Cập nhật đến ngày 01/10/2006 kodekc mátxcơVA, 2006 BỘ luật tố TỤng hình sự liên bang nga



tải về 2.43 Mb.
trang25/27
Chuyển đổi dữ liệu07.06.2018
Kích2.43 Mb.
1   ...   19   20   21   22   23   24   25   26   27

Điều 468. Chuyển giao đồ vật


1. Khi chuyển giao người bị dẫn độ cho cơ quan có thẩm quyền tương ứng của nước khác có thể chuyển giao cả những đồ vật là công cụ phạm tội, cũng như những đồ vật khác mang dấu vết tội phạm hoặc có được do phạm tội mà có. Những đồ vật này cũng được chuyển giao theo yêu cầu nếu việc dẫn độ người được yêu cầu không thực hiện được do người đó đã chết hoặc do những nguyên nhân khác.

2. Việc chuyển giao những đồ vật quy định tại khoản 1 Điều này có thể bị tạm hoãn nếu những đồ vật đó cần thiết cho việc tiến hành tố tụng đối với vụ án khác.

3. Để bảo đảm các quyền hợp pháp của người thưa ba thì việc chuyển giao các đồ vật nêu tại khoản 1 Điều này thì được thực hiện nếu có cam kết của cơ quan tương ứng của nước ngoài về việc trả lại đồ vật sau khi kết thúc hoạt động tố tụng đối với vụ án.

Mục 55

CHUYỂN GIAO NGƯỜI BỊ KẾT ÁN PHẠT TÙ ĐỂ CHẤP HÀNH HÌNH PHẠT Ở QUỐC GIA MÀ NGƯỜI ĐÓ LÀ CÔNG DÂN




Điều 469. Những căn cứ để chuyển giao người bị kết án phạt tù


Căn cứ chuyển giao người bị Toà án Liên bang Nga kết án phạt tù để chấp hành hình phạt tại quốc gia mà người đó là công dân cũng như chuyển giao công dân Liên bang Nga bị Toà án nước ngoài kết án phạt tù để chấp hành hình phạt tại Liên bang Nga là quyết định của Toà án sau khi xem xét đề nghị của cơ quan hành pháp liên bang có thẩm quyyền trong lĩnh vực thi hành án hoặc đề nghị của bị án hay đại diện của họ hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài phù hợp với Hiệp định quốc tế của Liên bang Nga hay văn bản ký kết giữa các cơ quan có thẩm quyền của hai nước dựa trên các nguyên tắc tương trợ tư pháp.

(Khoản này được sửa đổi theo Luật liên bang số 92/LLB ngày 4 tháng 7 năm 2003 và Luật liên bang số 58/LLB ngày 29 tháng 6 năm 2004)

Điều 470. Những điều kiện và thủ tục chuyển giao người bị kết án


1. Toà án xem xét đề nghị của cơ quan hành pháp liên bang có thẩm quyền trong lĩnh vực thi hành án; đề nghị của người bị kết án, đại diện của họ hay đề nghị của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài về việc chuyển giao người bị xử tù giam để chấp hành hình phạt ở quốc gia mà người đó là công dân theo thủ tục và thời hạn quy định tại các Điều 396, 397, 399 và phải tuân thủ các quy định tại Điều này cũng như các quy định tại các Điều 471, 472 Bộ luật này.

(Khoản này được sửa đổi theo Luật liên bang số 58/LLB ngày 29 tháng 6 năm 2004)

2. Khi tài liệu không đầy đủ hay thiếu những thông tin cần thiết để quyết định việc chuyển giao người bị kết án, thì Thẩm phán có quyền tạm dừng ra quyết định chuyển giao và tiến hành xác minh những thông tin cần thiết hoặc chuyển tài liệu cho cơ quan có thẩm quyền trên cơ sở tuân thủ Hiệp định quốc tế của Liên bang Nga nhằm thu thập thêm thông tin và để tạo cơ sở cho sự hợp tác với cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài trong việc chuyển giao người bị kết án.



(Khoản này được sửa đổi theo Luật liên bang số 92/LLB ngày 4 tháng 7 năm 2003)

Điều 471. Căn cứ từ chối việc chuyển giao người bị kết án phạt tù để chấp hành hình phạt tại quốc gia mà nười đó là công dân


Việc chuyển giao người bị Toà án Liên bang Nga kết án phạt tù cho quốc gia mà người đó là công dân để chấp hành hình phạt có thể bị từ chối trong những trường hợp nếu:

1) Không có bất kỳ hành vi nào trong số những hành vi bị kết án được luật pháp của nước mà người đó là công dân coi là tội phạm;

2) Hình phạt không thể thi hành ở nước ngoài do:

a) Hết thời hiệu thi hành hoặc do các lý do khác được quy định trong pháp luật của nước đó;

b) Toà án hay cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài không công nhận bản án của Toà án Liên bang Nga hoặc công nhận bản án đó nhưng không có quy định về trình tự, thủ tục thi hành loại hình phạt đã tuyên trên đất nước của họ trong bản án của Toà án Liên bang Nga với ;

c) Toà án hay cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài không thể so sánh, đối chiếu trình tự, thủ tục thi hành loại hình phạt mà Toà án Liên bang Nga đã tuyên với trình tự, thủ tục theo pháp luật của họ;

3) Người bị kết án hoặc nước ngoài không có sự bảo đảm về thi hành phần dân sự của bản án;

4) Không đạt được thoả thuận về việc chuyển giao người bị kết án trong những điều kiện được quy định trong các Hiệp định quốc tế của Liên bang Nga;

5) Người bị kết án có nơi cư trú thường xuyên ở Liên bang Ngaeeq

(Điều luật này được sửa đổi theo Luật liên bang số 92/LLB ngày 4 tháng 7 năm 2003)

Điều 472. Trình tự giải quyết các vấn đề có liên quan tới việc thi hành bản án của Toà án nước ngoài


1. Trong quá trình xem xét đề nghị (yêu cầu) chuyển giao công dân Liên bang Nga bị Toà án nước ngoài phạt tù giam, nếu có đủ cơ sở để nhận định hành vi của người bị kết án không cấu thành tội phạm hoặc bản án đó không thể thi hành do đã hết thời hiệu hay vì các lý do khác theo quy định pháp luật và Hiệp định quốc tế của Liên bang Nga, thì Toà án ra quyết định không công nhận bản án của nước ngoài.

2. Trong các trường hợp khác Toà án ra quyết định công nhận và thi hành bản án của nước ngoài, trong đó nêu rõ:

1) Tên của Toà án nước ngoài; thời gian, địa điểm ra bản án;

2) Nơi sinh sống cuối cùng của người bị kết án trên đất nước Liên bang Nga; nghề nghiệp, nơi công tác trước khi bị xét xử;

3) Diễn biến hành vi phạm tội và luật pháp của nước ngoài đã được áp dụng;

4) Điều khoản của Bộ luật hình sự Liên bang Nga xác định trách nhiệm hình sự đối với hành vi phạm tội đó;

5) Loại hình phạt và mức hình phạt (Hình phạt chính và hình phạt bổ sung); thời gian đã chấp hành hình phthu; thời hạn còn phải thi hành ở Liên bang Nga, thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc; loại hình cơ quan cải tạo; trình tự, thủ tục bồi thường thiệt hại.

3. Đối với hành vi phạm tội đó, nếu Bộ luật hình sự Liên bang Nga có giới hạn hình phạt nhẹ hơn hình phạt tù giam mà Toà nước ngoài đã tuyên, thì Toà án áp dụng mức phạt tù thấp nhất đối với người đó. Nếu Bộ luật hình sự Liên bang Nga không quy định hình phạt tù giam đối với hành vi đó, thì Toà án áp dụng lại hình phạt khác cho tương xứng với hành vi phạm tội.

4. Nếu bản án của Toà án nước ngoài kết tội đối với nhiều hành vi phạm tội khác nhau, nhưng theo luật của Liên bang Nga thì không phải tất cả các hành vi đó đều là hành vi phạm tội, thì Toà án chỉ xác định phần hình phạt đối với hành vi được coi là tội phạm.

5. Quyết định của Toà án được thi hành theo trình tự quy định tại Điều 393 Bộ luật này.

6. Trường hợp huỷ hoặc sửa bản án của Toà án nước ngoài hoặc thi hành quyết định đặc xá hây ân xá được ban hành ở nước ngoài thì đối với người đang chấp hành hình phạt ở Liên bang Nga vấn đề thi hành bản án của Toà án nước ngoài đã bị xem xét lại cũng như việc thi hành quyết định đặc xá hây ân xá được giải quyết phù hợp với những quy định tại Điều này.

(Điều luật này được sửa đổi theo Luật liên bang số 92/LLB ngày 4 tháng 7 năm 2003)

Điều 473. Trình tự giải quyết các vấn đề có liên quan tới việc thi hành bản án của Toà án nước ngoài


(Điều luật này đã hết hiệu lực theo Luật liên bang số 92/LLB ngày 4 tháng 7 năm 2003)




1   ...   19   20   21   22   23   24   25   26   27


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương