CỘng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam cụC ĐĂng kiểm việt nam



tải về 101.92 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu29.07.2016
Kích101.92 Kb.

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1622/QĐ-ĐKVN

Hà Nội, ngày 24 tháng 12 năm 2013




QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy chế chi Quỹ Khen thưởng và Quỹ Phúc lợi của Cục Đăng kiểm Việt Nam




CỤC TRƯỞNG CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM

- Căn cứ Quyết định 862/QĐ-BGTVT ngày 05/4/2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Đăng kiểm Việt Nam;

- Căn cứ Thông tư liên tịch số 68/2011/TTLT-BGTVT-BTC ngày 30/11/2011 của Bộ Giao thông vận tải và Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với Cục Đăng kiểm Việt Nam;

- Theo đề nghị của Trưởng phòng Tổ chức cán bộ, Trưởng phòng Tài chính - Kế toán và sau khi thống nhất với Ban chấp hành Công đoàn Cục Đăng kiểm Việt Nam,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Quy chế chi Quỹ Khen thưởng và Quỹ Phúc lợi của Cục Đăng kiểm Việt Nam kèm theo Quyết định này.


Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 048/QĐ-ĐK ngày 24/02/2006 về việc ban hành Quy chế chi Quỹ Khen thưởng và Quỹ Phúc lợi của Cục Đăng kiểm Việt Nam.

Điều 3. Lãnh đạo Cục, Trưởng phòng Tổ chức cán bộ, Trưởng phòng Tài chính - Kế toán và Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Cục căn cứ vào phạm vi trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Các Phó Cục trưởng;

- ĐU, CĐ Cục ĐKVN;

- Vụ Tài chính Bộ GTVT (để b/c);

- Cục Tài chính-BTC (để b/c) ;

- Lưu TC, TCKT, VP.



CỤC TRƯỞNG

(Đã ký)
Trịnh Ngọc Giao

QUY CHẾ CHI QUỸ KHEN THƯỞNG VÀ QUỸ PHÚC LỢI

CỦA CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM

(Ban hành kèm theo Quyết định số 1622/QĐ-ĐK, ngày 24/12/2013

của Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam)

CHƯƠNG I: QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng trong việc quản lý chi tiêu Quỹ Khen thưởng và Quỹ Phúc lợi tại Cơ quan Cục và các đơn vị trực thuộc Cục Đăng kiểm Việt Nam.



Điều 2: Nguồn hình thành quỹ và phân cấp quản lý

a) Nguồn hình thành

Quỹ Khen thưởng, Quỹ Phúc lợi của Cục Đăng kiểm Việt Nam được trích lập hàng năm theo quy định của Nhà nước trên cơ sở chế độ tài chính được áp dụng và theo kết quả hoạt động kinh doanh trong năm.



b) Phân cấp quản lý

Cục Đăng kiểm Việt Nam là cơ quan quản lý tập trung Quỹ Khen thưởng và Quỹ Phúc lợi. Hai quỹ này sẽ được phân bổ cho các đơn vị trực thuộc trong kế hoạch thu chi tài chính hàng năm trên cơ sở nguồn quỹ được trích lập hàng năm và định mức chi theo các mục đích, nội dung chi đã được quy định trong Quy chế này. Các khoản chi đột xuất, các khoản chi chưa được quy định trong quy chế, thủ trưởng các đơn vị báo cáo về Cục để được xét duyệt chi từ quỹ tập trung của Cục.



Điều 3: Mục đích chi các quỹ

a) Quỹ Khen thưởng được chi cho các mục đích sau đây:



  • Khen thưởng định kỳ, đột xuất cho cá nhân cán bộ, nhân viên (CBNV), tập thể trong Cục có thành tích trong công tác.

  • Khen thưởng đột xuất cho cá nhân, tập thể của cơ quan, tổ chức bên ngoài có những đóng góp tích cực trong công tác đăng kiểm.

b) Quỹ Phúc lợi được chi cho các mục đích sau đây:

- Xây dựng, sữa chữa các công trình phúc lợi thuộc Cục Đăng kiểm Việt Nam; Mua sắm, sửa chữa tài sản, các trang thiết bị phục vụ cải thiện đời sống vật chất và tinh thần, cho CBNV; đầu tư hoặc tích luỹ để đầu tư vào các công trình, dự án sinh lợi nhằm tăng thêm thu nhập cho CBNV;

- Bổ sung nguồn tài chính cho một số dự án phục vụ công tác đăng kiểm;

- Chi cho hoạt động tham quan, nghỉ mát, văn hoá, văn nghệ, thể thao của CBNV, lao động hợp đồng (LĐHĐ);

- Chi cho CBNV, LĐHĐ nhân dịp Tết, các ngày lễ lớn, ngày thành lập Cục.;

- Chi trợ cấp cho CBNV, LĐHĐ khi gặp hoạn nạn, tai nạn, ốm đau;

- Chi nhân dịp sinh nhật CBCNV, LĐHĐ;

- Khen thưởng con CBNV có thành tích trong học tập và các ngày lễ của trẻ em;

- Hỗ trợ cho các tổ chức hoặc cá nhân để khắc phục hậu quả của thiên tai, tai nạn; hỗ trợ cho các hoạt động từ thiện;

- Chi cho CBNV của Cục đã nghỉ hưu, nghỉ chế độ;

- Viếng tang bố mẹ đẻ, bố mẹ chồng (vợ), vợ hoặc chồng, con của CBNV; viếng tang CBNV mất trong quá trình đang công tác hoặc đã nghỉ hưu; viếng bố, mẹ, vợ/chồng CBNV cơ quan ngoài có quan hệ công tác với Cục;

- Chi may đồng phục, trang bị giầy, mũ bảo hiểm xe gắn máy, mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc của chủ xe đối với xe gắn máy của CBNV hàng năm;

- Chi mua quà lưu niệm cho CBNV trong và ngoài ngành nhân dịp kỷ niệm những ngày lễ lớn, hội nghị;

- Chi khác như: chi hoạt động giao lưu, hoạt động đối ngoại đối với các cơ quan bên ngoài Cục.



CHƯƠNG II: ĐỊNH MỨC CHI CỤ THỂ

Điều 4: Định mức chi Quỹ Khen thưởng

a) Cục trưởng quyết định chi thưởng cho cá nhân, tập thể theo đề nghị của Hội đồng thi đua khen thưởng Cục và căn cứ Quy chế thi đua khen thưởng của Cục Đăng kiểm Việt Nam:



- Mức th­­ưởng cho cá nhân:

TT


Hình thức khen thưởng cá nhân

Mức tiền thưởng kèm theo

Ghi chú


1

Lao động tiên tiến

1 tháng l­­ương cơ bản (bao gồm cả phụ cấp chức vụ và phụ cấp trách nhiệm)

Hàng năm

2

Chiến sĩ thi đua cấp Cục

2 tháng l­­ương cơ bản (bao gồm cả phụ cấp chức vụ và phụ cấp trách nhiệm)

Hàng năm

3

Chiến sĩ thi đua ngành Giao thông vận tải

3 tháng lư­­ơng cơ bản (bao gồm cả phụ cấp chức vụ và phụ cấp trách nhiệm)

Hàng năm

4

Chiến sĩ thi đua toàn quốc

5 tháng lư­­ơng CB (bao gồm cả phụ cấp chức vụ và phụ cấp trách nhiệm)

Theo đợt

5

Giấy khen của Cục trưởng

300.000 đồng

Hàng năm/ theo đợt

6

Các Giấy khen (của Đảng uỷ, Đoàn TNCS HCM...)

300.000 đồng

Theo đợt

7

Bằng khen của Bộ trư­­ởng, UBND tỉnh, thành phố, Uỷ ban ATGTQG và tương đương

500.000 đồng

Hàng năm/ theo đợt

8

Bằng Khen của Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam

1.000.000 đồng

Theo đợt

9

Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ

2.000.000 đồng

Hàng năm/ theo đợt

10

Huân ch­­ương Lao động hạng III

3.000.000 đồng

Theo đợt

11

Huân chương Lao động hạng II

5.000.000 đồng

Theo đợt

12

Huân ch­­ương Lao động hạng I

7.000.000 đồng

Theo đợt

13

Anh hùng Lao động

10.000.000 đồng

Theo đợt

14

Kỷ niệm chư­­ơng các loại

500.000 đồng

Theo đợt

15

Thư­­ởng đột xuất

Cục trưởng quyết định thưởng, mức tiền thưởng căn cứ hiệu quả công tác.

Đột xuất

- Mức th­­ưởng cho tập thể:

TT

Hình thức khen thưởng tập thể

Mức tiền th­­­ưởng

Ghi chú

1

Tập thể “Lao động tiên tiến”

200.000 đồng/ngư­­ời

Hàng năm

2

Tập thể “Lao động xuất sắc” do Bộ GTVT tặng

300.000đ/người, mức thấp nhất 2.000.000 đồng/tập thể

Hàng năm

3

Giấy khen của Cục trưởng

100.000đ/người, mức thấp nhất 1.000.000 đồng/tập thể

Hàng năm/ theo đợt

4

Bằng khen của Bộ trư­­ởng

200.000đ/người, mức thấp nhất 2.000.000 đồng/tập thể

Hàng năm/ theo đợt

5

Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ

300.000đ/người, mức thấp nhất 3.000.000 đồng/tập thể

Hàng năm/ theo đợt

6

Cờ thi đua của Bộ

300.000đ/người, mức thấp nhất 3.000.000 đồng/tập thể

Hàng năm/ theo đợt

7

Cờ thi đua Chính phủ

500.000đ/người, mức thấp nhất 5.000.000 đồng/tập thể

Theo đợt

8

Huân chư­­ơng Lao động hạng III

500.000đ/người, mức thấp nhất 5.000.000 đồng/tập thể

Theo đợt

9

Huân chư­ơng Lao động hạng II

700.000đ/người, mức thấp nhất 7.000.000 đồng/tập thể

Theo đợt

10

Huân chư­­­ơng Lao động hạng I

1.000.000đ/người, mức thấp nhất 10.000.000 đồng/tập thể

Theo đợt

11

Anh hùng Lao động

1.000.000đ/người, thấp nhất 15.000.000 đồng/tập thể

Theo đợt

12

Th­­ưởng đột xuất

Cục trưởng quyết định thưởng, mức tiền thưởng căn cứ hiệu quả công tác.

Đột xuất

Ngoài ra, Cục còn áp dụng hình thức thưởng năng suất cho các đơn vị có năng suất lao động cao, hoàn thành vượt mức kế hoạch và có đóng góp nghĩa vụ cao về Cục; mức thưởng sẽ được Cục trưởng quyết định trên cơ sở đề xuất của Hội đồng thi đua khen thưởng Cục.

b) Hàng năm, căn cứ vào kết quả và hiệu quả lao động sản xuất trong năm, Cục trưởng sẽ xem xét, quyết định việc thưởng cho cá nhân và tập thể ngoài Cục có nhiều đóng góp cho các hoạt động của Cục.

c) Thủ trưởng đơn vị trực thuộc quyết định chi thưởng cho cá nhân, tập thể sau khi thống nhất với Công đoàn đơn vị và căn cứ Quy chế thi đua khen thưởng của Cục Đăng kiểm Việt Nam:

- Đối với cá nhân: tối đa 500.000đ/người,

- Đối với tập thể: tối đa 1.000.000đ/tập thể.

Điều 5: Định mức chi Quỹ Phúc lợi

a) Các khoản chi xây dựng, sữa chữa các công trình phúc lợi thuộc Cục Đăng kiểm Việt Nam; mua sắm, sửa chữa tài sản, các trang thiết bị phục vụ cải thiện đời sống vật chất và tinh thần, cho CBNV; đầu tư hoặc tích luỹ để đầu tư vào các công trình, dự án sinh lợi nhằm tăng thêm thu nhập cho CBNV; chi bổ sung nguồn tài chính cho một số dự án phục vụ công tác đăng kiểm sẽ được Cục trưởng quyết định trên cơ sở đã thống nhất với BCH Công đoàn Cục và Ban lãnh đạo Cục.

b) Chi các hoạt động phúc lợi của CBNV, LĐHĐ

- Tham quan, nghỉ mát hàng năm :

+ CBNV làm việc ở Đăng kiểm đủ 3 năm trở lên: 2.000.000đ/người.

+ CBNV làm việc ở ĐK từ 2 năm đến dưới 3 năm: 1.500.000đ/người.

+ CBNV làm việc ở ĐK từ 1 năm đến dưới 2 năm: 1.000.000đ/người.

+ CBNV làm việc ở ĐK dưới 1 năm: 700.000đ/người.

+ LĐHĐ làm việc ở ĐK đủ 3 năm trở lên: 1.500.000đ/người.

+ LĐHĐ làm việc ở ĐK từ 2 năm đến dưới 3 năm: 1.000.000đ/người.

+ LĐHĐ làm việc ở ĐK từ 1 năm đến dưới 2 năm: 700.000đ/người.

+ LĐHĐ làm việc ở ĐK dưới 3 năm: 500.000đ/người.

- Chi hoạt động văn hoá, thể thao: 500.000đ/người/năm.

c) Chi cho CBNV, LĐHĐ nhân các ngày lễ lớn:

- Chi nhân dịp Tết Dương lịch:

+ CBNV làm việc ở Đăng kiểm từ 6 tháng trở lên: 1.000.000 đ/người.

+ CBNV làm việc ở Đăng kiểm dưới 6 tháng: 500.000 đ/người.

+ LĐHĐ làm việc ở Đăng kiểm từ 6 tháng trở lên: 500.000 đ/người.

+ LĐHĐ làm việc ở Đăng kiểm dưới 6 tháng: 300.000 đ/người.

- Chi nhân dịp Tết Âm lịch:

+ CBNV làm việc ở Đăng kiểm từ 6 tháng trở lên: 1.500.000 đ/người.

+ CBNV làm việc ở Đăng kiểm dưới 6 tháng: 700.000 đ/người.

+ LĐHĐ làm việc ở Đăng kiểm từ 6 tháng trở lên: 700.000 đ/người.

+ LĐHĐ làm việc ở Đăng kiểm dưới 6 tháng: 500.000 đ/người.

- Chi nhân dịp ngày 25/4, 30/4 và 1/5 (chi một lần):

+ CBNV làm việc ở Đăng kiểm từ 6 tháng trở lên: 1.000.000 đ/người.

+ CBNV làm việc ở Đăng kiểm dưới 6 tháng: 500.000 đ/người.

+ LĐHĐ làm việc ở Đăng kiểm từ 6 tháng trở lên: 500.000 đ/người.

+ LĐHĐ làm việc ở Đăng kiểm dưới 6 tháng: 300.000 đ/người.

- Chi nhân dịp ngày 2/9:

+ CBNV làm việc ở Đăng kiểm từ 6 tháng trở lên: 1.000.000 đ/người.

+ CBNV làm việc ở Đăng kiểm dưới 6 tháng: 500.000 đ/người.

+ LĐHĐ làm việc ở Đăng kiểm từ 6 tháng trở lên: 500.000 đ/người.

+ LĐHĐ làm việc ở Đăng kiểm dưới 6 tháng: 300.000 đ/người.

- Chi nhân dịp kỷ niệm ngày 27/7:

+ CBNV, LĐHĐ là thương binh: 1.000.000 đ/ng­ười,

+ Gia đình Liệt sĩ: 1.000.000 đ/gia đình.

- Chi nhân dịp ngày 8/3 và ngày 20/10: nữ CBNV kể cả LĐHĐ được hưởng mức chi: 200.000 đ/người/ngày,

- Ngày Quốc phòng toàn dân 22/12: CBNV là quân nhân, thanh niên xung phong, tự vệ đương chức: 200.000 đ/ngư­ời.

d) Chi trợ cấp cho CBNV, LĐHĐ khi khi gặp hoạn nạn, tai nạn, ốm đau:

- Trợ cấp đặc biệt cho CBNV và LĐHĐ trong trường hợp gặp tai nạn nghiêm trọng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ hoặc bị những bệnh nan y, hiểm nghèo: Cục trưởng sẽ quyết định trên cơ sở thống nhất với BCH Công đoàn Cục và Ban lãnh đạo Cục với mức chi tối đa là 10.000.000 đồng/vụ việc;

- Trợ cấp khó khăn đột xuất cho CBNV và LĐHĐ trong trường hợp ốm đau, hoạn nạn, mỗi năm không quá 2 lần và tối đa là: 1.000.000 đ/lần;

- Trợ cấp cho CBNV bị mất khi đang làm việc: ngoài chi phí do Bảo hiểm xã hội chi trả theo quy định, Cục hỗ trợ:

+ CBNV: 200.000đ/năm công tác theo Sổ bảo hiểm xã hội, mức thấp nhất là 2.000.000 đồng;

+ LĐHĐ : 150.000đ/năm công tác theo Sổ bảo hiểm xã hội, mức thấp nhất là 1.000.000 đồng.

đ) Chi sinh nhật CBNV, LĐHĐ: 300.000đ/người.

e) Chi khen thưởng học tập cho con CBNV, LĐHĐ và các ngày lễ của trẻ em:

- Học sinh giỏi cấp toàn quốc, thủ khoa trường Đại học công lập: 2.000.000đ/học sinh,

- Học sinh giỏi cấp tỉnh, thành phố; 1.000.000đ/học sinh,

- Học sinh giỏi cấp quận, huyện: 500.000đ/học sinh,

- Học sinh giỏi cấp trường: 300.000đ/học sinh,

- Học sinh tiến tiến: 200.000đ/học sinh,

- Quà ngày 1.6 và Tết Trung thu, mỗi ngày: 100.000đ/ cháu dưới 15 tuổi.

g) Chi hỗ trợ các tổ chức, xã hội:

- Đơn vị có số CBNV dưới 20 người: 3.000.000đ/năm,

- Đơn vị có số CBNV từ 20 đến 35 người: 5.000.000đ/năm,

- Đơn vị có số CBNV trên 35 đến 50 người: 7.000.000đ/năm,

- Đơn vị có số CBNV trên 50 người: 10.000.000đ/năm,

- Trao học bổng Đăng kiểm cho sinh viên các trường đại học với mức 15.000.000đ/năm/trường. Cục trưởng quyết định chi cho 3 trường: Trường Đại học Giao thông vận tải; Trường Đại học Hàng Hải và Trường Đại học Giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh.

h) Chi cho CBNV, LĐHĐ trước khi về nghỉ hưu theo chế độ:

- Đi tham quan, du lịch nước ngoài một lần trước khi về nghỉ hưu theo chế độ: tuỳ nguồn Quỹ phúc lợi từng năm, Cục trưởng sẽ quyết định mức chi cụ thể.

- CBNV: 200.000đ/năm công tác theo Sổ bảo hiểm xã hội, mức thấp nhất là 2.000.000 đồng;

- LĐHĐ : 150.000đ/năm công tác theo Sổ bảo hiểm xã hội, mức thấp nhất là 1.000.000 đồng;

i) Chi cho CBNV, LĐHĐ của Cục đã nghỉ hưu, nghỉ chế độ:

- Hàng năm, Cục sẽ tổ chức gặp mặt các cán bộ hưu trí một lần nhân dịp Tết Âm lịch và chi tiền quà Tết cho mỗi cán bộ hưu trí với mức 800.000 đ/người.

- Khi mất: ngoài chi phí do Bảo hiểm xã hội chi trả theo quy định, Cục hỗ trợ và viếng 1.000.000 đ/người.

k) Viếng tang:

- Viếng bố mẹ đẻ, bố mẹ chồng (vợ), vợ hoặc chồng, con CBNV, LĐHĐ mất: 1.000.000đ/đám.

- Viếng bố mẹ đẻ, bố mẹ chồng (vợ), vợ hoặc chồng, con CNVC cơ quan, tổ chức ngoài Cục có nhiều đóng góp xây dựng ngành Đăng kiểm: từ 500.000đ đến 1.000.000đ/đám.

l) Chi may đồng phục, trang bị giầy, mũ bảo hiểm xe gắn máy, mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc của chủ xe đối với gắn máy của CBNV hàng năm: Căn cứ vào đặc điểm tình hình hoạt động của cơ quan và khả năng cân đối nguồn quỹ, Cục trưởng sẽ có quyết định cụ thể tuỳ theo từng năm.

m) Chi mua quà lưu niệm cho CBNV trong và ngoài Cục nhân dịp kỷ niệm những ngày lễ lớn, hội nghị và các khoản chi khác, Cục trưởng sẽ thống nhất với BCH Công đoàn Cục xem xét những trường hợp cụ thể.

CHƯƠNG III: TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 6: Tổ chức thực hiện

a) Thủ trưởng đơn vị trực thuộc căn cứ vào phạm vi, quyền hạn và Quy chế chi Quỹ Khen thưởng, Quỹ Phúc lợi của Cục và kế hoạch thu chi tài chính (hoặc dự toán) đã được Cục trưởng phê duyệt, thống nhất với tổ chức công đoàn tại đơn vị quyết định việc chi từ Quỹ Khen thưởng, Quỹ Phúc lợi cho CBNV, LĐHĐ của đơn vị mình theo mục đích và định mức chi đã được quy định trong quy chế mà không cần phải có văn bản thông báo của Cục.

b) Đối với những khoản chi cao hơn định mức chi quy định trong quy chế hoặc không có trong quy chế thì đơn vị chỉ được phép chi khi có văn bản hướng dẫn riêng của Cục. Phần chi vượt định mức và các khoản ngoài quy chế đơn vị được phép trích bổ sung quỹ khen thưởng, phúc lợi và hạch toán giảm trừ vào chênh lệch thu chi phải nộp về Cục.

c) Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Cục có trách nhiệm phổ biến quy chế này tới CBNV trong cơ quan, tuân thủ các quy định trong quy chế. Trường hợp do những yếu tố khách quan mà tổng số chi cho hai quỹ phát sinh cao hơn kế hoạch đã được duyệt, đơn vị phải báo cáo về Cục và được Cục chấp nhận bằng văn bản; Các khoản chi vượt không có văn bản chấp thuận của Cục, đơn vị sẽ phải tự cân đối trong nguồn kinh phí của hai quỹ trong năm tiếp theo, trong trường hợp năm trước chi không hết sẽ được kết dư cho năm tiếp theo.

d) Giao cho Phòng Tổ chức cán bộ và Phòng Tài chính - Kế toán có trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát việc sử dụng các Quỹ Khen thưởng, Quỹ Phúc lợi của các đơn vị trực thuộc theo quy chế và kế hoạch đã được Cục phê duyệt.

đ) Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị Thủ trưởng các đơn vị có văn bản phản ánh về Cục để có biện pháp giải quyết kịp thời./.


CỤC TRƯỞNG
Trịnh Ngọc Giao


: images -> documents -> TCKT
documents -> NghÞ ®Þnh cña ChÝnh phñ Sè 67/2001/N§-cp ngµy 01 th¸ng 10 n¨m 2001 Ban hµnh c¸c danh môc chÊt ma tuý vµ tiÒn chÊt
TCKT -> BỘ TÀi chính số: 123/2013/tt-btc cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
TCKT -> CỤC ĐĂng kiểm việt nam cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TCKT -> BỘ giao thông vận tải cụC ĐĂng kiểm việt nam
TCKT -> BỘ giao thông vận tải cụC ĐĂng kiểm việt nam
TCKT -> BỘ giao thông vận tải cụC ĐĂng kiểm việt nam
TCKT -> CỘng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do
TCKT -> BỘ TÀi chính số: 111/2013/tt-btc cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
TCKT -> Quy đỊnh mức thu, chế ĐỘ thu, NỘP, quản lý VÀ SỬ DỤng phí kiểM ĐỊnh chất lưỢng an toàn kỹ thuậT ĐỐi với xe đẠP ĐIỆN
TCKT -> Bé Giao th ng VËn t¶i




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương