CỘng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh hà nam



tải về 36.32 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu23.07.2016
Kích36.32 Kb.

UỶ BAN NHÂN DÂN





CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH HÀ NAM




Độc lập - Tự do - Hạnh phúc










Số: 1036/QĐ-UB




Phủ Lý, ngày 27 tháng 10 năm 2000



QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HÀ NAM

V/v ban hành quy định về cơ chế và chính sách

ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Hà Nam

UỶ BAN NHÂ DÂN TỈNH HÀ NAM


Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND đã được Quốc hội thông qua ngày 21 tháng 6 năm 1994;

Căn cứ Luật khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) ngày 20 tháng 5 năm 1998, Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 8 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành luật Khuyến khích đầu tư trong nước;

Căn cứ Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (sửa đổi) ngày 9 tháng 6 năm 2000, Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 cảu Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;

Căn cứ Luật đất đai ngày 4 tháng 7 năm 1993, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 2 thnág 12 năm 1998;

Căn cứ Nghị định số 36/CP ngày 24 tháng 4 năm 1997 của Chính phủ về ban hành quy chế khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao;

Căn cứ Thông tư số 12-2000/TT-BKH ngày 15 tháng 9 năm 2000 của Bộ Kế hoạch và đầu tư về hướng dẫn hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, Công văn số 6176/BKH-PLĐT ngày 5 tháng 10 năm 2005 cảu Bộ Kế hoạch và Đầu tư góp ý dự thảo văn bản về ưu đãi đầu tư và thủ tục hành chính của UBND tỉnh Hà Nam;

Xét đề của Sở Kế hoạch và đầu tư tại Tờ trình số 612/TT-KH ngày 11 tháng 10 năm 2000,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về cơ chế và chính sách ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Hà Nam”.

Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã căn cứ Quyết định thi hành./.






TM UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

CHỦ TỊCH
















Đinh Văn Cương



UỶ BAN NHÂN DÂN





CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH HÀ NAM




Độc lập - Tự do - Hạnh phúc










Số: 1036/QĐ-UB




Phủ Lý, ngày 27 tháng 10 năm 2000


QUY ĐỊNH

Về cơ chế và chính sách ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Hà Nam

(Ban hành kèm theo Quyết định số 1.036/QĐ-UB

ngày 27 tháng 10 năm 2000 của UBND tỉnh Hà Nam)


UBND tỉnh Quy định “Về cơ chế và chính sách ưu đãi đầu tư trên trên địa bàn tỉnh Hà Nam” nhằm tạo môi trường đầu tư thuận lợi để khuyến khích các thành phần kinh tế trong nước và nước ngoài đầu tư vào tỉnh trong đó có khu công nghiệp Đồng Văn.



Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG.



Điều 1. Đối tượng đựơc hưởng ưu đãi đầu tư.

Tất cả các nhà đầu tư nước ngoài, các doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài, các nhà đầu tư thuộc mọi thành phần kinh tế trong và ngoài tỉnh, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở Việt Nam khi đầu tư vào Hà Nam đều được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định này.



Điều 2. Các hoạt động đầu tư được hưởng ưu đãi đầu tư gồm:

- Đầu tư xây dựng mới cơ sở sản xuất, kinh doanh công trình phúc lợi công cộng;

- Đầu tư mở rộng quy mô, nâng cao năng lực sản xuất của cơ sở hiện có;

- Đầu tư di chuyển cơ sở sản xuất ra khỏi khu vực đô thị theo yêu cầu bảo vệ môi trường;

- Đầu tư cải thiện môi trường sinh thái;

- Đầu tư phát triển các dịch vụ nghiên cứu triển khai, cơ sở thí nghiệm phục vụ nghiên cứu khoa học;

- Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chi thuê trong phạm vi khu công nhgiệp Đồng Văn;

- Đầu tư theo các hình thức BOT, BTO, BT;



Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ.



Điều 3. Các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh được áp dụng đầy đủ các ưu đãi thuế, về đất đai, về lao động. Với mức ưu đãi tối đa theo quy định của Nhà nước tại Nghị định số 24/2000/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành luật Khuyến khích đầu tư trong nước, quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và các văn bản hiện hành khác về đầu tư trong nước và nước ngoài.

Ngoài ra được hưởng thêm các ưu đãi theo Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8 của Quy định này.



Điều 4. Ưu đãi đối với dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh:

1. Ưu đãi về ngành, nghề:

1.1. Mọi dự án đầu tư trong nứơc theo ngành, nghề được quy định tại danh mục A Nghị định số 51/1999/NĐ-CP (không thuộc danh mục cấm của Nhà nước) đều được hưởng ưu đãi đầu tư về ngành, nghề.

1.2. Các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài thuộc danh mục dự án khuyến khích đầu tư và danh mục dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư được quy định tại phụ lục 1 Nghị định số 24/2000/NĐ-CP đều được hưởng các ưu đãi đầu tư.

2. Miễn, giảm tiền thuê đất:

- Dự án đầu tư trong nước được miễn tiền thuê đất trong thời hạn 3 năm hoặc 6 năm (theo điều 18 Nghị định 51/1999/NĐ-CP khi bàn giao đất; và trong 4 năm tiếp theo mỗi năm được giảm 30% tiền thuê đất.

- Dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài được miễn tiền thuê đất trong thời hạn 4 năm kể từ khi bàn giao đất; giảm 30% tiền thuê đất mỗi năm trong 4 năm tiếp theo.

3. Mức giá thuê đất:

- Các dự án đầu tư trong nước và nước ngoài được thuê đất ở mức giá tối thiểu trong khung giá các loại đất theo Quy định tại Quyết định số 454/1997/QĐ-UB của UBND tỉnh; Quyết định số 179/1998/QĐ-BTC của Bộ Tài chính. Nhà đầu tư nước ngoài được chọn vị trí xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh theo quy hoạch của tỉnh, được áp dụng hệ số vị trí thấp nhất khi xác định giá thuê đất.

Điều 5. Ưu đãi đối với dự án đầu tư vào khu công nghiệp Đồng Văn.

1. UBND tỉnh đảm bảo việc thu hồi đất và giải phóng mặt bằng giao cho nhà đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp Đồng Văn. Kinh phí thu hồi đất và đền bù giải phóng mặt bằng thực hiện theo khung giá thấp nhất.

2. Các dự án đầu tư trong nước và nước ngoài được miễn tiền thuê đất trong thời hạn 5 năm từ khi bàn giao và trong 5 năm tiếp theo đựơc giảm 30% tiền thuê đất mỗi năm (không tính kết cấu hạ tầng).

3. Tỉnh đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng đến chân hàng rào khu công nghiệp (theo quy hoạch được duyệt).

4. Tỉnh khuyến khích các nhà thầu đầu tư trong nước và nước ngoài đầu tư kinh doanh nhà ở phục vụ khu vực công nghiệp với quỹ đất thích hợp theo pháp luật Việt Nam. Đồng thời được hưởng những chính sách khuyến khích và ưu đãi sau:

- Đựơc giao hoặc cho thuê đất để xây dựng kinh doanh nhà ở với mức giá tối thiểu trong khung giá các loại đất theo quy định của UBND tỉnh tại Quyết định số 454/1997/QĐ-UB.

- Được phép chậm nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất tối đa 5 năm.

5. Nhà đầu tư trong nước và nước ngoài làm việc tại khu công nghiệp khi có nhu cầu về nhà ở sẽ được đáp ứng về nhà ở theo quy định hiện hành.



Điều 6. Đối với quỹ đất của địa phương để xây dựng khu công nghiệp và cho các nhà đầu tư thuê. Tỉnh sẽ hỗ trợ kinh phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, trích quỹ hỗ trợ giải quyết việc làm tại các doanh nghiệp đầu tư trong nước và nước ngoài.

Điều 7. Các dịch vụ thông tin liên lạc, bưu chính viễn thông sẽ được triển khai phục vụ cho hoạt động của nhà đầu tư.

Điều 8. Tỉnh khuyến khích các dịch vụ ngân hàng phục vụ các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài.

Các ngân hàng thương mại quốc doanh, ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng liên doanh với nước ngoài đặt cơ sở trong và ngoài khu công nghiệp được hưởng những ưu đãi về đất đai như các doanh nghiệp khu công nghiệp.



Chương III.

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CẤP, CÁC NGÀNH TRONG VIỆC THỰC HIỆN ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ.



Điều 9. Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối giúp UBND tỉnh tiếp nhận và giải quyết mọi thủ tục liên quan đến đầu tư và ưu đãi đầu tư.

Điều 10. Các cơ quan quản lý Nhà nước của tỉnh có trách nhiệm cung cấp miễn phí những thông tin cần thiết (không thuộc danh mục bí mật) cho nhà đầu tư khi nghiên cứu cơ hội đầu tư, chuẩn bị hồ sơ dự án đầu tư.

Điều 11. Chính quyền địa phương và nhà đầu tư có trách nhiệm đảm bảo an ninh trật tự khu vực đầu tư.

Điều 12. Tỉnh đảm bảo giao đất trong thời hạn chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày chủ đầu tư nhận được Quyết định cấp đất hoặc cấp Giấy phép đầu tư.

Điều 13. UBND tỉnh cấp giấy phép đầu tư trực tiếp của người nước ngoài được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền trong thời hạn 20 ngày kể từ nhận được hồ sơ dự án hợp lệ. Hồ sơ dự án đăng ký, thẩm định cấp giấy phép đầu tư được thực hiện theo Nghị định 24/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH



Điều 14. Giám đốc các sở, ngành, cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện chính sách ưu đãi đầu tư theo quy định này, nhằm tạo môi trường thuận lợi thu hút nhà đầu tư trong nước và nước ngoài đầu tư vào tỉnh.

Điều 15. Giám đốc Sở Kế hoạch Đầu tư chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc thực hiện Quy định này, định kỳ 6 tháng báo cáo UBND tỉnh.

Điều 16. Trong quá trình thực hiện Quy định này nếu có khó khăn vướng mắc, yêu cầu cơ quan quản lý Nhà nước, nhà đầu tư báo cáo về UBND tỉnh để xem xét, giải quyết./.






TM UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

CHỦ TỊCH
















Đinh Văn Cương


: vbpq hanam.nsf
vbpq hanam.nsf -> UỶ ban nhân dân tỉnh hà nam số: 1008/QĐ-ubnd cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
vbpq hanam.nsf -> Ủy ban nhân dân tỉnh hà nam
vbpq hanam.nsf -> Uû ban nhn dn Céng hoµ x· héi chñ nghÜa ViÖt Nam
vbpq hanam.nsf -> UỶ ban nhân dân cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh hà nam
vbpq hanam.nsf -> UỶ ban nhân dân cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh hà nam
vbpq hanam.nsf -> CỘng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh hà nam
vbpq hanam.nsf -> UỶ ban nhân dân cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh hà ham
vbpq hanam.nsf -> CỘng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh hà nam
vbpq hanam.nsf -> QuyếT ĐỊnh ban hành thiết kế mẫu trụ sở Trung tâm y tế huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Hà Nam chủ TỊch uỷ ban nhân dân tỉnh hà nam
vbpq hanam.nsf -> Uû ban nhn dn Céng hoµ x· héi chñ nghÜa ViÖt Nam




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương