CỘng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam sở TÀi chíNH



tải về 106.16 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu06.08.2016
Kích106.16 Kb.
#14678

UBND TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

SỞ TÀI CHÍNH

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 2059 /STC-HCVX

Bà Rịa - Vũng Tàu, ngày 15 tháng 8 năm 2014

V/v: Hướng dẫn một số nội dung thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính.





Kính gửi:

- Văn phòng Tỉnh ủy;

- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;

- Văn phòng UBND tỉnh;

- Sở, Ban, Ngành.

- UBND các huyện, thành phố.

Căn cứ Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 07/10/2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan hành chính;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 71/2014/TTLT-BTC-BNV ngày 30/5/2014 của Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ về quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước. Theo đó có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/7/2014 và bãi bỏ các quy định tại Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BTC-BNV ngày 17/01/2006 của Liên tịch Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ và Thông tư liên tịch số 71/2007/TTLT-BTC-BNV ngày 26/6/2007 sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BTC-BNV.

Sau khi rà soát các văn bản quy định và tình hình thực tế tại địa phương, Sở Tài chính đề nghị các Quý cơ quan, đơn vị lưu ý một số nội dung sau:



I. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh:

1. Cơ quan thuộc đối tượng thực hiện:

- Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; Văn phòng UBND tỉnh; Các cơ quan chuyên môn (Sở, Ban, Ngành) thuộc UBND tỉnh;

- Các cơ quan hành chính trực thuộc các Sở, Ban, Ngành;



- Văn phòng Hội đồng nhân dân và UBND các huyện, thành phố; Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND các huyện, thành phố;

- Các cơ quan hành chính khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập.

- UBND xã, phường, thị trấn.

2. Đối với các cơ quan thuộc Đảng Cộng sản Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội (Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Liên đoàn Lao động) được cơ quan có thẩm quyền giao biên chế và kinh phí quản lý hành chính căn cứ vào chế độ tự chủ quy định tại Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 và Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 7/10/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 130/2005/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 71/2014/TTLT-BTC-BNV để xem xét tự quyết định việc thực hiện chế độ tự chủ.

II. Quy định tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính

1. Nguyên tắc: Không tăng kinh phí quản lý hành chính được giao, trừ trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều 3 Thông tư liên tịch số 71/2014/TTLT-BTC-BNV.

2. Nguồn kinh phí quản lý hành chính giao để thực hiện chế độ tự chủ:

Kinh phí quản lý hành chính giao cho cơ quan thực hiện chế độ tự chủ từ các nguồn sau:

a) Ngân sách nhà nước cấp.

b) Các khoản phí, lệ phí được để lại theo chế độ quy định.

c) Các khoản thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

3. Xác định kinh phí để giao thực hiện chế độ tự chủ:

3.1. Kinh phí ngân sách nhà nước cấp:

a) Khoán quỹ tiền lương và chi hoạt động thường xuyên:

Căn cứ định mức chi quản lý hành chính thực hiện theo Quyết định số 48/2010/QĐ-UBND ngày 19/10/2010 của UBND tỉnh về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011; Quyết định số 24/2012/QĐ-UBND ngày 31/7/2012 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh định mức phân bổ chi quản lý hành chính; Quyết định số 10/2013/QĐ-UBND ngày 04/02/2013 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh định mức phân bổ chi quản lý hành chính và sự nghiệp năm 2013.

Việc khoán quỹ tiền lương và chi hoạt động thường xuyên theo số biên chế và số lao động hợp đồng không xác định thời hạn đối với một số chức danh theo quy định của pháp luật được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trong đó, phân chia các khoản chi sau:

- Quỹ tiền lương (đã bao gồm các khoản có tính chất lương, các khoản đóng góp) theo số biên chế và số lao động hợp đồng không xác định thời hạn đối với một số chức danh theo quy định của pháp luật được cấp có thẩm quyền phê duyệt, theo mức lương 730.000 đồng (không bao gồm các chế độ phụ cấp tại Tiết c, Khoản 3.1, Mục này).

- Chi hoạt động thường xuyên: Chi phí nghiệp vụ, công tác phí, tiếp khách trong nước, các khoản mua sắm, sửa chữa thường xuyên và những chế độ chi thường xuyên khác.

Tổng các nội dung chi trên đảm bảo không vượt định mức chi quản lý hành chính. Trường hợp mức chi hoạt động (không bao gồm chi tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương, và các khoản đóng góp) nhỏ hơn 35% so với tổng chi quản lý hành chính thì được bổ sung cho đủ 35%, bảo đảm tỷ lệ chi lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương, các khoản đóng góp tối đa là 65% tổng chi quản lý hành chính.

b) Chi mua sắm tài sản, trang thiết bị, phương tiện làm việc (ngoài định mức được quy định tại Tiết a, Khoản 3.1, Mục này).

c) Chi hoạt động nghiệp vụ đặc thù thường xuyên khác đã có dự toán chi tiết tính theo khối lượng công việc và tiêu chuẩn, chế độ định mức quy định, được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Cụ thể:

- Chi phụ cấp công vụ theo Nghị định số 57/2011/NĐ-CP ngày 07/7/2011 của Chính phủ (theo mức lương 730.000 đồng);

- Chi bù lương (sau khi xác định nguồn cải cách tiền lương) từ mức lương 730.000 đồng đến mức lương 1.150.000 đồng;

- Chi chế độ hỗ trợ kinh phí cho cán bộ, công chức đi làm từ Thành phố Vũng Tàu đến Trung tâm hành chính chính trị tỉnh tại Thành phố Bà Rịa;

- Chi chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số 14/2013/QĐ-UBND ngày 22/02/2013;

- Chi chế độ hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số 36/2013/QĐ-UBND ngày 13/9/2013 của UBND tỉnh;

- Chi chế độ chi công tác cải cách thủ tục hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số 37/2013/QĐ-UBND ngày 13/9/2013 của UBND tỉnh;

- Chi chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức làm công tác công nghệ thông tin, viễn thông trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số 45/2013/QĐ-UBND ngày 21/11/2013 của UBND tỉnh;

- Chi chế độ trang phục thanh tra; trang phục ngành;

- Chi các hoạt động nghiệp vụ đặc thù khác.



3.2. Phần thu phí, lệ phí được để lại để trang trải chi phí thu và các khoản thu khác:

- Trường hợp cơ quan thực hiện chế độ tự chủ được cấp có thẩm quyền giao thu phí, lệ phí thì việc xác định mức phí, lệ phí được trích để lại bảo đảm hoạt động phục vụ thu căn cứ vào các văn bản do cơ quan có thẩm quyền quy định (trừ số phí, lệ phí được để lại để mua sắm tài sản cố định và số phí, lệ phí được để lại theo các quy định khác nếu có);

- Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật (nếu có).

4. Về sử dụng kinh phí quản lý hành chính giao để thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm:

Căn cứ vào tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao, trong phạm vi kinh phí được giao tự chủ, Thủ trưởng cơ quan thực hiện chế độ tự chủ có quyền hạn và trách nhiệm:

a) Được tự quyết định bố trí số kinh phí được giao vào các mục chi cho phù hợp, được quyền điều chỉnh giữa các mục chi nếu xét thấy cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ, bảo đảm tiết kiệm và có hiệu quả. Riêng kinh phí thực hiện hoạt động nghiệp vụ đặc thù thường xuyên; kinh phí mua sắm phải thực hiện theo đúng nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền giao kinh phí tự chủ.

b) Được quyết định mức chi cho từng nội dung công việc phù hợp với đặc thù của cơ quan nhưng không được vượt quá chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi hiện hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định (trong trường hợp quy định khung mức chi thì không được vượt quá mức chi cụ thể do Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan Trung ương hoặc Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định). Trường hợp các hoạt động đặc thù chưa được quy định tại các văn bản pháp luật thì Thủ trưởng cơ quan được vận dụng quyết định mức chi tương ứng với các công việc của các lĩnh vực tương tự đã quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật, nhưng không được vượt quá định mức chi đã quy định và phải được quy định tại Quy chế chi tiêu nội bộ hoặc phải được Thủ trưởng cơ quan quyết định bằng văn bản trong trường hợp chưa được quy định trong Quy chế chi tiêu nội bộ.

c) Được quyết định giao khoán toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động thường xuyên và kinh phí thực hiện các hoạt động nghiệp vụ đặc thù thường xuyên cho từng bộ phận để chủ động thực hiện nhiệm vụ. Việc quản lý và sử dụng kinh phí khoán bảo đảm đúng quy trình kiểm soát chi và chứng từ, hóa đơn theo quy định của pháp luật, trừ một số khoản chi thực hiện khoán không cần hóa đơn theo quy định của Bộ Tài chính tại Điểm c, Khoản 6, Điều 3 Thông tư liên tịch số 71/2014/TTLT-BTC-BNV.

d) Được chuyển kinh phí giao tự chủ cuối năm chưa sử dụng hết sang năm sau tiếp tục sử dụng (đối với các trường hợp được cấp có thẩm quyền cho phép chuyển sang năm sau tiếp tục thực hiện) và phải chi tiết theo từng nhiệm vụ tiếp tục thực hiện vào năm sau.

e) Đối với các khoản chi hoạt động nghiệp vụ đặc thù, kinh phí mua sắm giao thực hiện tự chủ:

- Trường hợp đã thực hiện xong đầy đủ nhiệm vụ, khối lượng theo dự toán được duyệt, đảm bảo chất lượng thì kinh phí chưa sử dụng hết là khoản kinh phí tiết kiệm.

- Trường hợp không thực hiện nhiệm vụ đã giao, không thực hiện đầy đủ số lượng, khối lượng công việc, hoặc thực hiện không đảm bảo chất lượng thì không được xác định là kinh phí tiết kiệm và phải nộp trả ngân sách nhà nước phần kinh phí không thực hiện; trường hợp nếu được cấp có thẩm quyền cho phép chuyển sang năm sau tiếp tục thực hiện (bao gồm cả trường hợp công việc đang thực hiện dở dang) thì được chuyển số dư kinh phí sang năm sau để tiếp tục thực hiện công việc đó và được phân bổ vào kinh phí giao tự chủ của năm sau; đối với công việc đã thực hiện một phần thì được quyết toán phần kinh phí đã triển khai theo quy định.

III. Tổ chức thực hiện:

Căn cứ các nội dung sửa đổi, bổ sung quy định tại Thông tư liên tịch số 71/2014/TTLT-BTC-BNV nêu trên, đề nghị Quý cơ quan, đơn vị khẩn trương triển khai các nội dung sau:



1. Rà soát, điều chỉnh Quy chế chi tiêu nội bộ, Quy chế quản lý sử dụng tài sản công theo Mẫu số 01 kèm theo Thông tư liên tịch số 71/2014/TTLT-BTC-BNV để thực hiện từ năm 2014, gửi Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để kiểm soát chi, gửi cơ quan quản lý cấp trên hoặc cơ quan tài chính cùng cấp để theo dõi, giám sát .

2. Việc lập, phân bổ, giao dự toán từ năm 2015 thực hiện theo Mẫu số 02, Mẫu số 03, Mẫu số 04 và Mẫu số 05 kèm theo Thông tư liên tịch số 71/2014/TTLT-BTC-BNV. Riêng Mẫu số 2 thực hiện theo mẫu đính kèm công văn này.

Cơ quan chủ quản lưu ý công tác thẩm tra, phân bổ và giao dự toán chi NSNN cho các cơ quan trực thuộc đảm bảo đúng quy định tại Khoản 2, Điều 5 Thông tư liên tịch nêu trên. Trong đó, thể hiện dự toán chi ngân sách quản lý hành chính giao thực hiện chế độ tự chủ (theo các khoản chi tại Điểm 3.1 Mục II nêu tại công văn này), và dự toán chi ngân sách quản lý hành chính không giao thực hiện chế độ tự chủ.



3. Sau khi kết thúc năm ngân sách, trước ngày 31/01 năm sau, cơ quan thực hiện chế độ tự chủ phải lập báo cáo kết quả thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm của cơ quan mình gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp (theo Mẫu số 06 kèm theo Thông tư số 71/2013/TTLT-BTC-BNV), trong đó cần báo cáo đánh giá rõ các nội dung đã giao kinh phí thực hiện chế độ tự chủ theo nội dung:

- Nhiệm vụ đặc thù; kinh phí mua sắm đã thực hiện (dự toán giao; khối lượng, số lượng; chất lượng công việc thực hiện);

- Nhiệm vụ đặc thù; kinh phí mua sắm đã giao dự toán nhưng không thực hiện (dự toán giao; khối lượng, số lượng công việc không thực hiện);

Cơ quan chủ quản có trách nhiệm kiểm tra, rà soát và tổng hợp, gửi báo cáo cho cơ quan tài chính cùng cấp; UBND các huyện, thành phố gửi báo cáo cho Sở Tài chính (theo Mẫu số 07 kèm theo Thông tư số 71/2013/TTLT-BTC-BNV) để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh để báo cáo Bộ Tài chính.



4. Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thành phố tham mưu cho UBND cùng cấp triển khai thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính trên địa bàn (bao gồm cả cấp xã, phường, thị trấn theo Điểm 3, Điều 3 Thông tư liên tịch số 71/2013/TTLT-BTC-BNV), tổng hợp tình hình thực hiện và báo cáo UBND cùng cấp để báo cáo UBND tỉnh.

5. Thời gian thực hiện Thông tư liên tịch số 71/2014/TTLT-BTC-BNV có hiệu lực từ ngày 18/7/2014 và được áp dụng từ năm ngân sách năm 2014.
Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 07/10/2013 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 71/2014/TTLT-BTC-BNV ngày 30/5/2014 của Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ đã được đăng tải tại trang thông tin điện tử của Sở Tài chính theo địa chỉ www.stc.baria-vungtau.gov.vn hoặc truy cập trên website của Bộ Tài chính www.mof.gov.vn .

Sở Tài chính đề nghị Quý cơ quan, UBND các huyện, thành phố chủ động nghiên cứu, triển khai thực hiện, trường hợp có vướng mắc, phản ánh kịp thời về Sở Tài chính để thống nhất thực hiện./.



Nơi nhận:

- Như trên;

- UBND tỉnh (để báo cáo);

- Kho bạc Nhà nước tỉnh;

- Website Sở TC;

- Lưu VT, NS, HCVX (CBQL 12b).



KT.GIÁM ĐỐC
PGĐ. LÊ NGỌC KHÁNH (ĐÃ KÝ)



Đơn vị:…













Mẫu số 02

DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM . . .

(Dùng cho đơn vị sử dụng ngân sách báo cáo đơn vị dự toán cấp trên,

Đơn vị dự toán cấp I báo cáo cơ quan Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư cùng cấp)








































Đơn vị tính: triệu đồng

Loại

Khoản

Mục

Nội dung

TH

Năm hiện hành

DT

 

 

 

 

năm trước

Dự toán

Ước TH

năm KH

 

 

 

Tổng số

 

 

 

 

 

 

 

Chi thường xuyên

 

 

 

 

 

 

 

I- Kinh phí giao tự chủ

 

 

 

 










- Quỹ lương






















+ Theo mức lương 730.000 đồng;






















+ Chi phụ cấp công vụ theo Nghị định số 57/2011/NĐ-CP ngày 07/7/2011 của Chính phủ (theo mức lương 730.000 đồng);






















+ Chi bù lương (sau khi xác định nguồn cải cách tiền lương) từ mức lương 730.000 đồng đến mức lương 1.150.000 đồng.






















+ …






















- Chi thường xuyên theo định mức (đảm bảo tổng Quỹ lương theo mức lương 730.000 đồng và chi thường xuyên theo định mức không vượt định mức chi quản lý hành chính).






















- Chi mua sắm tài sản, trang thiết bị, phương tiện làm việc Ngoài định mức.






















- Các khoản chi đặc thù ngoài định mức.






















(chi tiết theo các khoản chi)






















………






















II- Kinh phí không giao tự chủ






















Chi tiết theo các khoản chi theo quy định tại Điều 4 Thông tư liên tịch số 71/2014/TTLT-BTC-BNV (từ khoản 1 đến khoản 5):



















1

Chi sửa chữa lớn, mua sắm TSCĐ






















-






















-






















-



















2

Chi đặc thù






















(chi tiết theo từng khoản chi)






















-













 

 



 -

 

 

 

 

 

 

 

Chi đầu tư phát triển

 

 

 

 

 

 







 

 

 

 




























Người lập biểu




. . . Ngày . . . tháng . . . năm . .




(Ký tên)




THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ













(Ký tên đóng dấu)





tải về 106.16 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương