CỘng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam sở y tế Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


III. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU



tải về 0.76 Mb.
trang2/5
Chuyển đổi dữ liệu10.08.2016
Kích0.76 Mb.
1   2   3   4   5

III. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU


1. Về kiện toàn tổ chức ngành Y tế

Hoàn thiện và ổn định mô hình tổ chức hệ thống y tế từ tỉnh đến xã, ấp, tăng cường phối hợp, kết hợp chặt chẽ giữa các đơn vị y tế, đặc biệt là quy chế phối hợp giữa Phòng Y tế và các đơn vị y tế cấp huyện. Tổ chức hợp lý hệ thống và mạng lưới y tế địa phương cả công lập và ngoài công lập.

Củng cố, phát triển và nâng cao năng lực mạng lưới y tế cơ sở, mạng lưới y tế dự phòng; phát triển đội ngũ nhân viên y tế ấp; từng bước tổ chức xây dựng và phát triển mạng lưới bác sỹ gia đình, chăm sóc sức khỏe tại nhà, chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi, người tàn tật.

Hoàn thiện mạng lưới quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm; mạng lưới Dân số - Kế hoạch hóa gia đình, sức khỏe sinh sản, mạng lưới phòng chống HIV/AIDS.

Tiếp tục hoàn thiện mạng lưới khám chữa bệnh các tuyến. từng bước sắp xếp bệnh viện tuyến huyện theo cụm dân cư; phát huy hiệu quả của bệnh viện đa khoa khu vực Ngã Bảy. Duy trì, củng cố và phát triển 08 phòng khám đa khoa khu vực trên địa bàn; tăng cường công tác phối kết hợp quân dân y đặc biệt là ở những xã khó khăn và thuộc vùng địa lý chiến lược của tỉnh. Phát triển các bệnh viện chuyên khoa theo lộ trình quy hoạch đã được UBND tỉnh phê duyệt. Củng cố và phát triển mạng lưới vận chuyển cấp cứu.

Sắp xếp lại mạng lưới đào tạo phát triển nguồn nhân lực cho y tế, phân bố hợp lý, gắn đào tạo lý thuyết với đào tạo thực hành.



2. Về Y tế dự phòng và các Chương trình mục tiêu quốc gia

Củng cố và hoàn thiện bộ máy tổ chức ngành Y tế, đặc biệt là mạng lưới y tế cơ sở (tuyến huyện, xã, ấp), ưu tiên cho y tế vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn; đảm bảo mọi người dân được tiếp cận với các dịch vụ chăm sóc sức khỏe cơ bản có chất lượng.

Tiếp tục tăng cường công tác truyền thông, giáo dục để người dân hiểu và chủ động thực hiện tốt các biện pháp tự phòng chống bệnh dịch, nâng cấp và củng cố hệ thống giám sát dịch bệnh; xây dựng và phát triển hệ thống cảnh báo sớm, đáp ứng nhanh; chủ động giám sát dịch tễ để phát hiện sớm các nguy cơ ô nhiễm và bệnh dịch, dự phòng thuốc, hoá chất để chủ động phòng chống dịch bệnh, không để các dịch bệnh lớn xảy ra sau thiên tai, thảm hoạ, khống chế và đẩy lùi các bệnh dịch mới nổi phát sinh...; giảm tỷ lệ mắc và chết của các bệnh truyền nhiễm gây dịch. Tăng cường phối hợp liên ngành trong phòng chống dịch bệnh, đặc biệt là các dịch bệnh truyền từ động vật sang người.

Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia phòng chống một số bệnh xã hội, bệnh dịch nguy hiểm và HIV/AIDS; duy trì kết quả thanh toán bệnh bại liệt, loại trừ uốn ván sơ sinh; khống chế tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS trong cộng đồng dân cư ở mức dưới 0,3%, giảm tác hại của HIV/AIDS đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Tổ chức phòng chống và quản lý được các bệnh không lây nhiễm như: bệnh tim mạch, ung thư, tiểu đường; bệnh nghề nghiệp, phòng chống tai nạn và thương tích…

Tiếp tục vận động nhân dân triển khai xây dựng phong trào làng văn hoá sức khoẻ, phong trào vệ sinh nông thôn với 3 công trình: nước sạch, nhà tắm, nhà tiêu hợp vệ sinh để hạn chế, tiến tới xoá bỏ những tác hại đối với sức khoẻ nhân dân do tập quán, lối sống không lành mạnh, không hợp vệ sinh, hoặc do môi trường bị ô nhiễm.

Triển khai tốt các chỉ tiêu về y tế trong Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới:



+ Tiếp tục củng cố, ổn định và đầu tư phát triển hệ thống y tế dự phòng: đẩy nhanh tiến độ thi công xây dựng Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh, đặc biệt chú trọng đầu tư trang thiết bị cho Phòng xét nghiệm của Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh đạt tiêu chuẩn cấp 2 vùng đồng bằng, xây dựng mới Trung tâm Phòng chống HIV/AIDS, Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm. Đào tạo đội ngũ cán bộ có đủ khả năng thực hiện các xét nghiệm thuộc lĩnh vực y tế dự phòng theo Chuẩn của Bộ Y tế. Từng bước hoàn thiện việc xây dựng mới các Trung tâm Y tế tuyến huyện theo lộ trình và nguồn vốn phân bổ hàng năm.

+ Chương trình Mục tiêu quốc gia về phòng chống các bệnh xã hội, dịch bệnh nguy hiểm: tiếp tục triển khai và thực hiện tốt các Dự án: Phòng chống bệnh lao; Phong; Sốt rét, Sốt xuất huyết; Tiêm chủng mở rộng; Chăm sóc sức khỏe sinh sản; Quân dân y kết hợp; Phòng, chống suy dinh dưỡng trẻ em; Sức khỏe tâm thần công cộng; Phòng chống ung thư; Phòng chống bệnh tiểu đường; Tăng huyết áp; y tế học đường; Hen và bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính; Phục hồi chức năng cho người tàn tật.

+ Chương trình mục tiêu quốc gia về Dân số - Kế hoạch hóa gia đình: triển khai thực hiện các dự án: Truyền thông thay đổi hành vi về dân số; Cải thiện các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản và dịch vụ KHHGĐ; Bảo đảm hoạt động của khối hỗ trợ và nâng cao nhận thức xã hội về các biện pháp tránh thai; Thử nghiệm và mở rộng các mô hình & giải pháp can thiệp vào cơ cấu dân số; Nâng cao chất lượng thông tin, tin học hóa công tác quản lý dân số và kế hoạch hóa gia đình.

+ Chương trình Mục tiêu quốc gia về An toàn vệ sinh thực phẩm: tiếp tục triển khai các dự án: Nâng cao năng lực kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm; Giáo dục & truyền thông về vệ sinh an toàn thực phẩm; Phòng chống ngộ độc thực phẩm và bệnh liên quan đến thực phẩm; Bảo đảm vệ sinh an toàn trong sản xuất, sơ chế, bảo quản và chế biến hàng nông sản.

+ Chương trình mục tiêu quốc gia phòng chống HIV/AIDS: Dự án Thông tin, Giáo dục và truyền thông thay đổi hành vi; Dự án can thiệp giảm tác hại; Dự án theo dõi và đánh giá các chương trình phòng chống HIV/AIDS; Chăm sóc và điều trị HIV/AIDS; Phòng chống lây nhiễm HIV/AIDS từ mẹ sang con…

+ Vệ sinh môi trường và nước sạch: phối hợp với các ban, ngành liên quan chỉ đạo và giám sát các hoạt động vệ sinh môi trường, cung cấp nước sạch, xử lý nước thải y tế nguy hại đạt tiêu chuẩn. Triển khai các hoạt động cải thiện sức khỏe môi trường, sức khỏe nghề nghiệp, vệ sinh an toàn lao động; dự phòng thương tích và tử vong do tai nạn giao thông.

Triển khai thực hiện Kế hoạch số 33/KH-UBND, ngày 18/6/2012 của UBND tỉnh Hậu Giang V/v thực hiện Chiến lược quốc gia Vệ sinh an toàn thực phẩm tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2011 - 2020 và tầm nhìn 2030; Quyết định số 2239/QĐ-UBND, ngày 08/11/2012 của UBND tỉnh V/v phê duyệt Kế hoạch Hành động phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em tỉnh Hậu Giang đến 2020; Quyết định số 2249/QĐ-UBND, ngày 8/11/2012 của UBND tỉnh Hậu Giang V/v phê duyệt Kế hoạch Hành động phòng chống HIV/AIDS tỉnh Hậu Giang đến năm 2020; Quyết định số 2285/QĐ-UBND, ngày 23/11/2012 của UBND tỉnh Hậu Giang V/v phê duyệt Đề án thực hiện Tiêu chí quốc gia về y tế xã tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2011-2020.

Hoàn thiện việc xây dựng Đề án và một số kế hoạch thuộc lĩnh vực y tế dự phòng, trình UBND tỉnh phê duyệt trước quý II/2013, bao gồm: Kế hoạch Hành động ngành Y tế tỉnh Hậu Giang thực hiện Chiến lược quốc gia về ứng phó biến đổi khí hậu; Kế hoạch Tăng cường hệ thống giám sát và đáp ứng nhanh nhằm ngăn chặn kịp thời các dịch bệnh truyền nhiễm; Kế hoạch Hành động phòng, chống tai nạn và thương tích tỉnh Hậu Giang đến năm 2020; Kế hoạch Phòng, chống bệnh, tật học đường tỉnh Hậu Giang đến năm 2020; Kế hoạch Phòng, chống tác hại của lạm dụng bia, rượu tỉnh Hậu Giang đến năm 2020.

3. Về khám, chữa bệnh, Y học cổ truyền và phục hồi chức năng

Tiếp tục củng cố và hoàn thiện mạng lưới khám chữa bệnh các tuyến, tiếp tục hoàn thiện mạng lưới khám, chữa bệnh theo các tuyến kỹ thuật từ thấp đến cao, từng bước chuẩn hóa và nâng hạng các bệnh viện theo quy hoạch ngành Y tế đã được UBND tỉnh phê duyệt, tập trung xây dựng các bệnh viện chuyên khoa theo Quyết định 930 của Thủ tướng Chính phủ và các dự án đầu tư, nâng cấp các bệnh viện đa khoa huyện, bệnh viện đa khoa khu vực và phòng khám đa khoa khu vực theo Quyết định 47 của Thủ tướng Chính phủ. Phấn đấu trong quý I/2013 chính thức đưa Bệnh viện Sản - Nhi đi vào hoạt động.

Điều chỉnh phân tuyến kỹ thuật theo hướng mở rộng dịch vụ, kỹ thuật y tế, đặc biệt là ở tuyến dưới tạo điều kiện cho người bệnh tiếp cận với dịch vụ y tế có chất lượng ở nơi gần nhất.

Nâng cao chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh: tiếp tục đẩy mạnh việc thực hiện Chỉ thị số 06/2007/CT-BYT ngày 07/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh, trong đó đặc biệt lưu ý không lạm dụng thuốc, xét nghiệm cận lâm sàng, dịch vụ kỹ thuật cao gây tốn kém không cần thiết cho người bệnh. Tập trung và tăng cường hiệu quả sử dụng ngân sách Nhà nước và các nguồn thu để nâng cao chất lượng các dịch vụ khám chữa bệnh. Có các giải pháp để sử dụng có hiệu quả cơ sở hạ tầng, trang thiết bị của các cơ sở y tế đã và đang được đầu tư trong thời gian vừa qua để giảm bớt và giải quyết về cơ bản tình trạng quá tải. Triển khai thực hiện đúng Luật Khám bệnh, chữa bệnh. Tăng cường kiểm soát chất lượng thuốc và trang thiết bị y tế. Mở rộng triển khai các mô hình Chăm sóc người bệnh toàn diện. tăng cường giáo dục y đức, thực hiện xử phạt, khắc phục hậu quả đối với vi phạm đạo đức nghề nghiệp.

Chống quá tải bệnh viện: Triển khai các giải pháp hiệu quả để từng bước giảm quá tải bệnh viện, bao gồm các giải pháp nhằm sử dụng dịch vụ bệnh viện hợp lý hơn, từng bước thiết lập hệ thống chuyển tuyến, khuyến khích việc thực hiện khám chữa bệnh phù hợp theo tuyến chuyên môn, trước hết thông qua bảo hiểm y tế; đổi mới cơ chế tài chính bệnh viện, chính sách giá dịch vụ bệnh viện; thay đổi từ thu phí theo dịch vụ sang thu trọn gói, tiến tới thu theo nhóm chẩn đoán, và các mô hình tài chính hiện đại khác; củng cố và nâng cao chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh tuyến cơ sở; tăng cường các hoạt động y tế dự phòng, chăm sóc sức khỏe ban đầu…; có các giải pháp cụ thể để khuyến khích phát triển các bệnh viện ngoài công lập.

Đẩy mạnh công tác chỉ đạo tuyến, xây dựng phương án thực hiện Quyết định 1816/QĐ-BYT ngày 26/5/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc phê duyệt Đề án “Cử cán bộ chuyên môn luân phiên từ bệnh viện tuyến trên về hỗ trợ các bệnh viện tuyến dưới nhằm nâng cao chất lượng khám chữa bệnh” tại địa phương.

Y Dược học cổ truyền: Tiếp tục triển khai thực hiện chính sách Quốc gia về Y Dược học cổ truyền, xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, đẩy mạnh phát triển đông dược và dược liệu; các văn bản hướng dẫn quy trình kỹ thuật điều trị bằng Y học cổ truyền và quy trình điều trị kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại đối với một số bệnh mà Y học cổ truyền có khả năng điều trị đạt kết quả tốt. Tiêu chuẩn hóa thuốc bán thành phẩm và thuốc thành phẩm Y học cổ truyền. Củng cố hệ thống tổ chức Y Dược học cổ truyền từ y tế tuyến tỉnh đến y tế xã, phường. Phát triển y học cổ truyền cả trong hệ thống công lập và ngoài công lập trên cơ sở thực hiện tốt Quyết định số 222/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị số 24 của Ban Bí thư Trung ương. Tiếp tục triển khai thực hiện Dự án Đầu tư xây dựng bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Hậu Giang đã được UBND tỉnh phê duyệt.

Quản lý tài chính bệnh viện: triển khai Nghị định của Chính phủ về đổi mới cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính ngành Y tế; thực hiện chính sách tự chủ bệnh viện; đổi mới cơ chế chi trả dịch vụ bệnh viện. Thực hiện các biện pháp khả thi để kiểm soát chi phí bệnh viện.

Nâng cao năng lực quản lý bệnh viện: tăng cường quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực y tế ở các bệnh viện; quản lý thuốc trong bệnh viện công; quản lý trang thiết bị y tế và cơ sở hạ tầng; ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý bệnh viện. Tổ chức các khóa đào tạo dài hạn, tập huấn ngắn hạn về quản lý bệnh viện cho các đối tượng khác nhau. Xây dựng các bệnh viện xanh - sạch - đẹp, ưu tiên kinh phí để xử lý chất thải bệnh viện nhằm đảm bảo vệ sinh môi trường.

Hoàn thiện việc xây dựng 03 Đề án: Nâng cao năng lực hệ thống khám, chữa bệnh tỉnh Hậu Giang đến năm 2020 ; Đề án Nâng cao năng lực hệ thống YHCT tỉnh Hậu Giang đến năm 2020; Đề án Cử cán bộ chuyên môn luân phiên từ bệnh viện tuyến trên về hỗ trợ các bệnh viện tuyến dưới (gọi tắt là Đề án 1816) và 02 Kế hoạch: Kế hoạch hành động về tăng cường công tác kiểm soát nhiễm khuẩn trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tỉnh Hậu Giang đến năm 2020 và Kế hoạch Phòng, chống một số bệnh không lây nhiễm như bệnh tim mạch, ung thư, đái tháo đường tỉnh Hậu Giang đến năm 2020, trình UBND tỉnh phê duyệt trước quý II/2013.



4. Về công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình

Ổn định tổ chức bộ máy ở tuyến tỉnh, tuyến huyện. Triển khai tốt chương trình mục tiêu Quốc gia về DS - KHHGĐ, đảm bảo đạt các chỉ tiêu đề ra cho lĩnh vực dân số, duy trì mức giảm sinh 0,2‰, khống chế mức độ tăng dân số hàng năm dưới 1%. Triển khai các biện pháp tổng hợp và hiệu quả để từng bước giảm mất cân bằng giới tính khi sinh ở mức dưới 113 bé trai/100 bé gái.

Tăng cường hơn nữa sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp uỷ Đảng và chính quyền, đặc biệt đề ra các biện pháp khắc phục tình trạng sinh con thứ 3 trở lên.

Tiếp tục kiện toàn và nâng cao chất lượng mạng lưới chăm sóc sức khỏe sinh sản từ tỉnh tới cơ sở. Tiếp tục xây dựng, bổ sung hoàn thiện các văn bản quản lý chỉ đạo, các quy trình, quy chuẩn chuyên môn kỹ thuật trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe sinh sản. Triển khai Kế hoạch hành động DS - SKSS thực hiện Chiến lược DS - SKSS Việt Nam giai đoạn đến năm 2020. Hoàn thiện và tổ chức triển khai thực hiện: Thông tư quy định danh mục chuyên môn kỹ thuật trong lĩnh vực CSSKSS tại các tuyến y tế thay thế quyết định 385 về phân tuyến kỹ thuật trong lĩnh vực CSSKSS; Thông tư quy định về việc ban hành và hướng dẫn ghi chép, phát hành biểu mẫu giấy chứng sinh;

Chỉ đạo triển khai và giám sát các hoạt động chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ sơ sinh nhằm hạn chế tai biến sản khoa, giảm tử vong mẹ và trẻ sơ sinh; kiểm tra việc cấp cứu, khám, chữa bệnh, tuân thủ các quy định chuyên môn về theo dõi chăm sóc và cấp cứu, xử trí tai biến sản khoa tại địa phương.

Chú ý đến công tác đào tạo chuyên môn cho cán bộ dân số và sinh sản theo hướng chuyên nghiệp; nâng cao năng lực và thực hiện nghiên cứu khoa học về dân số và sức khỏe sinh sản.

Củng cố mạng lưới và cải thiện chất lượng dịch vụ DS - KHHGĐ; cung cấp dịch vụ sàng lọc bệnh tật trước sinh và sơ sinh; giảm thiểu mang thai ngoài ý muốn; tăng cường dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản và khả năng tiếp cận công tác KHHGĐ, đặc biệt là các gói dịch vụ thiết yếu, để đảm bảo quyền sinh sản và đáp ứng nguyện vọng của tất cả mọi người, và hướng tới giảm dần sự chênh lệch giữa các vùng, khu vực và nhóm cư dân.

Chương trình DS - KHHGĐ, đảm bảo thực hiện đạt và vượt chỉ tiêu số người mới thực hiện các biện pháp tránh thai hiện đại trong năm 2013, bao gồm cả 3 kênh: miễn phí, tiếp thị xã hội và thị trường.

Tổ chức triển khai thực hiện Quyết định số 2240/QĐ-UBND, ngày 08/11/2012 của UBND tỉnh Hậu Giang V/v phê duyệt Kế hoạch Hành động Dân số - Sức khỏe sinh sản tỉnh Hậu Giang đến năm 2020 thực hiện Chiến lược Dân số - Sức khỏe sinh sản Việt Nam.

Lập thủ tục đầu tư xây mới 3 Trung tâm DS - KHHGĐ tuyến huyện: Phụng Hiệp, Châu Thành, Châu Thành A; nâng cấp, cải tạo 4 Trung tâm Ds-KHHGĐ: thành phố Vị Thanh, Long Mỹ, Vị Thủy và thị xã Ngã Bảy (theo chủ trương của UBND tỉnh - Công văn số 1654/UBND-VX, ngày 26/10/2012).



5. Về đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế

Đảm bảo đủ nhân lực có trình độ cho tất cả các tuyến theo quy định; bố trí nhân lực cán bộ y tế hợp lý, đủ số lượng và chất lượng, đảm bảo cho Bệnh viện Sản - Nhi sớm đi vào hoạt động.

Tăng cường đào tạo và nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ y tế, đảm bảo đủ và phân bố hợp lý cho các địa phương và các đơn vị. Trong điều kiện hiện tại, chú trọng phát triển đội ngũ cán bộ giảng dạy cơ hữu của Khoa Giáo dục Y tế tại Trường Cao đẳng cộng đồng Hậu Giang với sự hỗ trợ của Trường Đại học Y Dược Cần Thơ, làm tiền đề cho việc thành lập Trường Trung học Y tế tỉnh sau này. Bên cạnh đó, việc xây dựng kế họach đào tạo lại và đào tạo liên tục cho cán bộ y tế cũng phải hết sức chú trọng đặc biệt.

Xây dựng tiêu chuẩn cụ thể để đánh giá chất lượng đào tạo cán bộ y tế. Tổ chức cấp chứng chỉ hành nghề cho người hành nghề khám, chữa bệnh, cấp giấy phép hoạt động cho cơ sở khám, chữa bệnh theo quy định của pháp luật.

Tiếp tục đào tạo cán bộ y, dược, đào tạo hệ cử tuyển, đào tạo theo địa chỉ, đào tạo bác sỹ, dược sỹ hệ liên thông với quy mô hợp lý để đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực y tế, đặc biệt ưu tiên cho các huyện vùng sâu, vùng khó khăn; giảm dần quy mô khi có đủ cán bộ; tăng cường tuyển mộ để đào tạo mạng lưới nhân viên y tế ấp, đảm bảo đủ số lượng và hoạt động có hiệu quả.

Đẩy mạnh đào tạo sau đại học có chất lượng cho tuyến tỉnh và tuyến huyện, nhất là các cán bộ phụ trách khoa, phòng. Đào tạo nước ngoài để phát triển đội ngũ cán bộ y tế chuyên sâu, cán bộ y tế chất lượng cao cho các lĩnh vực hoặc chuyên ngành mà Việt Nam chưa có điều kiện đào tạo. Bên cạnh đó, chú trọng hơn nữa việc hợp tác quốc tế trong lĩnh vực đào tạo giữa địa phương và các đối tác nước ngoài.

Tiếp tục thực hiện chính sách luân chuyển cán bộ (Đề án 1816), tăng cường hướng dẫn và chuyển giao công nghệ từ tuyến trên xuống tuyến dưới; áp dụng khoa học, công nghệ và tiến bộ trong khoa học y tế trên thế giới và khu vực, phát triển công nghệ cao.

Rà soát và đề xuất những chính sách, giải pháp phù hợp để đảm bảo đãi ngộ xứng đáng cho cán bộ y tế ở các chuyên ngành, các tuyến, đặc biệt là để thu hút cán bộ y tế làm việc tại vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn và tuyến y tế cơ sở. Tiếp tục thực hiện việc điều động luân phiên cán bộ y tế từ tuyến trên về tăng cường cho y tế tuyến dưới. Triển khai thực hiện quy định về nghĩa vụ và trách nhiệm xã hội đối với các cán bộ y tế mới ra trường và tổ chức cấp chứng chỉ hành nghề cho các cán bộ y tế.

Hoàn thiện việc xây dựng Đề án Quy hoạch đào tạo và phát triển nguồn nhân lực y tế tỉnh Hậu Giang đến năm 2020, trình UBND tỉnh phê duyệt trước quý II/2013.

6. Về thông tin y tế

Triển khai Đề án đổi mới đồng bộ Hệ thống chỉ tiêu của ngành Y tế đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt: chuẩn hóa hệ thống chỉ tiêu, hoàn thiện chế độ ghi chép ban đầu và chế độ báo cáo thống kê, xây dựng các chương trình điều tra thống kê... Kiện toàn bộ máy làm công tác thống kê, tăng cường tập huấn thống kê cho các cán bộ đang làm công tác thống kê.

Xây dựng kế hoạch phát triển hệ thống thông tin y tế để củng cố và phát triển hệ thống thông tin y tế từ tỉnh đến xã, cả khu vực y tế công và y tế tư. Hoàn thiện hệ thống chỉ số, sổ sách ghi chép và báo cáo thống kê y tế, tài liệu hướng dẫn về thông tin quản lý y tế, thông tin bệnh viện, thông tin về y tế dự phòng và phòng chống dịch bệnh, thông tin liên quan đến giảng dạy và nghiên cứu…

Xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin y tế ở các cấp, nâng cao hơn nữa chất lượng thông tin y tế (độ chính xác, tính đại diện, kịp thời, đầy đủ). Tăng cường khả năng tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu. Xây dựng cơ chế chia sẻ thông tin, cơ chế phản hồi về chất lượng thông tin y tế.

Xây dựng hệ thống theo dõi các vấn đề y tế ưu tiên, trong đó có: giám sát, báo, ứng phó và dự báo của các bệnh truyền nhiễm; bộ dữ liệu về các bệnh không lây nhiễm; an toàn vệ sinh thực phẩm; dữ liệu về hệ thống y tế tư nhân (số lượng, loại hình, quy mô, các dịch vụ, số lượt KCB và dịch vụ cung cấp…).

Từng bước hiện đại hóa hệ thống thông tin y tế phù hợp với khả năng tài chính, kỹ thuật và nhu cầu sử dụng của từng tuyến, trong đó có việc nâng cấp phần cứng, phát triển phần mềm, xây dựng các phương thức chia sẻ thông tin, truyền tin, gửi báo cáo, số liệu qua internet…

Tăng cường phổ biến thông tin với các hình thức đa dạng và phù hợp với người sử dụng; tăng cường sử dụng thông tin cho quản lý trực tiếp ở từng đơn vị, từng tuyến cung cấp thông tin và sử dụng hoạch định chính sách, quản lý ngành Y tế.

7. Về Dược và trang thiết bị y tế

Đảm bảo đủ thuốc thiết yếu phục cụ công tác điều trị, triển khai các biện pháp hữu hiệu để bình ổn giá thuốc. Phối hợp chặt chẽ giữa ngành Y tế và các ngành liên quan tăng cường kiểm tra, giám sát để đảm bảo chất lượng thuốc. Đẩy mạnh triển khai các giải pháp để sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, từng bước giảm việc lạm dụng thuốc trong điều trị ở các cơ sở y tế Nhà nước và tư nhân. Xây dựng Quy hoạch phát triển sản xuất và lưu thông phân phối thuốc, phát triển dược liệu và thuốc đông y.

Thực hiện tốt việc đấu thầu mua thuốc theo quy định góp phần bình ổn giá thuốc trên thị trường. Tiếp tục giữ vững thị trường dược phẩm được ổn định và phù hợp với sự phát triển chung của nền kinh tế, trên cơ sở đảm bảo tỷ lệ tăng giá thuốc luôn thấp hơn tỷ lệ tăng giá CPI nói chung. Triển khai đồng bộ các giải pháp quản lý chất lượng thuốc, quản lý giá thuốc và sử dụng thuốc an toàn, hợp lý.

Khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư vào các hoạt động: sản xuất, nghiên cứu, chuyển giao, tiếp nhận và ứng dụng công nghệ, kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất, tiếp thị, quảng bá thương hiệu các sản phẩm nguyên liệu hoá dược, dược liệu, các thuốc thành phẩm và các hoạt động khác nhằm thúc đẩy phát triển ngành công nghiệp hoá dược, công nghiệp bào chế thuốc tại tỉnh Hậu Giang.

Đẩy mạnh quá trình tiêu chuẩn hóa, thực hiện GPS: xây dựng mô hình nhà thuốc đạt tiêu chuẩn GPP theo đúng lộ trình Bộ Y tế đã đề ra, nhằm năng cao chất lượng thuốc lưu hành giúp cho công tác quản lý ngày một hiệu quả hơn. Thí điểm xây dựng mô hình GSP tại các Nhà thuốc, kho thuốc bệnh viện; tăng cường, hiện đại hóa trang thiết bị chuyên môn, cơ sở vật chất cho Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc & Mỹ phẩm Hậu Giang. Chú trọng kiểm tra chất lượng thuốc lưu hành, đặc biệt là các thuốc có nguồn gốc từ dược liệu. Đối với địa bàn thành phố, thị xã, thị trấn 100% Nhà thuốc phải đạt tiêu chuẩn GPP vào năm 2013; các khu vực còn lại phấn đấu đạt tiêu chuẩn GPP vào đầu năm 2015.

Tổ chức, sắp xếp lại hệ thống phân phối và cung ứng thuốc gắn liền với hoàn thiện cơ chế quản lý nhằm bảo đảm cho việc cung ứng đủ thuốc có chất lượng, giá cả hợp lý và kịp thời cho nhu cầu khám, chữa bệnh của nhân dân.

Đẩy mạnh ứng dụng khoa học quản lý, các công nghệ và kỹ thuật tiên tiến trong việc xây dựng và phát triển hệ thống lưu thông, phân phối và cung ứng thuốc.

Tăng cường hoạt động của Hội đồng thuốc và Điều trị: thường xuyên tổ chức các buổi tập huấn, hội thảo của các đơn vị tuyến trên cho các đơn vị tuyến dưới, áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý kho, cấp phát thuốc tại tất cả các đơn vị.

Củng cố và tăng cường hệ thống cơ quan quản lý Nhà nước về dược: tăng cường năng lực thanh tra chuyên ngành dược tại các phòng Y tế huyện, thị xã, thành phố; phấn đấu có dược sỹ đại học làm công tác dược lâm sàng ở tất cả các cơ sở điều trị có giường bệnh.

Chú trọng đào tạo nguồn nhân lực dược: tăng cường đào tạo và đào tạo lại các loại hình cán bộ dược. Phát triển đào tạo sau đại học. Phát hiện và bồi dưỡng nhân tài, đào tạo nguồn cán bộ nghiên cứu có trình độ cao. Đào tạo và sử dụng hợp lý nguồn nhân lực Dược, thực hiện cử tuyển và đào tạo theo địa chỉ để khắc phục sự mất cân đối nguồn nhân lực dược giữa các vùng, đặc biệt chú ý bảo đảm đủ cán bộ dược cho vùng sâu, vùng xa, tuyến huyện và tuyến xã.

Về trang thiết bị y tế: đánh giá hiện trạng trang thiết bị y tế, vật tư y tế; đầu tư trang thiết bị thích hợp cho các tuyến: cập nhật danh mục trang thiết bị cho các cơ sở y tế tại các tuyến khác nhau, đặc biệt tuyến y tế cơ sở. Xây dựng cơ chế và giải pháp kiểm soát việc xã hội hóa trang thiết bị y tế. Xem xét, bổ sung trang thiết bị một cách hợp lý ở những nơi thiếu và điều chuyển ở những nơi thừa, chưa có điều kiện triển khai sử dụng để đáp ứng nhu cầu sử dụng và tránh lãng phí. Xây dựng cơ sở dữ liệu về trang thiết bị y tế (kèm theo giá tham khảo) để giúp các cơ sở y tế trong việc mua sắm trang thiết bị y tế phù hợp.

Ban hành quy định liên quan đến bảo đảm hạ tầng cơ sở và môi trường thích hợp để vận hành trang thiết bị y tế hiệu quả an toàn, kinh tế, kéo dài tuổi thọ. Xây dựng cơ sở dữ liệu trang thiết bị y tế cho các cơ sở y tế khám chữa bệnh và y tế dự phòng các tuyến.

Triển khai Quyết định và thực hiện hoạt động đánh giá công nghệ y tế (HTA). Xây dựng và bổ sung cơ chế và giải pháp cập nhật, nâng cao trình độ của các nhân viên hoạt động và chỉ định sử dụng trang thiết bị y tế.

Tăng cường công tác bảo quản, bảo dưỡng và sửa chữa trang thiết bị y tế. Các đơn vị cần thành lập Đội bảo dưỡng và sửa chữa trang thiết bị y tế để tăng cường hiệu quả đầu tư trang thiết bị y tế và chất lượng dịch vụ y tế. Các đơn vị phải phân bổ đủ kinh phí cho việc bảo dưỡng, duy tu, sửa chữa trang thiết bị và cơ sở y tế. Trích lập quỹ khấu hao tài sản từ nguồn thu phí để tái đầu tư trang thiết bị y tế khi có nhu cầu cần thiết.

Hoàn thiện việc xây dựng Đề án Phát triển ngành Dược tỉnh Hậu Giang đến năm 2020 và tầm nhìn 2030 trình UBND tỉnh phê duyệt trước quý II/2013.


: Portal -> Data -> Sites
Sites -> 06-1/tncn (Ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/tt-btc ngày 14/06/2007 của Bộ Tài chính) CỘng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
Sites -> 01/htbt (Ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/tt-btc ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính) ẫu số: 10/gtgt cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
Sites -> MẪu số 02 (ban hành kèm theo Thông tư số 06/2009/tt-bca-c11 ngày 11/3/2009 của Bộ Công an) CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Sites -> QUỐc hội cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
Sites -> BỘ NÔng nghiệp và phát triển nông thôn bộ TÀi chính
Sites -> VĂn phòng cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
Sites -> ĐƠn xin đĂng ký biếN ĐỘng về SỬ DỤng đẤt kính gửi
Sites -> PHỤ LỤC 13 Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Sites -> SỞ giao thông vận tảI Độc lập Tự do Hạnh phúc
Sites -> Mẫu số 165 Cơ quan trình


1   2   3   4   5


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương