DỰ thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tín hiệu truyền hình cáp tưƠng tự TẠI ĐIỂm kết nối thuê bao


Tình hình triển khai cung cấp dịch vụ truyền hình cáp tương tự ở Việt Nam



tải về 341.14 Kb.
trang2/7
Chuyển đổi dữ liệu18.08.2016
Kích341.14 Kb.
1   2   3   4   5   6   7

1.2Tình hình triển khai cung cấp dịch vụ truyền hình cáp tương tự ở Việt Nam


Truyền hình cáp hữu tuyến tại Việt Nam đang phát triển rất mạnh mẽ trên phạm vi toàn quốc với 63/63 tỉnh, thành phố có đầu mối cung cấp dịch vụ. Đến nay tại mỗi tỉnh, thành đã có triển khai ít nhất một mạng truyền hình cáp, có tỉnh, thành tồn tại 2 hoặc 3 mạng truyền hình cáp cùng hoạt động cung cấp dịch vụ, các mạng truyền hình cáp tương tự chủ yếu đang áp dụng kỹ thuật điều chế tín hiệu truyền hình tương tự hệ màu PAL B/G.

Theo báo cáo của Cục Quản lý  phát thanh truyền hình và thông tin điện tử  hiện nay tại Việt Nam có hơn 40 đơn vị cung cấp dịch vụ truyền truyền hình cáp. Trong đó, VCTV là nhà cung cấp dịch vụ truyền hình lớn nhất trong cả nước với mạng truyền hình cáp  của VCTV cung cấp tới 20 tỉnh, thành phố trên cả nước với trên 600.000 thuê bao, sao đó là SCTV đang cung cấp dịch vụ đến 9 tỉnh, thành phố với khoảng 550.000 thuê bao và HTVC đến 8 tỉnh, thành phố với khoảng 500.000 thuê bao. Hệ thống truyền hình cáp cả nước đang phục vụ khoảng trên 2 triệu thuê bao.



1.3Sự cần thiết phải xây dựng quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng tín hiệu truyền hình cáp tương tự tại điểm kết nối thuê bao


Với sự phát triển nhanh, tăng ồ ạt các nhà cung cấp dịch vụ truyền hình cáp, nhưng ở thời điểm hiện tại Việt Nam vẫn chưa có tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng tín hiệu tại điểm kết nối thuê bao để tham chiếu trong quá trình thực hiện. Chính vì vậy, dịch vụ truyền hình cáp tương tự đang được cung cấp đến người xem với chất lượng tín hiệu rất định tính, không thống nhất về băng tần, không công bố chỉ tiêu kỹ thuật tín hiệu, không có đảm bảo về chất lượng dịch vụ. Do đó ngoài tạo ra việc cạnh tranh không lành mạnh giữa các nhà cung cấp dịch vụ với nhau còn gây can nhiễu tín hiệu giữa các nhà cung cấp cùng dịch vụ và giữa các nhà cung cấp dịch vụ truyền hình cáp tương tự với các loại hình dịch vụ thông tin khác.

Do chưa có tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật để tham chiếu trong quá trình thực hiện và các nhà cung cấp dịch vụ chỉ lo chạy đua cạnh tranh về phát triển thuê bao và giá cả mà không quan tâm nhiều đến chất lượng dịch vụ, khách hàng bị “bỏ rơi” sau khi đăng ký sử dụng dịch vụ. Theo khảo sát thực tế cho thấy khi chào bán dịch vụ, các nhà cung cấp luông quảng cáo rằng xem truyền hình cáp sẽ cho hình ảnh nét nhất, không bị can nhiễu, nhưng thực tế thì hiện tại chất lượng tín hiệu dịch vụ truyền hình cáp đặc biệt là truyền hình cáp tương tự chưa được như mong muốn cụ thể nhiều kênh còn bị nhiễu, bị muỗi hình ảnh không rõ nét, tình trạng “tiếng đi trước, hình đi sau”, đôi khi còn bị “ đứng hình”, hình ảnh chập chờn hoặc bị trôi hình vẫn thường hay xảy ra.

Để truyền hình cáp tương tự tại Việt Nam phát triển tốt đảm bảo quyền lợi của người sử dụng dịch vụ cần thiết phải xây dựng quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng tín hiệu truyền hình cáp tương tự tại điểm kết nối thuê bao, để làm cơ sở tham chiếu cho các nhà cung cấp dịch vụ khi triển khai và đảm bảo quyền lợi của người sử dụng.

1.4Tình hình triển khai cung cấp dịch vụ truyền hình cáp tương tự của một số đơn vị cung cấp dịch vụ truyền hình cáp có thị phần lớn tại Việt Nam

1.4.1Tình hình cung cấp dịch vụ truyền hình cáp tương tự của Đài Truyền hình Việt Nam (VCTV)


VCTV được xem là một trong những đơn vị cung cấp dịch vụ truyền hình cáp lớn nhất tại Việt Nam. Với mạng truyền hình cáp cung cấp tới 20 tỉnh, thành phố (Hà Nội, Thái Nguyên, Phú Thọ, Tp. Hồ Chí Minh, Lào Cai, Lai Châu, Vĩnh Phúc, Hải Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Ninh Bình, Thái Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Ninh Thuận, Bình Thuận,Vũng Tàu,Tiền Giang, An Giang, Hậu Giang) với hơn 600.000 thuê bao.

Hiện nay bên cạnh việc phát sóng các kênh truyền hình kỹ thuật số VCTV đang phát 63 kênh truyền hình tương tự theo tiêu chuẩn PAL B/G trên mạng truyền hình cáp của mình với tần số và tên kênh cụ thể như trong (Phụ lục B.1):


1.4.2Tình hình cung cấp dịch vụ truyền hình cáp tương tự của Đài Truyền hình Hà Nội (HCaTV)


Truyền hình cáp Hà Nội (HCaTV) là đơn vị trực thuộc Đài phát thanh - Truyền hình Hà Nội. Phạm vi phục vụ của mạng truyền hình cáp Hà Nội chủ yếu tập trung trong địa bàn thành phố Hà Nội, bao gồm các quận nội thành và một số huyện ngoại thành theo thống kê hiện nay mạng truyền hình cáp Hà nội có khoảng hơn 60.000 thuê bao.

Hiện nay bên cạnh việc phát sóng các kênh truyền hình kỹ thuật số HCaTV đang phát 67 kênh truyền hình tương tự theo tiêu chuẩn PAL B/G trên mạng truyền hình cáp của mình với tần số và tên kênh cụ thể như trong (Phụ lục B.2):


1.4.3Tính hình cung cấp dịch vụ truyền hình cáp tương tự của Đài Truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh (HTVC)


HTVC là đơn vị cung cấp dịch vụ truyền hình cáp của đài truyền hình thành phố Hồ Chí Minh. Đến thời điểm hiện tại mạng truyền hình cáp của HTVC đang cung cấp dịch vụ tại 8 tỉnh thành, phố (Tp. Hồ Chí Minh, Tiền Giang, Bình Dương, Đồng Nai, Bình Thuận, Kiên Giang, Long An, Tây Ninh) với khoảng hơn 500.000 thuê bao.

Hiện nay bên cạnh việc phát sóng các kênh truyền hình kỹ thuật số HTVC đang phát 69 kênh truyền hình tương tự theo tiêu chuẩn PAL B/G trên mạng truyền hình cáp của mình với tần số và tên kênh cụ thể như trong (Phụ lục B.3):


1.4.4Tính hình cung cấp dịch vụ truyền hình cáp tương tự của Đài Truyền hình Saigontourist (SCTV)


SCTV là đơn vị cung cấp dịch vụ truyền hình cáp liên doanh giữa đài truyền hình Việt Nam và Tổng công ty du lịch Sài Gòn. Đến thời điểm hiện tại mạng truyền hình cáp của SCTV đang cung cấp dịch vụ tại 9 tỉnh thànhphố (Tp. Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đồng Nai, Tây Ninh, Vũng Tàu, Long An, Quảng Ninh, Đồng Tháp, Cần Thơ)với khoảng hơn 550.000 thuê bao.

Hiện nay bên cạnh việc phát sóng các kênh truyền hình kỹ thuật số SCTV đang phát hơn 70 kênh truyền hình tương tự theo tiêu chuẩn PAL B/G trên mạng truyền hình cáp của mình với tần số và tên kênh cụ thể như trong (Phụ lục B.4):




CHƯƠNG 2:NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN CHO TRUYỀN HÌNH CÁP TƯƠNG TỰ Ở VIỆT NAM





: Upload -> Store -> tintuc -> vietnam
vietnam -> BỘ thông tin truyềN thông thuyết minh đỀ TÀi xây dựng quy chuẩn kỹ thuật thiết bị giải mã truyền hình số MẶT ĐẤt set – top box (stb)
vietnam -> Kết luận số 57-kl/tw ngày 8/3/2013 của Ban Bí thư về tiếp tục đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị cho cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp
vietnam -> BỘ thông tin và truyềN thôNG
vietnam -> Quyết định số 46-QĐ/tw ngày 1/11/2011 của Ban Chấp hành Trung ương do đồng chí Nguyễn Phú Trọng ký về Hướng dẫn thực hiện các quy định về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng trong Chương VII và Chương VIII điều lệ Đảng khoá XI
vietnam -> Lời nói đầu 6 quy đỊnh chung 7
vietnam -> Mẫu số: 31 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1131/2008/QĐ ttcp ngày 18 tháng 6 năm 2008 của Tổng thanh tra)
vietnam -> BỘ thông tin và truyềN thông học viện công nghệ BƯu chính viễN thông việt nam viện khoa học kỹ thuật bưU ĐIỆN
vietnam -> Quy định số 173- qđ/TW, ngày 11/3/2013 của Ban Bí thư về kết nạp lại đối với đảng viên bị đưa ra khỏi Đảng, kết nạp quần chúng VI phạm chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình vào Đảng
vietnam -> RÀ soáT, chuyểN ĐỔi nhóm các tiêu chuẩn ngành phao vô tuyến chỉ VỊ trí khẩn cấp hàng hảI (epirb) sang qui chuẩn kỹ thuậT
vietnam -> HÀ NỘI 2012 MỤc lục mở ĐẦU 2 chưƠng tổng quan về DỊch vụ truy nhập internet cố ĐỊnh băng rộng tại việt nam 3


1   2   3   4   5   6   7


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương