giáo dục lao động cho người nghiện, người mắc tệ nạn xã hội; xây dựng xã, phường lành mạnh không có tệ nạn xã hội. Thường xuyên thực hiện tốt chính sách xã hội; đẩy mạnh xã hội hoá các hoạt động từ thiện nhân đạo, chăm sóc thương binh, gia đình liệt sỹ, người có công, người già, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn vv…

3.11. Văn hoá thông tin, phát thanh truyền hình, thể thao, du lịch

Tuyên truyền sâu rộng Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI và Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp tới đông đảo cán bộ, đảng viên và các tầng lớp nhân dân. Thường xuyên đẩy mạnh thực hiện cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh" gắn với xây dựng và thực hiện chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp nhiệm kỳ 2011 - 2015 và các hoạt động kỷ niệm các ngày lễ lớn của đất nước.

Đẩy mạnh thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa - sức khoẻ”. Chú trọng chất lượng xây dựng làng văn hoá, khu phố văn hoá, gia đình văn hoá, phấn đấu có 77% số hộ gia đình đạt tiêu chuẩn văn hóa, 76% số thôn bản văn hóa.

Tiếp tục đổi mới nội dung, phương pháp và hình thức tuyên truyền, nâng cao chất lượng, tính thời sự của các tin bài, mở thêm các chuyên trang, chuyên đề trên các báo, tạp chí, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chính trị và nhu cầu hưởng thụ văn hóa tinh thần của nhân dân.

Chú trọng xây dựng, đào tạo, bồi dưỡng lực lượng vận động viên các môn thể thao thành tích cao ở các lứa tuổi đi đôi với đẩy mạnh phong trào văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao quần chúng; khuyến khích thành lập các câu lạc bộ thể dục thể thao ở cơ sở và các môn thể thao dân tộc.

Lập quy hoạch phát triển du lịch đến năm 2020, tầm nhìn 2030; trước mắt tập trung xây dựng và thực hiện đề án phát triển du lịch tại công viên địa chất toàn cầu - cao nguyên đá Đồng Văn. Tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, quảng bá; khảo sát và phát triển mới 12 sản phẩm du lịch, 18 làng văn hoá du lịch vv... phấn đấu đón trên 350 ngàn lượt du khách, doanh thu dịch vụ du lịch đạt trên 220 tỷ đồng.



3.12. Cải cách hành chính và nâng cao hiệu lực hiệu quả quản lý nhà nước

Tiếp tục nâng cao chất lượng xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật. Gắn kết chặt chẽ giữa việc thực hiện đề án 30 với đề án quản lý nhà nước theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2000 và đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian, đơn giản hoá trình tự, thủ tục giải quyết công việc đối với cơ quan quản lý nhà nước các cấp. Xây dựng chương trình tổng thể của tỉnh về cải cách hành chính giai đoạn 2011 - 2020.

Thực hiện nghiêm túc chủ trương phân cấp mạnh cho cơ sở theo hướng tăng cường kiểm tra giám sát, phân định rõ chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan nhà nước. Thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo và đẩy mạnh triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan quản lý nhà nước, góp phần từng bước nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý và hiện đại hóa nền hành chính.

Chuẩn bị tốt các điều kiện và tổ chức thành công cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2011 - 2015.

Triển khai các biện pháp phòng ngừa, đấu tranh chống tham nhũng một cách thường xuyên, đồng bộ. Giải quyết tốt các đơn thư khiếu nại tố cáo của nhân dân, đảm bảo kịp thời, đúng luật, không để vụ việc phức tạp, kéo dài.

3.13. Quốc phòng - an ninh

Tăng cường công tác giáo dục quốc phòng - an ninh. Xây dựng, củng cố nền quốc phòng toàn dân, thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân. Chú trọng xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, dự bị động viên, công an viên; duy trì thường xuyên chế độ thường trực sẵn sàng chiến đấu và kế hoạch tấn công trấn áp tội phạm, tệ nạn xã hội. Đẩy mạnh tuyên truyền, vận động nhân dân không học đạo, theo đạo trái pháp luật và di cư tự do.

Tiếp tục thực hiện tốt quy chế phối hợp giữa 3 lực lượng, chủ động bám nắm địa bàn, kịp thời phát hiện và đấu tranh ngăn chặn các hành vi xâm hại đến an ninh quốc gia, chủ quyền lãnh thổ, trật tự an toàn xã hội. Xây dựng biên giới hoà bình, hữu nghị và hợp tác.

Tổ chức tốt các cuộc diễn tập khu vực phòng thủ, diễn tập phòng chống cháy rừng, diễn tập khắc phục hậu quả thiên tai tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn cấp huyện và diễn tập chiến đấu trị an cấp xã đảm bảo an toàn, tiết kiệm. Hoàn thành tốt công tác tuyển quân năm 2011 cả về số lượng và chất lượng.

Tăng cường các biện pháp kiểm tra, kiểm soát, kiên quyết xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm trật tự an toàn giao thông, giảm thiểu tới mức thấp nhất số vụ, số người chết và bị thương do tai nạn giao thông gây ra.

Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/12/2010.

Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang khóa XV - Kỳ họp thứ 16 thông qua./.


CHỦ TỊCH

Nguyễn Viết Xuân

héi ®ång nh©n d©n céng hoµ x· héi chñ nghÜa viÖt nam

tØnh hµ giang §éc lËp - Tù do - H¹nh phóc


Sè: 29/2010/NQ-H§ND Hµ Giang, ngµy 11 th¸ng 12 n¨m 2010



: LegalDoc -> Lists -> Gazette -> Attachments
Lists -> TỈnh hà giang số: 22/2015/QĐ-ubnd cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
Attachments -> Tỉnh Hà Giang Sè 25 + 26 Ngµy 05 th¸ng 7 n¨m 2012 MỤc lụC
Attachments -> Tỉnh Hà Giang Số 21 Ngày 01 tháng 9 năm 2011 MỤc lụC
Attachments -> TỈnh hà giang số: 1852/QĐ-ubnd cộng hoà xa hội chủ nghĩa việt nam
Attachments -> Tỉnh Hà Giang Sè 22 + 23 Ngµy 10 th¸ng 10 n¨m 2011
Attachments -> Tỉnh Hà Giang Sè 03+04 Ngµy 10 th¸ng 01 n¨m 2012 MỤc lụC
Attachments -> Tỉnh Hà Giang Sè 29 + 30 Ngµy 12 th¸ng 9 n¨m 2012 MỤc lụC
Attachments -> Tỉnh Hà Giang Sè 19+20 Ngµy th¸ng 4 n¨m 2012 MỤc lụC
Attachments -> Do ubnd tØnh Hµ Giang xuÊt b¶n Sè 7 Ngµy 15 th¸ng 5 n¨m 2010 Môc lôC


  1   2   3   4   5   6   7   8   9   10


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương