CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam sở giáo dục và ĐÀo tạO Độc lập Tự do Hạnh phúc



tải về 68.75 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu31.07.2016
Kích68.75 Kb.
UBND TỈNH LẠNG SƠN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1758 /KH-SGDĐT Lạng Sơn, ngày 04 tháng 9 năm 2013


KẾ HOẠCH

Thực hiện công tác pháp chế năm học 2013-2014
Căn cứ Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế; Công văn số 5816/BGDĐT-PC ngày 23/8/2013 của  Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn nhiệm vụ năm học 2013-2014 về công tác pháp chế; Sở Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) xây dựng Kế hoạch công tác Pháp chế năm học 2013 - 2014 như sau:

           I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Tổ chức thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật tại: Luật ban hành văn bản quy phạm của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế; Thông tư số 03/2010/TT-BTP ngày 03/3/2010 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện công tác theo dõi thi hành pháp luật; các văn bản của tỉnh liên quan đến công tác pháp chế của Sở Giáo dục và Đào tạo.

2. Tăng cường công tác quản lý nhà nước bằng pháp luật trong phạm vi, lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh. Tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa trong tổ chức và hoạt động giáo dục .

3. Đẩy mạnh công tác tham gia xây dựng pháp luật, kiểm tra xử lý, rà soát, hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật (QPPL). Nâng cao chất lượng công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; từng bước củng cố, kiện toàn tổ chức và hoạt động công tác pháp chế của Sở Giáo dục và Đào tạo.

II. NỘI DUNG

1. Công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật

- Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Sở Tư pháp lập chương trình xây dựng văn bản QPPL hàng năm liên quan đến lĩnh vực giáo dục, đào tạo trên địa bàn tỉnh của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh.

- Phòng công tác học sinh, sinh viên tổng hợp đề xuất của các đơn vị, báo cáo lãnh đạo Sở xem xét, quyết định và lập hồ sơ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực giáo dục gửi Sở Tư pháp thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

- Soạn thảo các văn bản QPPL theo sự phân công; có ý kiến đối với dự thảo văn bản QPPL do các cơ quan khác soạn thảo (khi có yêu cầu).



2. Công tác kiểm tra, xử lý; rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật

Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Sở Tư pháp thường xuyên kiểm tra, xử lý và rà soát văn bản QPPL, định kỳ hệ thống hóa văn bản QPPL liên quan lĩnh vực giáo dục, đào tạo theo Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hoá văn bản QPPL và các văn bản hướng dẫn thi hành; báo cáo kết quả rà soát văn bản QPPL và đề xuất phương án xử lý những QPPL mâu thuẫn, chồng chéo, trái pháp luật hoặc không còn phù hợp.

2.1. Đối tượng rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật:

Tất cả các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước về giáo dục, đào tạo do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

2.2. Nội dung rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật:

Các Phòng GDĐT, các đơn vị trực thuộc Sở có trách nhiệm tự rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước về giáo dục, đào tạo do đơn vị mình chủ trì, soạn thảo trình Ủy ban nhân dân huyện, tỉnh ban hành; thống kê lập danh mục như sau:

- Danh mục chung: các văn bản được rà soát, sắp xếp theo tiêu chí: hình thức ban hành, thời gian ban hành, lĩnh vực quy định.

- Danh mục văn bản còn hiệu lực: còn hiệu lực một phần và còn hiệu lực toàn bộ.

- Danh mục văn bản hết hiệu lực: là những văn bản thông qua việc rà soát phát hiện hết hiệu lực (nêu rõ thời điểm và lý do hết hiệu lực).

- Danh mục văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ; nêu rõ lý do.

- Danh mục văn bản cần ban hành mới: nêu lý do. 

2.3. Nguồn văn bản quy phạm pháp luật để đối chiếu khi rà soát: Cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh và các văn bản quy phạm pháp luật lưu giữ tại đơn vị.

2.4. Thời gian thực hiện:

Các Phòng GDĐT các đơn vị trực thuộc triển khai thực hiện, chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ của các văn bản quy phạm pháp luật được rà soát, báo cáo kết quả thực hiện với Sở bằng văn bản. Báo cáo kết quả rà soát gồm có: tổng số danh mục văn bản được rà soát; số văn bản còn hiệu lực; số văn bản hết hiệu lực; số văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ; số văn bản cần ban hành mới.



3. Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật

- Phòng công tác học sinh, sinh viên chủ trì, phối hợp với các phòng, đơn vị liên quan tổ chức Hội nghị phổ biến, tuyên truyền văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công tác giáo dục và đào tạo theo kế hoạch; Xây dựng kế hoạch thực hiện Kế hoạch số 19/KH-UBND, ngày 25/02/2013 của UBND tỉnh về Kế hoạch thực hiện Đề án “Nâng cao chất lượng công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhà trường” trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2013-2016; Quyết định số 1141/QĐ-BĐHĐA ngày 29/3/2013 của Ban Điều hành Đề án nâng cao chất lượng công tác phổ biến giáo dục pháp luật trong nhà trường thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án “Nâng cao chất lượng công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhà trường” giai đoạn 2013-2016.

- Phòng công tác học sinh, sinh viên chủ trì, phối hợp với Văn phòng Sở thường xuyên cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật lĩnh vực giáo dục và đào tạo còn hiệu lực thi hành đưa lên trang thông tin điện tử của Sở. 

- Các Phòng GDĐT, các đơn vị trực thuộc Sở thực hiện việc rà soát bổ sung tủ sách pháp luật, khai thác sử dụng có hiệu quả tủ sách Pháp luật tại đơn vị.

- Sở GDĐT thành lập đoàn tiến hành kiểm tra công tác phổ biến giáo dục pháp luật tại các đơn vị (thực hiện trong năm học).

4. Theo dõi tình hình thi hành pháp luật và kiểm tra việc thực hiện pháp luật

- Thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo ở địa phương và xây dựng Kế hoạch theo dõi thi hành pháp luật theo quy định tại Điều 16 và Điều 17 Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23/7/2012 của Chính phủ về theo dõi thi hành pháp luật.

- Kết hợp chặt chẽ giữa công tác theo dõi thi hành pháp luật với tăng cường hoạt động kiểm tra việc thực hiện pháp luật để kịp thời phát hiện, xử lý hoặc kiến nghị xử lý các văn bản quy phạm pháp luật có nội dung trái pháp luật.

- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc kiểm tra, xử lý việc chấp hành pháp luật về giáo dục, đào tạo của các cơ sở giáo dục trên địa bàn.

- Xây dựng báo cáo kết quả theo dõi tình hình thi hành pháp luật và kiểm tra việc thực hiện pháp luật trong lĩnh vực giáo dục ở tỉnh gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo.

5. Công tác bồi thường của Nhà nước

Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc giải quyết bồi thường thuộc trách nhiệm của mình theo quy định tại Nghị định số 16/2010/NĐ-CP ngày 03/03/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước; phối hợp với Sở Tư pháp trong việc tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường. Hằng năm, thống kê, tổng kết, đánh giá việc thực hiện bồi thường nhà nước trong trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo ở tỉnh gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo.



6. Công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp và công tác tham mưu về các vấn đề pháp lý và tham gia tố tụng

Thực hiện công tác tham mưu về các vấn đề pháp lý và tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật và phối hợp với Sở Tư pháp trong việc thực hiện hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.



7. Công tác cải cách thủ tục hành chính

Thực hiện niêm yết công khai đầy đủ thủ tục hành chính thuộc phạm vi thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết theo quy định của pháp luật; niêm yết công khai nội dung và địa chỉ tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức. Rà soát, đánh giá thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết hoặc theo sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh.



8. Kiện toàn tổ chức pháp chế

- Kiện toàn đội  ngũ cán bộ kiêm nhiệm công tác pháp chế và cán bộ phụ trách phổ biến giáo dục pháp luật  đối với các Phòng GDĐT, các đơn vị trực thuộc Sở . 

- Tham gia đầy đủ các lớp tập huấn, bồi d­ưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho do Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Tư pháp và các cơ quan chuyên môn khác tổ chức.

9. Công tác thi đua, khen thưởng

- Phối hợp với các đơn vị liên quan đề xuất với Thủ trưởng cơ quan khen thưởng hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền khen thưởng đối với cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong công tác pháp chế.

- Nhằm nâng cao chất lượng công tác pháp chế và thực hiện việc đánh giá, nhận xét, chấm điểm thi đua cho các Phòng GDĐT, đơn vị trực thuộc. Sở GDĐT hướng dẫn cách đánh giá và chấm điểm thi đua công tác pháp chế với 09 nội dung (biểu kèm theo).

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Trưởng phòng GDĐT, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc căn cứ Kế hoạch này xây dựng kế hoạch công tác Pháp chế năm học 2013-2014 tại đơn vị và các trường thuộc quyền quản lý; đồng thời thường xuyên đôn đốc, tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện công tác pháp chế của các cơ sở sát với nhiệm vụ chính trị được giao; định kỳ sơ kết, tổng kết năm học báo cáo kết quả thực hiện về Sở GDĐT.

2. Các phòng thuộc Sở tham mưu cho lãnh đạo Sở chỉ đạo hướng dẫn công tác giảng dạy pháp luật trong các nhà trường; kiểm tra đánh giá việc dạy và học môn Giáo dục công dân, Đạo đức trong các nhà trường.

3. Phòng công tác HSSV tham mưu cho lãnh đạo Sở phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ quan liên quan tổ chức tập huấn kiến thức pháp luật. Phối hợp kiểm tra, giám sát việc triển khai, thi hành các văn bản quy phạm pháp luật của các đơn vị, nhà trường; đảm bảo hoạt động quản lý của ngành đúng quy định của pháp luật. Thực hiện báo cáo định kỳ về UBND tỉnh, Sở Tư pháp, Vụ Pháp chế - Bộ GDĐT.





Nơi nhận:

- Bộ GDĐT (BC);

- UBND tỉnh (BC);

- Sở Tư pháp (PH);

- Lãnh đạo Sở;

- Các phòng thuộc Sở;

- Lưu: VT.


GIÁM ĐỐC
Đã ký

Phạm Ngọc Thưởng

BẢNG ĐIỂM ĐÁNH GIÁ THI ĐUA CÔNG TÁC PHÁP CHẾ

Năm học 2013-2014
(Đính kèm Kế hoạch số 1758 /KH-SGDĐT ngày 04/9/2013 của Sở Giáo dục và Đào tạo)

 


Số

TT

Nội dung

Điểm tối 
đa


Điểm tự 
chấm


Ghi chú

I. Phổ biến, tuyên truyền pháp luật (20 điểm)

1

Xây dựng kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật của đơn vị theo từng năm học.

5

 

 

2

Thực hiện sổ tay phổ biến, giáo dục pháp luật theo quy định.

5

 

 

3

Tổ chức thực hiện có hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tại đơn vị một cách thường xuyên, kịp thời, đầy đủ, đúng quy định. Không ngừng đổi mới, sáng tạo để phong phú hình thức, biện pháp tuyên truyền.

10

 

 

II. Giáo dục pháp luật (10 điểm)

1

Tích hợp nội dung pháp luật trong môn học Đạo đức, Giáo dục công dân, Pháp luật đúng quy định.

5

 

 

2

Kết hợp giáo dục pháp luật thông qua các môn học với các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.

5

 

 

III. Tham gia thi tìm hiểu luật (10 điểm)

1

Tham gia thi tìm hiểu luật do tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức.

5

 

 

2

Tổ chức thi tìm hiểu kiến thức pháp luật cho cán bộ, giáo viên và học sinh, sinh viên trong đơn vị.

5




 

IV. Triển khai thực hiện "Ngày pháp luật" (10 điểm)

1

Xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện “Ngày pháp luật”.

5

 

 

2

Tổ chức thực hiện "Ngày pháp luật" đúng kế hoạch đã xây dựng.

5

 

 

V. Xây dựng Tủ sách pháp luật (10 điểm)

1

Thành lập Tủ sách pháp luật theo quy định.

3

 

 

2

Tủ sách pháp luật có đầy đủ các loại sách, báo, tài liệu pháp luật theo hướng dẫn của Sở, Phòng Giáo dục và Đào tạo và được cập nhật thường xuyên.

5

 

 

3

Thường xuyên cập nhật, đăng tải văn bản quy phạm pháp luật, thông tin pháp luật lên Website của đơn vị.

2

 

 

VI. Theo dõi tình hình thi hành pháp luật; kiểm tra việc thực hiện pháp luật tại đơn vị và các đơn vị trực thuộc (10 điểm)

1

Triển khai thực hiện kịp thời các văn bản quy phạm pháp luật

4

 

 

2

Tổ chức kiểm tra việc thực hiện pháp luật trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo và các lĩnh vực pháp luật khác có liên quan (ATGT, ATVSTP, PCCN, quản lý tài sản của Nhà nước tại đơn vị, …)

3

 

 

3

Xử lý và kiến nghị những biện pháp xử lý vi phạm (nếu có).

3

 

 

VII. Soạn thảo văn bản (10 điểm)

1

Đúng thẩm quyền ban hành.

3

 

 

2

Nội dung phù hợp với các quy định hiện hành.

4

 

 

3

Hình thức văn bản ban hành phải đúng thể thức, trình tự, thủ tục, pháp lý, từ ngữ và cách viết thuộc văn phong hành chính.

3

 

 

VIII. Cán bộ phụ trách công tác pháp chế (15 điểm)

1

Cử một (cán bộ, giáo viên) kiêm nhiệm phụ trách công tác pháp chế tại đơn vị.

5

 

 

2

Tham dự tập huấn công tác pháp chế do Sở, Phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức đầy đủ, đúng thành phần.

5

 

 

3

Chi trả đầy đủ, kịp thời chế độ hỗ trợ theo quy định đối với cán bộ phụ trách công tác pháp chế, giáo viên giáo dục công dân thực hiện nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật tại đơn vị.

5

 

 

IX. Báo cáo, góp ý xây dựng dự thảo Luật (5 điểm)

1

Báo cáo theo quy định về Sở Giáo dục và Đào tạo đầy đủ nội dung, đúng hạn.

5

 

 

  





: gddt -> sites -> default -> files
files -> Căn cứ Luật Giáo dục 2005 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
files -> Ubnd tỉnh lạng sơn sở giáo dục và ĐÀo tạO
files -> Ubnd tỉnh lạng sơn sở giáo dục và ĐÀo tạO
files -> Ubnd tỉnh lạng sơn sở giáo dục và ĐÀo tạO
files -> Ubnd tỉnh lạng sơn sở giáo dục và ĐÀo tạO
files -> Ubnd tỉnh lạng sơn sở giáo dục và ĐÀo tạO
files -> BỘ giáo dục và ĐÀo tạo số: 28
files -> CỘng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam sở NỘi vụ- sở TÀi chíNH
files -> BỘ giáo dục và ĐÀo tạo số: 430 /bgdđt-ngcbqlgd cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
files -> CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam sở giáo dục và ĐÀo tạO Độc lập Tự do Hạnh phúc




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương