CÔng ty cổ phầN Ống thép việT ĐỨc báo cáo thưỜng niên năM 2014



tải về 0.73 Mb.
trang3/6
Chuyển đổi dữ liệu18.08.2016
Kích0.73 Mb.
1   2   3   4   5   6

  • Hợp nhất toàn Công ty

    STT

    Chỉ tiêu

    ĐVT

    Thực hiện

    Kế hoạch

    So sánh TH/KH

    (%)

    1

    Tổng doanh thu

    Tỷ đồng

    2.723

    1.900

    143,3

    2

    Tổng lợi nhuận trước thuế

    Tỷ đồng

    25,2

    18,0

    140,0

    3

    Tổng lợi nhuận sau thuế

    Tỷ đồng

    21,4

    16,5

    129,7

      1. Về thù lao Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát

    Trong năm Công ty đã thực hiện chi trả thù lao cho HĐQT và BKS với tổng số tiền 373.000.000 đồng, cụ thể như sau:

    • Thù lao Hội đồng quản trị

      STT

      Họ tên

      Chức vụ

      Tổng mức

      thù lao (đồng/năm)

      1

      Lê Minh Hải

      Chủ tịch HĐQT

      120.000.000

      2

      Nguyễn Ngọc Bảo

      Thành viên HĐQT

      24.000.000

      3

      Nguyễn Hữu Thể

      TV HĐQT/TGĐ Cty

      72.000.000

      4

      Nguyễn Thị Nhi

      TV HĐQT/Phó TGĐ

      72.000.000

      5

      Lê Phan Đức

      Thành viên HĐQT

      24.000.000

      6

      Ngô Vi Anh Tú

      Thành viên HĐQT

      24.000.000




      Cộng




      336.000.000

    • Thù lao Ban kiểm soát

    STT

    Họ tên

    Chức vụ

    Tổng mức

    thù lao (đồng/năm)

    1

    Lê Anh Chung

    Trưởng BKS

    18.500.000

    2

    Nguyễn Thị Xuân Hòa

    Thành viên BKS

    12.000.000

    3

    Hoàng Thị Mai Phương

    Thành viên BKS

    6.500.000




    Cộng




    37.000.000

    Trong năm 2014, Công ty đã chi trả số tiền thù lao cho HĐQT và BKS theo đúng Nghị quyết đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2014 đã phê duyệt.

      1. Về việc thực hiện chi trả cổ tức năm 2013.

    Công ty đã thực hiện chi trả cổ tức năm 2013 cho cổ đông Công ty bằng tiền mặt vào tháng 6 năm 2014.

    Tổng số tiền đã chi trả cổ tức là: 7.200.540.000đồng.



      1. Lựa chọn công ty kiểm toán cho năm tài chính 2014

    HĐQT đã chọn đơn vị kiểm toán là Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC để kiểm toán Báo cáo tài chinh năm 2014.

    1. Hoạt động giám sát của Hội đồng quản trị đối với Ban Tổng giám đốc và các cấp quản lý

    HĐQT đã thực hiện hiệu quả công tác chỉ đạo, giám sát thông qua các hoạt động:

      • Tham dự và có ý kiến chỉ đạo trong một số cuộc họp quan trọng của Ban Tổng Giám đốc về việc triển khai các nghị quyết, quyết định của HĐQT;

      • Theo dõi và nắm bắt quá trình điều hành sản xuất kinh doanh thông qua các báo cáo của Ban Tổng Giám đốc, góp ý đối với Ban Tổng Giám đốc về một số vấn đề quan trọng phát sinh trong quá trình điều hành sản xuất kinh doanh;

      • Tham dự và có ý kiến chỉ đạo trong các cuộc họp về xây dựng và giao kế hoạch sản xuất kinh doanh cho các đơn vị thành viên, báo cáo và kiểm điểm các công tác trọng điểm, công tác tổ chức nhân sự - Chủ động thực hiện việc đẩy mạnh công tác thị trường một cách tích cực, tìm hiểu thị trường, chăm sóc khách hàng, xây dựng hình ảnh công ty với khách hàng…

    1. Đánh giá công tác điều hành của Ban Tổng Giám đốc:

      • Ban Tổng giám đốc Công ty đã tổ chức triển khai thực hiện tốt những nội dung của Nghị quyết, quyết định của HĐQT Công ty đến các phòng ban và thực hiện nghiêm túc các nghị quyết, quyết định để mang lại hiệu quả cao nhất cho Công ty trong năm 2014.

      • Ban Tổng giám đốc đã tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật, tuân thủ các quy chế nội bộ mà HĐQT đã ban hành trong hoạt động điều hành sản xuất kinh doanh.

      • Chủ động thực hiện việc đẩy mạnh công tác thị trường một cách tích cực, tìm hiểu thị trường, chăm sóc khách hàng, xây dựng hình ảnh công ty với khách hàng…

    1. Những thay đổi chủ yếu và sự kiện tiêu biểu năm 2014 và trước kỳ ĐHCĐ thường niên năm 2015

      1. Ban Tổng Giám đốc Công ty:

      • Theo Biên bản HĐQT số 02/2015/BBHĐQT ngày 28/02/2015 và Quyết định số 12/QĐ-VG PIPE ngày 28/02/2015 của Công ty CP Ống thép Việt Đức VG PIPE đã nhất trí thông qua việc miễn nhiệm Ông Nguyễn Tuấn Hưng thôi giữ chức vụ Phó Tổng Giám đốc Công ty kể từ ngày 01/03/2015.

      • Theo Biên bản HĐQT số 03/2015/BBHĐQT ngày 11/03/2015 và Quyết định số 21/QĐ-VG PIPE ngày 11/03/2015 của Công ty CP Ống thép Việt Đức VG PIPE đã nhất trí thông qua việc miễn nhiệm Bà Nguyễn Thị Nhi thôi giữ chức vụ Trưởng phòng Kế toán – Tài chính Công ty kể từ ngày 01/03/2015.

    Như vậy Ban Tổng Giám đốc Công ty kể từ ngày 01/03/2015 gồm:

          1. Ông Nguyễn Hữu Thể - Tổng Giám đốc

          2. Bà Nguyễn Thị Nhi - Phó Tổng Giám đốc

          3. Ông Phạm Văn Quang - Phó TGĐ kiêm Trưởng BĐH Dự án

    Khu đô thị Vietduc Legend City.

      1. Hội đồng quản trị Công ty

    Theo Nghị quyết HĐQT số 04/2015/NQ-HĐQT ngày 23/03/2015 của Công ty CP Ống thép Việt Đức VG PIPE đã nhất trí thông qua việc miễn nhiệm Ông Lê Phan Đức – Thành viên HĐQT và Bổ nhiệm Ông Nguyễn Vinh Tuyên giữ chức vụ Thành viên HĐQT Công ty kể từ ngày 24/03/2015 và sẽ trình thông qua đại hội cổ đông năm 2015 vào ngày 28/03/2015

    Như vậy hiện tại các thành viên HĐQT kể từ ngày 24/03/2015 như sau:



    1. Ông Lê Minh Hải - Chủ tịch HĐQT

    2. Ông Nguyễn Ngọc Bảo - Thành viên HĐQT

    3. Ông Nguyễn Vinh Tuyên - Thành viên HĐQT

    4. Ông Nguyễn Hữu Thể - Thành viên HĐQT

    5. Bà Nguyễn Thị Nhi - Thành viên HĐQT

    6. Ông Ngô Vi Anh Tú - Thành viên HĐQT

    1. Kế hoạch hoạt động của HĐQT năm 2015

    Qua việc nắm bắt các số liệu dự báo về tình hình kinh tế xã hội của đất nước cũng như trách nhiệm trước cổ đông, Hội đồng quản trị xác định một số nhiệm vụ trọng tâm của công tác quản trị trong năm 2015 cụ thể:

      • Năm 2015, Hội đồng quản trị tiếp tục phát huy những kết quả đã đạt được, tăng cường năng lực quản trị, đề ra các chiến lược và giải pháp nhằm chỉ đạo và điều hành công tác SXKD của Công ty, phấn đấu hoàn thành đạt và vượt mức kế hoạch SXKD của năm 2015 với một số chỉ tiêu chính như sau:

        Chỉ tiêu

        ĐVT

        Công ty mẹ

        Hợp nhất toàn Công ty

        1. Tổng doanh thu

        Tỷ đồng

        1.600

        2.200

        2. Lợi nhuận trước thuế

        Tỷ đồng

        18

        24

        3. Lợi nhuận sau thuế

        Tỷ đồng

        14

        20

      • Phát huy tối đa lợi thế của các hoạt động kinh doanh hiện tại, tập trung nguồn lực đẩy mạnh các dự án đang triển khai, tăng tiến độ giải ngân của các dự án đã ký kết nhằm mang lại dòng tiền và doanh thu ổn định.

      • Chủ động, tích cực tìm kiếm các thị trường mới, phát huy tối đa mọi nguồn lực để đầu tư phát triển kinh doanh, mang lại lợi nhuận và xây dựng thương hiệu cho Công ty; tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động, tham gia thực hiện tốt các chính sách xã hội.

      • Hoàn chỉnh cơ cấu tổ chức, bộ máy Công ty, đặc biệt chú trọng hơn nữa việc tuyển dụng nhân sự có chất lượng cao, có trình độ chuyên môn phù hợp để triển khai các kế hoạch kinh doanh của Công ty.

      • Tập trung công tác quản trị các nguồn lực Công ty, quản trị các rủi ro trong hoạt động sản xuất kinh doanh, hoàn thiện các quy chế quy định phù hợp với luật pháp hiện hành.

      • Giám sát các hoạt động của Ban Tổng giám đốc và các cán bộ quản lý Công ty nhằm đảm bảo hoạt động của Công ty đạt được mục tiêu, hoàn thành nhiệm vụ và phát triển bền vững.

      • Phối hợp cùng Ban Kiểm soát Công ty tăng cường hơn nữa công tác kiểm tra, giá sát chặt chẽ các mặt hoạt động của Công ty nhằm phát huy tối đa hiệu quả đồng vốn đầu tư của các cổ đông và đạt được độ an toàn về tài chính, minh bạch hóa các hoạt động theo đúng quy định.

    1. BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC

    1. Tổng quan ngành thép năm 2014

      1. Tổng quan chung

      • Kinh tế Việt Nam đã có dấu hiệu phục hồi hơn các năm trước thể hiện ở tăng trưởng GDP khá trong 4 năm trở lại đây trong khi đó lạm phát được kiềm chế ở mức thấp;

      • Thị trường bất động sản đã có những dấu hiệu khởi sắc từ cuối năm 2013. Năm 2014, kinh doanh bất động sản đứng thứ 2 trong số các lĩnh vực thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Các chính sách kích cầu bất động sản tiếp tục phát huy hiệu quả

      • Lãi suất cho vay của các tổ chức tín dụng đối với các lĩnh vực ưu tiên xuống còn 7 – 8,5% cho kỳ hạn ngắn, 10 – 13% cho trung và dài hạn; Nhìn chung tổng thể về lãi suất năm 2014 đã giảm nhiều so với năm 2013 và các năm trước.

      • Năm 2014 sản lượng sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm thép tăng khá cao so với dự kiến đầu năm 2014 và so với năm 2013.

      1. Diễn biến thị trường nguyên liệu

      • Năm 2014 chứng kiến xu hướng giảm giá liên tiếp của các loại nguyên nhiên vật liệu để sản xuất thép trên toàn thế giới. Quặng sắt là một trong những loại nguyên liệu giảm giá nhiều nhất trong năm. Ngoài ra than cốc, tôn cuộn, phôi thép, phế liệu….cũng liên tục giảm giá.

      • Do giá quặng sắt và giá phế giảm mạnh (quặng giảm gần 50% và thép phế khoảng 25%) nên giá phôi thép trên thị trường thế giới cũng giảm.

      • Giá phôi thép nhập vào Việt nam đầu năm 2014 có mức giá từ 530-540usd/tấn đến cuối năm 2014 giảm còn 440-450usd/tấn, giảm từ 90 – 100usd/tấn so với đầu năm 2014; đến nay giảm từ 130-150usd/tấn so với đầu năm 2014.

      • Tôn cuộn cán nóng cũng giảm khá sâu , đầu năm 2014 giá nhập vào Việt Nam từ nguồn Trung Quốc là 570-575usd/tấn. Đến cuối năm 2014 giá còn 485-490usd/tấn giảm 85-95usd/tấn và đến hiện nay giá còn 385-390usd/tấn

      • Do giá nguyên liệu đầu vào giảm nên giá bán thép xây dựng và ống thép trong nước cũng liên tục giảm.




      1. Biểu đồ giá nguyên liệu Tôn cuộn cán nóng

    Đơn vị: USD/tấn



      1. Biểu đồ giá nguyên liệu Phôi thép

    Đơn vị: USD/tấn


    1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất năm 2014

      1. Thuận lợi

      • Kinh tế vĩ mô tiếp tục ổn định, lạm phát được kiểm soát tốt.

      • Sản xuất công nghiệp tiếp tục phục hồi;

      • Cầu trong nước đã có chuyển biến theo hướng tích cực;

      • Thị trường tiền tệ và thị trường ngoại hối ổn định;

      • Khó khăn của doanh nghiệp đang dần được tháo gỡ

      • Thép Việt Đức có uy tín trên thị trường và được khách hàng đánh giá cao về chất lượng và cung cách phục vụ.

      • Có hệ thống khách hàng trải dài khắp mọi miền đất nước

      • Được các tổ chức tín dụng đánh giá cao về hiệu quả sử dụng vốn và hệ thống quản lý của Công ty

      1. Khó khăn

      • Nguyên liệu sản xuất chủ yếu là nhập khẩu nên phụ thuộc vào giá cả thế giới và thời gian nhập hàng bị kéo dài (2-3 tháng mới về) nên không lường trước được biến động về giá cả.

      • Giá thép thế giới trong Quý IV liên tục giảm sâu làm ảnh hưởng lớn đến giá bán trong nước. Do ảnh hưởng của giá nguyên liệu giảm sâu nên hiệu quả sản xuất kinh doanh trong Quý IV bị tụt giảm đáng kể.

      • Các nguồn vốn cho đầu tư xây dựng vẫn còn hạn hẹp nên nhiều dự án vẫn còn đóng băng….

      • Cạnh tranh gay gắt giữa các nhà sản xuất do cung lớn hơn cầu.

      1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2014

      • Thép Việt Đức đã tiếp tục có những bước tăng trưởng vững chắc cả về chất và lượng. Năm 2014, Công ty đã đưa dây chuyền Tôn mạ kẽm và 05 dây chuyền uốn ống tôn mạ kẽm đi vào hoạt động ổn định, năng suất tốt và chất lượng sản phẩm được khách hàng đánh giá cao. Không dừng lại ở đó, trong năm 2014 Công ty đã quyết định đầu tư thêm 01 dây chuyền sản xuất Tôn mạ kẽm nhúng nóng và 02 dây chuyền sản xuất ống tôn mạ dự kiến Quý III năm 2015 đi vào hoạt động chính thức.

      • Đối với thép xây dựng Thép Việt Đức đã chú trọng đến chất lượng sản phẩm và được các dự án có vốn đầu tư nước ngoài đánh giá cao và đồng ý cho Thép Việt Đức được cấp thép vào các dự án trọng điểm như dự án liên hợp thép – cảng biển Formosa (Hà Tĩnh); dự án nhà máy sản xuất điện tử Samsung (Thái Nguyên); khu liên hợp Tân Cảng…



        1. Kết quả sản xuất kinh doanh Công ty mẹ

          STT

          Chỉ tiêu

          ĐVT

          Thực hiện

          Kế hoạch

          So sánh TH/KH

          (%)

          1

          Tổng doanh thu

          Tỷ đồng

          2.028

          1.300

          156,0

          2

          Tổng lợi nhuận trước thuế

          Tỷ đồng

          17,1

          13,0

          131,5

          3

          Tổng lợi nhuận sau thuế

          Tỷ đồng

          13,6

          11,5

          118,3

        2. Kết quả sản xuất kinh doanh Hợp nhất toàn Công ty

    STT

    Chỉ tiêu

    ĐVT

    Thực hiện

    Kế hoạch

    So sánh TH/KH

    (%)

    1

    Tổng doanh thu

    Tỷ đồng

    2.723

    1.900

    143,3

    2

    Tổng lợi nhuận trước thuế

    Tỷ đồng

    25,2

    18,0

    140,0

    3

    Tổng lợi nhuận sau thuế

    Tỷ đồng

    21,4

    16,5

    129,7

    Để đạt được kết quả như trên Công ty đã triển khai và thực hiện tốt các vấn đề sau:

      • Trong năm vừa qua Công ty đã hết sức chú trọng đến việc nâng cao hiệu quả của các kênh bán hàng nhằm tăng cường đầu ra cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

      • Trong khi các kênh nội địa vẫn ổn định được sản lượng thì trong năm vừa qua, kênh xuất khẩu tiếp tục được duy trì đối với mặt hàng Tôn cán nguội. Việc xuất khẩu đã giúp ổn định một phần nhỏ nhu cầu ngoại tệ phục vụ nhập khẩu nguyên vật liệu của Công ty, giảm thiểu được rủi ro biến động tỷ giá.

      • Việc phát triển hệ thống chi nhánh phân phối tiếp tục được thực hiện, cùng với việc tăng cường quảng bá thương hiệu; Mở rộng thêm Văn phòng đại diện và kho hàng tại Miền Trung.

      • Định hướng mới trong công tác điều hành nhằm đưa hoạt động của Công ty dần đi vào chiều sâu, chú trọng tính hiệu quả và minh bạch.

      • Bên cạnh đó là những định hướng mới trong công tác điều hành nhằm đưa hoạt động của Công ty dần đi vào chiều sâu, chú trọng tính hiệu quả và minh bạch. Các công tác nhằm hoàn thiện hệ thống định mức sản xuất, nâng cao hiệu quả hoạt động của các kênh bán hàng, tăng cường kiểm tra, kiểm soát chi nhánh cũng như các công tác liên quan đến tiết giảm chi phí bao gồm rà soát quy trình sản xuất, công tác đấu thầu, chào giá cạnh tranh, mua nguyên vật liệu đúng thời điểm, xử lý nhanh hàng tồn kho chậm luân chuyển, v.v… luôn được chú trọng và thực hiện có hiệu quả.

      1. So sánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2014 với năm 2013

        1. So sánh số liệu Công ty mẹ

    STT

    Chỉ tiêu

    ĐVT

    Năm 2014

    Năm 2013

    So sánh 2014/2013

    (%)

    1

    Tổng doanh thu

    Tỷ đồng

    2.028

    1.656

    122,5

    2

    Tổng lợi nhuận trước thuế

    Tỷ đồng

    17,1

    15,3

    111,8

    3

    Tổng lợi nhuận sau thuế

    Tỷ đồng

    13,6

    13,6

    100

    Lợi nhuận trước thuế năm 2014 tăng hơn năm 2013 là 11,8%. Tuy nhiên lợi nhuận sau thuế bằng năm 2013 là do từ năm 2014 Công ty hết ưu đãi về thuế TNDN.

        1. So sánh Hợp nhất toàn Công ty

    STT

    Chỉ tiêu

    ĐVT

    Năm 2014

    Năm 2013

    So sánh 2014/2013

    (%)

    1

    Tổng doanh thu

    Tỷ đồng

    2.723

    2.192

    124,2

    2

    Tổng lợi nhuận trước thuế

    Tỷ đồng

    25,2

    14,2

    177,5

    3

    Tổng lợi nhuận sau thuế

    Tỷ đồng

    21,4

    12,6

    169,8

    Kết quả hợp nhất của năm 2014 so với năm 2013 các chỉ tiêu đều vượt lên là do:

      • Chi phí tài chính giảm do lãi suất các tổ chức tín dụng đều hạ xuống, năm 2013 lãi suất vay từ 13-14%/năm thì năm 2014 lãi suất còn 8-9%/năm;

      • Nắm bắt sự thay đổi về dòng sản phẩm nên Công ty đã đầu tư thêm 01 dây chuyền sản xuất Tôn mạ kẽm và 03 dây chuyền sản xuất Ống tôn mạ kẽm;

      • Công ty liên kết là Công ty SX thép Việt Đức năm 2014 đã đạt hiệu quả tốt từ doanh thu đến lợi nhuận.



    1. Tài sản Tại Công ty mẹ năm 2014

      STT

      Chỉ tiêu

      ĐVT

      Năm 2014

      Năm 2013

      So sánh 2014/2013

      (%)

      I

      Tổng tài sản

      Tỷ đồng

      1.180,7

      954,8

      123,66

      1

      Tài sản ngắn hạn

      Tỷ đồng

      687,2

      479,7

      143,25

      2

      Tài sản dài hạn

      Tỷ đồng

      493,5

      475,1

      103,87

      II

      Tổng nguồn vốn

      Tỷ đồng

      1.180,7

      954,8

      123,66

      1

      Nợ phải trả

      Tỷ đồng

      700,8

      478,6

      146,43

      2

      Vốn chủ sở hữu

      Tỷ đồng

      479,9

      476,2

      100,78

    2. Tài sản hợp nhất toàn Công ty năm 2014

      STT

      Chỉ tiêu

      ĐVT

      Năm

      2014

      Năm 2013

      So sánh 2014/2013

      (%)

      I

      Tổng tài sản

      Tỷ đồng

      1.425,5

      1.076

      132,48

      1

      Tài sản ngắn hạn

      Tỷ đồng

      914,0

      585,2

      156,18

      2

      Tài sản dài hạn

      Tỷ đồng

      511,5

      490,8

      104,22

      II

      Tổng nguồn vốn

      Tỷ đồng

      1.425,5

      1.076

      132,48

      1

      Nợ phải trả

      Tỷ đồng

      927,2

      588,7

      157,5

      2

      Vốn chủ sở hữu

      Tỷ đồng

      497,5

      486,6

      102,24

      3

      Lợi ích cổ đông thiểu số

      Tỷ đồng

      0,7

      0,7

      100

    3. Đánh giá các hoạt động trong Công ty năm 2014

      1. Công tác sản xuất

      • Trong năm 2014 Công ty đã lắp đặt thêm 01 máy xả băng và 03 dây chuyền sản xuất Ống thép tôn mạ kẽm hiện đã đi vào hoạt động, công suất tốt, chất lượng sản phẩm ổn định.

      • Dây chuyền sản xuất Tôn mạ kẽm nhúng nóng cũng đã đi vào vào hoạt động và hiệu quả cao. Đồng thời năm 2014 Công ty đã cải tạo và đầu tư thêm dây chuyền sản xuất tôn cán nguội có khổ rộng lên đến 650mm và đã đi vào chạy thử.

      • Trong năm Công ty đã tiếp tục đầu tư dây chuyền Tôn mạ kẽm giai đoạn II dự kiến Quý III năm 2015 đi vào hoạt động.

      • Sau khi đã làm chủ được công nghệ, máy móc thiết bị, Công ty đã chú trọng áp dụng đồng bộ các biện pháp quản lý trong sản xuất, bao gồm: Siết chặt kỷ luật và nội quy làm việc; Khoán lương và các chỉ tiêu tiêu hao và có quy định thưởng phạt rõ ràng; áp dụng triệt để các giải pháp tiết kiệm nguyên nhiên vật liệu trong sản xuất; kiểm soát nghiêm ngặt các quy trình vận hành và bảo dưỡng thiết bị.

      • Công ty đã sắp xếp, tách từng phân xưởng riêng biệt và giao nhiệm vụ cụ thể cho cán bộ quản lý. Quản đốc các phân xưởng phải chịu trách nhiệm trước Ban Tổng Giám đốc về toàn bộ hoạt động của phân xưởng do mình phụ trách, từ đó nâng cao ý thức trách nhiệm, hiệu quả, hiệu suất trong quá trình làm việc.

      • Chất lượng sản phẩm được kiểm tra gắt gao ở từng công đoạn sản xuất, quy trách nhiệm rõ ràng cho từng bộ phận nếu làm sai, do đó việc quản lý chất lượng và số lượng luôn được phản ánh chính xác và khách quan.

      • Duy trì và triển khai quyết liệt mô hình 5S của Nhật Bản, quy hoạch và phân định rõ ràng từng khu vực phụ trách của từng người, từng vị trí để công cụ dụng cụ, …điều này giúp cho nhà xưởng được gọn gàng, ngăn nắp, công cụ dụng cụ thì dễ tìm, dễ lấy, dễ kiểm tra, … góp phần nâng cao năng suất lao động và đẩm bảo an toàn trong sản xuất.

      1. Công tác kinh doanh

      • Công ty vẫn duy trì ổn định thị phần ống thép với hệ thống mạng lưới phân phối rộng khắp cả ba miền. Sản phẩm được tiêu thụ sâu rộng cả trong thị trường dân dụng lẫn các dự án lớn như dự án Formosa Hà Tĩnh, dự án Royal city, Times city, Tân Cảng; Dự án Sam sung Thái Nguyên...

      • Trong năm Công ty đã tổ chức thành công hội nghị khách hàng và được khách hàng đánh giá cao; đồng thời không ngừng mở rộng thị trường và đáp ứng hàng đến khách hàng một cách nhanh nhất nên năm qua Công ty đã thành lập thêm văn phòng đại diện và tổng kho hàng tại Miền Trung.

      • Việc xuất khẩu sản phẩm thép cũng gặp khó khăn khi các nước áp dụng nhiều chính sách bảo hộ, hạn chế nhập khẩu và nhiều vụ kiện phá giá đối với sản phẩm thép Việt Nam xuất khẩu sang các nước. Do vậy thị trường xuất khẩu của VG PIPE cũng bị ảnh hưởng và bị hạn chế. Tuy nhiên, Công ty vẫn có được thị phần xuất khẩu tương đối ổn định sang thị trường Lào đối với mặt hàng tôn cán nguội.

      • Trong năm Công ty đã đưa sản phẩm Ống tôn mạ kẽm ra thị trường nhanh và được khách hàng ủng hộ và tin tưởng, sản lượng bán hàng tăng rõ rệt.

      • Luôn bám sát diễn biễn thị trường để ứng phó nhanh trong công tác bán hàng; Công tác Markettinh, quảng bá thương hiệu được phát huy hiệu quả.

      1. Công tác kế toán

      • Công ty luôn đảm bảo kế hoạch tài chính đáp ứng đủ nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh tại mọi thời điểm.

      • Tăng cường mối quan hệ chặt chẽ với các tổ chức tín dụng để duy trì hạn mức tín dụng nhằm đảm bảo tốt nhất nhu cầu sử dụng vốn trong hoạt động kinh doanh của Công ty.

      • Theo sát diễn biến lãi suất của các ngân hàng, tìm kiếm hợp tác với các ngân hàng mới nhằm có được nguồn tài chính tốt nhất.

      • Căn cứ vào thực tiễn sản xuất kinh doanh, Ban Lãnh đạo Công ty đã sử dụng và khai thác tối đa hiệu quả nguồn vốn, đảm bảo cân đối và dự trù tài chính cho các chu kỳ biến động giá. Kịp thời giải quyết lượng hàng tồn kho, giải tỏa vốn ứ đọng, đẩy nhanh vòng quay vốn lưu động.

      • Sử dụng linh hoạt, tối ưu dòng tiền trong sản xuất tránh thất thoát, lãng phí.

      • Công ty luôn chú trọng đến công nợ của khách hàng, xây dựng định mức công nợ phù hợp cho từng khách hàng cụ thể, theo dõi chặt chẽ công nợ và thu hồi công nợ đúng thời hạn. Việc thu hồi công nợ của Công ty trong năm khá tốt, vòng quay phải thu tương đối nhanh.

      1. Công tác lao động tiền lương

    a. Cơ cấu nhân sự toàn Công ty

      • Tính đến ngày 31/12/2014, tổng số cán bộ công nhân viên của Thép Việt Đức là 450 người (chỉ tính Công ty mẹ và công ty con), trong đó 60 nhân sư thuộc khối kinh doanh, 300 nhân sự thuộc khối trực tiếp sản xuất, 90 nhân sự thuộc khối gián tiếp, phụ trợ.

      • Trong những năm gần đây, cơ cấu nhân sự của CBCNV trong Công ty có sự thay đổi theo hướng nhân sự có trình độ ngày càng tăng trong khi lao động phổ thông có xu hướng giảm. Đối với công nhân sản xuất, Công ty ưu tiên tuyển dụng công nhân có bằng nghề trở lên. Lao động phổ thông chủ yếu là tạp vụ, và các công việc đơn giản …

    b. Thu nhập bình quân

      • Năm 2014, thu nhập bình quân của cán bộ nhân viên Công ty là 6.800.000 đồng/người/tháng.

      • Năm 2014, các chế độ, chính sách cho người lao động như: Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, thất nghiệp, Bảo hiểm con người kết hợp 24/24, chế độ nâng lương, nâng bậc đối với người lao động phụ cấp lưu động, phụ cấp kiêm nhiệm, phụ cấp trách nhiệm, … vẫn được áp dụng như các năm trước.

      • Với nhận thức Nguồn nhân lực là một nhân tố quan trọng quyết định sự phát triển bền vững của Công ty, nên Ban lãnh đạo Công ty rất chú trọng đến việc đầu tư phát triển nguồn nhân lực. Đồng thời, tiến hành củng cố, kiện toàn cơ cấu tổ chức, sắp xếp bộ máy hoạt động sản xuất kinh doanh gọn nhẹ, hiệu quả.

      1. Hệ thống quản lý

    Quyết liệt trong việc thực hiện quản trị hệ thống theo phương pháp hiện đại từ lãnh đạo cho đến quản lý cấp trung. Đồng thời, tiếp tục duy trì và cải tiến liên tục hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 đã được tổ chức Det Norske Veritas của Na Uy cấp chứng chỉ và áp dụng triệt để các chương trình 5S trong toàn Công ty.

      1. Công tác thi đua khen thưởng

      • Năm 2014, Công đoàn Công ty được Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam tặng cờ đơn vị dẫn đầu phong trào thi đua.

      • Năm 2014, Công ty VG PIPE được Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương lao động hạng nhì.

      • Bằng khen của Bộ công an đơn vị thực hiện tốt phong trào bảo vệ an ninh tổ quốc.

      • Cá nhân Ông Lê Minh Hải – Chủ tịch HĐQT được Chủ tịch nước tặng Huân chương lao động hạng ba.

      • Và nhiều bằng khen của các bộ, ban ngành và UBND Tỉnh Vĩnh Phúc.

      1. Về các hoạt động xã hội, đoàn thể khác

    Công tác Đảng: Đảng bộ chú trọng công tác xây dựng tổ chức cơ sở Đảng trong sạch vững mạnh. Trong chương trình công tác năm 2013, BCH Đảng ủy đã có có nhiều cố gắng trong công tác phát triển Đảng, làm thủ tục chuyển chính thức và kết nạp thêm Đảng viên mới, nâng tổng số Đảng viên của Đảng bộ lên 55 đồng chí; Đảng bộ thường xuyên, kịp thời nắm tình hình, diễn biến tư tưởng của CBCNV, lãnh đạo Công đoàn thực hiện tốt việc chăm lo, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của người lao động, triển khai tốt các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

    Hoạt động Công đoàn: Công đoàn đã tổ chức thăm hỏi và động viên kịp thời đến CBCNV có hoàn cảnh khó khăn, ốm đau, …Đồng thời, chú trọng bảo về quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động và tổ chức tốt các phong trào văn hoá, văn nghệ, thể thao, xây dựng môi trường xanh sạch đẹp, thực hành tiết kiệm chống lãng phí, …

    1. Phương hướng nhiệm vụ năm 2015

      1. Triển vọng ngành thép năm 2015

      • Năm 2015, GDP đặt mục tiêu tăng trưởng 6,2%. Theo đó, theo đó với mức tăng trưởng của ngành thép sẽ cao 2-3 lần so với tăng trưởng GDP, dự kiến tăng bình quân 15%.

      • Mức tăng trưởng của thép thanh và thép cuộn xấp xỉ 12-13%; Tăng trưởng của ống thép và tôn mạ sẽ cao hơn, đạt 16-18%.

      • Với mức tăng trưởng trên thì sản xuất các sản phẩm thép của Việt Nam sẽ xấp xỉ 13-14 triệu tấn thép tăng 1,5 – 2 triệu tấn so với năm 2013.

      1. Mục tiêu và nhiệm vụ chủ yếu năm 2015

      • Tiếp tục khẳng định là một trong những nhà sản xuất thép xây dựng, ống thép và tôn mạ kẽm hàng đầu tại Việt Nam.

      • Tiếp tục mở rộng thị trường, đưa sản phẩm thép Việt Đức vào các dự án lớn, trọng điểm.

      • Đầu tư thêm 02 dây chuyền sản xuất ống tôn mạ kẽm và 02 máy xả băng. Vận hành đưa dây chuyền tôn mạ kẽm II đi vào hoạt động hiệu quả. Đưa hệ thống máy nối phôi đi vào hoạt động.

      • Tìm kiếm các đối tác có uy tín và nguồn hàng tốt để phục vụ sản xuất kinh doanh.

      1. Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2015

    STT

    Chỉ tiêu

    ĐVT

    Công ty mẹ

    Hợp nhất

    1

    Doanh thu

    Tỷ đồng

    1.600

    2.200

    2

    Tổng lợi nhuận trước thuế

    Tỷ đồng

    18

    24

    3

    Tổng lợi nhuận sau thuế

    Tỷ đồng

    14

    20

    Nhằm đảm bảo hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2015 cũng như chuẩn bị cho các mục tiêu dài hạn của Công ty, HĐQT định hướng thực hiện các chủ trương sau:

      • Kiện toàn hệ thống sản xuất, tiếp tục nghiên cứu cải tiến kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động các dây chuyền, tiết giảm tối đa chi phí tiêu hao nguyên vật liệu và chi phí vận hành máy móc thiết bị, hạ giá thành sản phẩm, đảm bảo sản xuất an toàn, liên tục.

      • Áp dụng các định mức tiêu hao nguyên nhiên vật liệu một cách triệt để và tiết kiệm nhằm hạ thấp giá thành sản phẩm.

      • Đưa dây chuyền mạ dải 2 và xưởng cán nguội 2 đi vào sản xuất ổn định, đạt năng suất và hiệu quả cao.

      • Đưa vào vận hành chính thức máy nối phôi cho dây chuyền cán thép nhằm nâng cao năng suất và tỷ lệ sản phẩm thu hồi, giảm thiểu sự cố trong quá trình sản xuất.

      • Theo sát thị trường và các đối thủ cạnh tranh nhằm đưa ra chính sách bán hàng phù hợp, đạt hiệu quả cao.

      • Bám sát các công trình, dự án trọng điểm; quan hệ tốt hơn với các chủ đầu tư, tư vấn giám sát để có thông tin về các công trình, dự án để nâng cao năng lực cạnh tranh.

      • Tham khảo các nhà máy cũng như diễn biến trên thị trường đưa ra chính sách bán hàng, giá cả và chiết khấu cho phù hợp, đảm bảo đem lại hiệu quả cho Công ty.

      • Chú trọng đến công nợ khách hàng, xây dựng định mức công nợ phù hợp cho từng khách hàng cụ thể, theo dõi chặt chẽ công nợ và thu hồi công nợ đúng thời hạn và có hiệu quả.

      • Quan hệ tốt với các ngân hàng để tranh thủ sự hỗ trợ về tài chính, theo sát diễn biến lãi suất của các ngân hàng, nhằm lựa chọn được nguồn tài chính tốt nhất.

      • Luôn đảm bảo kế hoạch tài chính đáp ứng đủ nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh tại mọi thời điểm và tận dụng tối đa các nguồn vốn để phục vụ kinh doanh.

      • Liên hệ với các đơn vị có chuyên môn để mở các lớp bồi dưỡng kỹ năng, chuyên môn nghiệp vụ cho CBCNV nhằm phát huy tối đa hiệu quả công việc cuả từng người.

      • Tiếp tục lựa chọn và cử một số lãnh đạo các phòng ban, bộ phận tham gia các khóa học nâng cao kỹ năng, nghiệp vụ lãnh đạo, quản lý.

      • Tiếp tục duy trì và nâng cao hệ thống quản lý ISO 9001-2008 và Hệ thống 5S trong toàn Công ty.




    1. BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM 2014

    • Báo cáo tài chính Công ty mẹ (xem Phụ lục kèm theo)

    • Báo cáo tài chính Hợp nhất (xem Phụ lục kèm theo)

    1. BẢNG GIẢI TRÌNH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

    1. Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc

    Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm về việc lập Báo cáo tài chính Công ty mẹ và hợp nhất phản ánh trung thực, hợp lý tình hình hoạt động, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ trong năm. Trong quá trình lập Báo cáo tài chính Công ty mẹ, Hợp nhất, Ban Tổng giám đốc Công ty cam kết đã tuân thủ các yêu cầu sau:

    • Xây dựng và duy trì kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng giám đốc và Hội đồng quản trị xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính không còn sai sót trọng yếu do gian lận hoặc do nhầm lẫn;

    • Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách một cách nhất quán;

    • Đưa ra các đánh giá và dự đoán hợp lý, thận trọng;

    • Nêu rõ các chuẩn mực kế toán được áp dụng có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu đến mức cần phải công bố và giải thích trong Báo cáo tài chính Công ty mẹ/hợp nhất hay không;

    • Lập và trình bày Báo cáo tài chính Công ty mẹ/Hợp nhất trên cơ sở tuân thủ các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt nam và các quy định có liên quan hiện hành;

    • Lập Báo cáo tài chính Công ty mẹ/Hợp nhất dựa trên cơ sở hoạt động kinh doanh liên tục, trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh.

    Ban Tổng giám đóc Công ty đảm bảo rằng các sổ kế toán được lưu giữ để phản ánh tình hình tài chính của Công ty, với mức độ trung thực, hợp lý tại bất cứ thời điểm nào và đảm bảo rằng báo cáo tài chính Công ty mẹ/Hợp nhất tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước. Đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo đảm an toanftaif sản của Công ty và thực hiện các biện pháp để ngăn chặn, phát hiện các hành vigian lận và các vi phạm khác.

    Ban Tổng giám đốc Công ty cam kết rằng Báo cáo tài chính Công ty mẹ/Hợp nhất đã phản ánh trung thực hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2014, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2014, phù hợp với chuẩn mực, chế độ kế toán Việt nam và tuân thủ các quy định hiện hành có liên quan.



    1. Kiểm toán độc lập

    Đơn vị kiểm toán độc lập: CÔNG TY TNHH HÃNG KIỂM TOÁN (AASC).

    Điạ chỉ: Số 1 Lê Phụng Hiểu - Hoàn Kiếm - Hà Nội

    Điện thoại: 04.3824.1990 Fax: 04.3 8253973


      1. Ý kiến kiểm toán độc lập đối với Báo cáo tài chính Công ty mẹ

    “Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính riêng kèm theo của Công ty Cổ phần Ống thép Việt Đức VG PIPE được lập ngày 02 tháng 03 năm 2015, từ trang 06 đến trang 36, bao gồm: Bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2014, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2014 và Thuyết minh báo cáo tài chính riêng.

    Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc

    Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính của Công ty theo Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn.



    Trách nhiệm của Kiểm toán viên

    Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.

    Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhầm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính riêng.

    Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.



    Ý kiến của Kiểm toán viên

    Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Sản xuất thép Việt Đức tại ngày 31 tháng 12 năm 2014, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2014, phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính riêng.



      1. Ý kiến kiểm toán độc lập đối với Báo cáo tài chính hợp nhất Công ty

    “Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Công ty Cổ phần Ống thép Việt Đức VG PIPE được lập ngày 02 tháng 03 năm 2015, từ trang 06 đến trang 38, bao gồm: Bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2014, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2014 và Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất.

    Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc

    Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty theo Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn.



    Trách nhiệm của Kiểm toán viên

    Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.

    Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính hợp nhất. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc nhầm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính hợp nhất.

    Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.



    Ý kiến của Kiểm toán viên

    Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính hợp nhất đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty Cổ phần ống thép Việt Đức VG PIPE tại ngày 31 tháng 12 năm 2014, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2014, phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.



    1. BAN KIỂM SOÁT

        1. Hoạt động của Ban kiểm soát năm 2014

    Năm 2014, Ban Kiểm soát đã tiến hành hoạt động theo đúng chức năng, nhiệm vụ được quy định tại Luật doanh nghiệp, Điều lệ Công ty, Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Kiểm soát cụ thể:

      • Ban Kiểm soát đã tập trung kiểm tra, giám sát hoạt động SXKD và đầu tư của Công ty, lập kế hoạch, xây dựng chương trình công tác cụ thể từng năm, có xác định nội dung trọng điểm cho từng giai đoạn, đầu tư hay vận hành để xác định nội dung kiểm soát phù hợp.

      • Tham gia đầy đủ các buổi họp của Hội đồng quản trị (HĐQT) Công ty hàng quý, năm. Ban Kiểm soát đã có những góp ý kiến thiết thực, tham gia ý kiến về những vấn đề cần lưu ý trong hoạt động SXKD của Công ty tại các cuộc họp của HĐQT.

      • Kiểm tra, rà soát các Nghị quyết, Quyết định của HĐQT để triển khai thực hiện Nghị quyết ĐHĐCĐ trong năm 2014, đánh giá chi tiết những chỉ tiêu đạt được và chưa đạt, có phân tích nguyên nhân cụ thể.

      • Kiểm tra, đánh giá thường xuyên công tác quản trị, điều hành việc thực hiện nhiệm vụ SXKD của HĐQT và Ban Giám đốc theo đúng Nghị quyết của HĐQT đã ban hành và Điều lệ của Công ty.

      • Ban kiểm soát Công ty đã tổ chức kiểm tra sổ sách kế toán của Công ty; Tình hình quản lý công nợ và khả năng thanh toán; về quản lý khai thác tài sản, về doanh thu và chi phí để phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh và đầu tư, từ đó đề xuất kiến nghị kịp thời với Công ty.

      • Kiểm soát Báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm 2014, có ý kiến đóng góp đảm bảo báo cáo được lập theo quy trình, chuẩn mực, phản ánh trung thực tình hình tài chính của công ty.

    Qua một năm hoạt động theo chức năng nhiệm vụ được quy định trong Điều lệ, Ban Kiểm soát nhận thấy đã hoàn thành nhiệm vụ của Đại hội đồng cổ đông giao, góp phần cùng HĐQT và bộ máy điều hành Công ty thực hiện tốt những chỉ tiêu, nhiệm vụ mà Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông đã biểu quyết thông qua.

    1. Đánh giá tình hình hoạt động của Công ty năm 2014

    Trên cơ sở thông tin, tài liệu về công tác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh do Công ty cung cấp, các thành viên Ban kiểm soát đã thực hiện các công việc kiểm tra, soát xét và đưa ra nhận xét, đánh giá như sau:

      1. Công tác quản lý và điều hành của HĐQT và Ban Điều hành trong năm 2014

    Ban Kiểm soát nhận định HĐQT và Ban Giám đốc, các cán bộ quản lý trong năm 2014 đã hoàn thành tốt chức trách, nhiệm vụ điều hành của mình trong khuôn khổ pháp lý hiện hành, cụ thể:

      • HĐQT đã tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông kịp thời và linh hoạt. Ban kiểm soát không thấy có bất kỳ điều gì bất thường trong hoạt động của HĐQT, Ban Giám đốc và các cán bộ quản lý trong Công ty.

      • Các Nghị quyết của HĐQT ban hành đúng với chức năng và quyền hạn của HĐQT và có nội dung phù hợp với chủ trương và Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông.

      • HĐQT, Ban Giám đốc, cán bộ quản lý đã quản lý, vận hành tốt hoạt động sản xuất kinh doanh mang lại kết quả cao vượt mức kế hoạch Đại hội đồng cổ đông giao.

      • Chủ động được nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư do đã tạo dựng được uy tín đối với các tổ chức tín dụng. Các khoản vay được Công ty sử dụng đúng mục đích, hợp lý và hiệu quả sử dụng vốn vay tối ưu nhất. Các khoản nợ của Công ty được trả đúng hạn, kiểm soát nợ không để quá hạn. Hệ số khả năng thanh toán tốt, hệ số nợ hợp lý.

      • Công ty quản lý và hạch toán kế toán tuân thủ theo các chuẩn mực kế toán Việt Nam, hệ thống kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành của Nhà nước.

      • Công tác quản lý thực hiện đầu tư theo đúng quy định.

      1. Tình hình thực hiện Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông và các mục tiêu kế hoạch chính năm 2014:

    Năm 2014 vẫn được đánh giá là năm kinh tế suy thoái và khó khăn đối với các doanh nghiệp, tuy nhiên HĐQT và Ban Điều hành cùng các phòng ban chức năng của Công ty đã năng động, linh hoạt bám sát thực tế để có những giải pháp phù hợp, nỗ lực tối đa nhằm phấn đấu thực hiện Kế hoạch SXKD năm 2014.

        1. Về công tác kế toán – tài chính

      • Công ty đã tuân thủ đầy đủ yêu cầu của các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành trong việc tổ chức công tác tài chính kế toán, thực hiện hạch toán kế toán và lập các báo cáo tài chính.

      • Các chứng từ liên quan đến công tác kế toán được Công ty quản lý chặt chẽ và đưa vào lưu trữ. Việc lưu trữ chứng từ đi vào nề nếp, có hệ thống theo quy định để đáp ứng cho việc kiểm tra.

      • Định kỳ Công ty có kiểm quỹ, biên bản kiểm quỹ được lập theo quy định

      • Việc thu chi tiền mặt và tiền gửi: thực hiện theo đúng quy định, Công ty đã mở sổ kế toán và sổ quỹ theo đúng quy định hiện hành, ghi chép, cập nhật kịp thời, chính xác các phiếu thu, phiếu chi và báo nợ/báo có của ngân hàng hàng ngày.

      • Trong năm 2014, Hội đồng Quản trị đã thực hiện tốt công tác quản trị rủi ro tài chính bằng việc linh hoạt điều chỉnh tỷ lệ vay giữa Việt Nam đồng và ngoại tệ, do đó đã kiểm soát và hạn chế được các rủi ro do biến động lãi suất, tỷ giá.

      • Về công nợ phải thu, Công ty đã đưa ra được định hướng an toàn cho việc kiểm soát công nợ, đặc biệt là trong tình hình kinh tế khó khăn hiện nay, vì vậy công nợ phải thu đã được giảm thiểu.

        1. Về Báo cáo tài chính hợp nhất toàn Công ty

    Báo cáo tài chính đã được kiểm toán cho năm tài chính 2014 được kiểm toán bởi Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC. Theo ý kiến của kiểm toán, Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty tại thời điểm ngày 31/12/2014, kết quả hoạt động SXKD và lưu chuyển tiền tệ cho năm kết thúc cùng ngày, đồng thời phù hợp với các chuẩn mực, chế độ kế toán Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan.

        1. Về kết quả kinh doanh

    • Công ty mẹ

      Chỉ tiêu

      ĐVT

      Kế hoạch

      Thực hiện

      So sánh TH/KH (%)

        1. Tổng doanh thu

      đồng

      1.300.000.000.000

      2.028.019.970.815

      156

        1. Lợi nhuận trước thuế

      đồng

      13.000.000.000

      17.113.069.787

      131,5

        1. Lợi nhuận sau thuế

      đồng

      11.500.000.000

      13.621.472.660

      118,3

    • Hợp nhất toàn Công ty

    Chỉ tiêu

    ĐVT

    Kế hoạch

    Thực hiện

    So sánh TH/KH (%)

    1. Tổng doanh thu

    đồng

    1.900.000.000.000

    2.723.702.830.059

    143,3

    1. Lợi nhuận trước thuế

    đồng

    18.000.000.000

    25.218.903.755

    140,0

    1. Lợi nhuận sau thuế

    đồng

    16.500.000.000

    21.374.378.489

    129,7

    Trong năm 2014, Ban kiểm soát chưa phát hiện trường hợp bất thường nào trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

        1. Thù lao HĐQT và Ban kiểm soát

    Trong năm 2014, Công ty đã thực hiện chi trả thù lao cho HĐQT và Ban kiểm soát theo đúng Nghị quyết ĐHĐCĐ năm 2014 đề ra.

        1. Quan hệ cổ đông

      • Công ty đã thực hiện xong việc chi trả cổ tức năm 2013 theo Nghị quyết ĐHĐCĐ năm 2014.

      • Công ty đã thực hiện công bố thông tin đầy đủ, theo đúng quy định của UBCKNN đối với công ty đại chúng quy mô lớn.

      • Việc theo dõi tình hình biến động cổ đông và chuyển nhượng chứng khoán được thực hiện thông qua các công ty chứng khoán và Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam.

    Đánh giá chung: Trong năm 2014, với nỗ lực của HĐQT, Ban Điều hành và sự đồng thuận của CBCNV, Công ty đã hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu về doanh thu và lợi nhuận mà Nghị quyết đại hội đồng cổ đông đã đề ra.

    1. Đánh giá sự phối hợp hoạt động giữa Ban kiểm soát với HĐQT, Ban Tổng Giám đốc.

    Giữa Ban kiểm soát, HĐQT và Ban Giám đốc Công ty đã duy trì được mối quan hệ công tác, hợp tác phối hợp chặt chẽ trên nguyên tắc vì lợi ích của Công ty, của cổ đông và tuân thủ các quy định của pháp luật, Điều lệ Công ty và các Quy chế nội bộ. Trong năm 2014, HĐQT cùng Ban Giám đốc và các cán bộ quản lý tại các phòng ban chức năng Công ty đã tạo điều kiện về cơ sở vật chất cũng như cung cấp đầy đủ thông tin tài liệu cần thiết cho công tác kiểm tra giám sát của Ban Kiểm soát.

    1. Một số khuyến nghị

    Nhằm thực hiện tốt vai trò là đại diện cho Cổ đông để quyết định các chính sách điều hành Công ty, trong năm tài chính 2015, Ban Kiểm soát khuyến nghị Hội đồng Quản trị thực hiện một số nội dung sau:

      • Tiếp tục củng cố và hoàn thiện hệ thống quy chế, quy trình của Công ty cho phù hợp với thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh.

      • Tiếp tục thực hiện công tác kiểm soát chi phí.

      • Rà soát lại hệ thống chính sách đã ban hành trong toàn Công ty nhằm tránh các rủi ro về pháp lý.

      • Sắp xếp nhân lực cho các dự án phù hợp để bộ máy của công ty tinh gọn, góp phần giảm chi phí cho Công ty

      • Tính toán dòng tiền cụ thể chi tiết và khoa học, cân đối nguồn vốn, lãi suất hợp lý tối đa hóa hiệu quả kinh doanh cho công ty.

      • Có chính sách hỗ trợ và phát triển nguồn nhân lực hiện tại, nhằm ổn định nhân lực mang lại hiệu quả cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

    1. Một số định hướng của Ban kiểm soát trong năm 2015

    Để hoàn thành nhiệm vụ kiểm soát theo luật Doanh nghiệp, Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Công ty, Ban Kiểm soát cho rằng cần thực hiện một số nhiệm vụ trọng tâm trong năm 2015 như sau:

      • Ban kiểm soát sẽ duy trì công tác kiểm soát định kì theo điều lệ của công ty và quy chế hoạt động của Ban kiểm soát, lấy ngăn ngừa làm mục tiêu chính, đảm bảo hoạt động của Công ty luôn tuân thủ các quy định của pháp luật và Luật doanh nghiệp, góp phần làm cho đơn vị ngày càng phát triển và đạt hiệu quả SXKD cao, đảm bảo lợi ích của các cổ đông, quyền lợi của người lao động.

      • Phân công cụ thể và hợp lý công việc của các thành viên trong Ban kiểm soát, phụ trách kiểm soát hoạt động quản trị, điều hành và sản xuất kinh doanh của Công ty.

      • Kiểm soát tình hình sản xuất kinh doanh hàng năm của Công ty đã được Đại hội đồng cổ đông phê chuẩn, soát xét Báo cáo tài chính hàng năm.

      • Đảm bảo đại diện Ban Kiểm soát tham dự đầy đủ các cuộc họp của HĐQT để nắm bắt tình hình quản trị và hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, đồng thời đưa ra các cảnh báo kịp thời đảm bảo lợi ích của cổ đông.

      • Kiểm soát tình hình góp vốn và tham gia quản lý vốn góp, hiệu quả vốn góp vào các công ty con, Công ty liên kết của Công ty.

    1. CÁC CÔNG TY LIÊN QUAN

        1. Đầu tư vào Công ty con

    Thông tin chi tiết về Công ty con của Công ty tại ngày 31/12/2014

    Tên Công ty




    Nơi thành lập và hoạt động




    Tỷ lệ lợi ích




    Tỷ lệ quyền biểu quyết




    Hoạt động kinh doanh chính

    Công ty Cổ phần Thép Việt Đức




    KCN Bình Xuyên - Bình Xuyên - Vĩnh Phúc




    99,92%




    99,92%




    Sản xuất Tôn cán nguội và Ống thép cỡ lớn

    Công ty Cổ phần đầu tư CN Việt Đức




    KCN Bình Xuyên - Bình Xuyên - Vĩnh Phúc




    96,08%




    96,08%




    Sản xuất Bu lông, ốc vít

        1. Đầu tư vào Công ty liên kết

    Thông tin chi tiết về Công ty liên kết của Công ty tại ngày 31/12/2014

    Tên Công ty




    Nơi thành lập và hoạt động




    Tỷ lệ lợi ích




    Tỷ lệ quyền biểu quyết




    Hoạt động kinh doanh chính

    Công ty Cổ phần Sản xuất Thép Việt Đức




    KCN Bình Xuyên - Bình Xuyên - Vĩnh Phúc




    39,64%




    39,64%




    Sản xuất thép hình chất lượng cao

    Công ty CP Đầu tư và phát triển Việt Đức




    KCN Bình Xuyên - Bình Xuyên - Vĩnh Phúc




    30,64%




    26%




    Đầu tư kinh doanh bất động sản



  • 1   2   3   4   5   6


    Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
    được sử dụng cho việc quản lý

        Quê hương