CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩaviệt nam công đOÀn giáo dụC Độc lập Tự do Hạnh phúc


Tham gia đổi mới quản lý giáo dục và đào tạo, xây dựng mối quan hệ lao động hài hòa, ổn định



tải về 0.74 Mb.
trang6/10
Chuyển đổi dữ liệu19.08.2016
Kích0.74 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10

5. Tham gia đổi mới quản lý giáo dục và đào tạo, xây dựng mối quan hệ lao động hài hòa, ổn định

- Phối hợp cùng với chuyên môn đồng cấp trong quản lý, chỉ đạo các hoạt động giáo dục, đào tạo; xác định rõ trách nhiệm của tổ chức công đoàn trong việc nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo và thực hiện nhiệm vụ phát triển đơn vị, trường học.

- Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở; tham gia tổ chức hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, hội nghị người lao động thiết thực và hiệu quả; tiếp tục chỉ đạo thực hiện đầy đủ và nâng cao chất lượng ký kết hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể trong các cơ sở giáo dục, nhất là các đơn vị ngoài công lập.

- Thực hiện tốt quy chế phối hợp công tác giữa công đoàn với chuyên môn đồng cấp; chủ động tham gia phối hợp trong công tác tổ chức cán bộ, các hoạt động tự chủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị, trường học; cùng với các tổ chức đoàn thể khác phát huy vai trò của các hội đồng trong nhà trường, đảm bảo dân chủ công khai, minh bạch trong các hoạt động của đơn vị, trường học.



6. Xây dựng tổ chức công đoàn phù hợp với phân cấp quản lý giáo dục

- Chủ động xây dựng kế hoạch, những định hướng trọng tâm của công đoàn ngành để phối hợp với LĐLĐ các tỉnh, thành phố trong việc chỉ đạo hoạt động công đoàn giáo dục các cấp ở địa phương phát triển ổn định.

- Phối hợp chỉ đạo công đoàn giáo dục cấp trên trực tiếp cơ sở xây dựng quy chế phối hợp công tác phù hợp với phân cấp trong hệ thống công đoàn.

- Đổi mới nội dung, phương pháp hoạt động công đoàn đảm bảo tính ngành nghề đặc thù giáo dục và đào tạo, phù hợp với tình hình của địa phương; nâng cao hiệu quả hoạt động của công đoàn giáo dục huyện trong giai đoạn mới.

- Tiếp tục đổi mới nội dung, phương pháp, đa dạng hóa hình thức hoạt động công đoàn của đại học quốc gia, đại học vùng; Đề xuất với Tổng LĐLĐ Việt Nam và phối hợp với các LĐLĐ địa phương tổ chức hệ thống CĐGD Việt Nam, triển khai hoạt động, thực hiện chức năng, nhiệm vụ tương ứng với mô hình theo đúng qui định của Điều lệ CĐVN khóa XI và các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động.

- Tập trung chỉ đạo, nâng cao hiệu quả hoạt động của công đoàn cơ sở giáo dục, trường học ngoài công lập.



7. Công đoàn góp phần tham gia đổi mới chính sách và cơ chế tài chính giáo dục.

- CĐGD Việt Nam tham gia với Bộ GD&ĐT trong việc xây dựng, tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị, xây nhà công vụ giáo viên.

- CĐGD các cấp chủ động phối hợp với chuyên môn: rà soát, đánh giá, điều chỉnh và bổ sung chính sách phát triển giáo dục của địa phương, đơn vị; xây dựng cơ chế hỗ trợ CBNGLĐ phù hợp với đặc thù vùng miền, thực tiễn địa phương; Tăng cường tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính; xây dựng và thực hiện tốt qui chế chi tiêu nội bộ theo hướng nâng cao thu nhập cho CBNGLĐ; công khai, dân chủ, minh bạch về tài chính; tiết kiệm chi tiêu; cải cách hành chính, giảm hội họp không cần thiết.

- Vận động các nguồn tài trợ nhằm bổ sung quỹ hỗ trợ cho CBNGLĐ trong ngành



8. Tăng cường các hoạt động đối ngoại để hội nhập quốc tế và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế trong giáo dục và đào tạo

- Tiếp tục thông qua diễn đàn ACT nhằm tuyên truyền về đổi mới giáo dục và đào tạo của Việt Nam trong khu vực các nước ASEAN và thế giới; chủ động trao đổi kinh nghiệm, học tập mô hình giáo dục hiệu quả từ các nước tiên tiến; tham mưu, đề xuất các cơ chế, chính sách liên kết, hợp tác giáo dục, đào tạo, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, giảng viên đáp ứng yêu cầu đổi mới và hội nhập quốc tế.

- Công đoàn các cơ sở giáo dục đại học chủ động phối hợp với chuyên môn trong việc triển khai thực hiện các hoạt động đối ngoại để xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên, có trình độ, đạt chất lượng ngang tầm khu vực và thế giới.

- Tích cực đề xuất về chủ trương tăng cường các hoạt động đối ngoại nhằm tranh thủ các nguồn lực, vận dụng có chọn lọc kinh nghiệm của các nước có nền giáo dục tiên tiến, đẩy nhanh tiến độ đổi mới chương trình và chất lượng giáo dục đào tạo phù hợp với khu vực và quốc tế; tăng cường các nguồn hỗ trợ giáo dục, đào tạo;

- Phối hợp tham gia xây dựng chính sách thu hút chuyên gia nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài tham gia nghiên cứu, giảng dạy ở Việt Nam.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Công đoàn Giáo dục Việt Nam

- Xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai, học tập, quán triệt Nghị quyết và Kế hoạch hành động đến đội ngũ cán bộ chủ chốt CĐGD các cấp.

- Chỉ đạo, hướng dẫn CĐGD các cấp triển khai, học tập, quán triệt Nghị quyết và Kế hoạch hành động đến cán bộ công đoàn cơ sở và đội ngũ CBNGLĐ đảm bảo thiết thực, hiệu quả; xác định nhiệm vụ trọng tâm và giải pháp chủ yếu phù hợp với thực tiễn.

- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện chương trình; tổ chức sơ kết chương trình vào tháng 7/2017 và tổ chức tổng kết chương trình vào tháng 7/2020.

- Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, LĐLĐ các tỉnh, TP trong công tác chỉ đạo, triển khai các nhiệm vụ có liên quan; Cụ thể hóa các mục tiêu, triển khai nhiệm vụ và kiểm điểm đánh giá tiến độ gắn với việc triển khai nhiệm vụ và tổng kết năm học.

- Định kỳ báo cáo Ban cán sự Đảng Bộ GD&ĐT và Tổng LĐLĐ Việt Nam về kết quả triển khai thực hiện Nghị quyết.



2. Công đoàn giáo dục các tỉnh, thành phố

- Xây dựng kế hoạch, phối hợp tổ chức triển khai, học tập, quán triệt Nghị quyết và Chương trình hành động của CĐGD Việt Nam đến đội ngũ cán bộ công đoàn cơ sở, đoàn viên và người lao động ngành Giáo dục trên địa bàn tỉnh, thành phố.

- Chủ động tham mưu với cấp uỷ Đảng, phối hợp với Sở GD&ĐT, LĐLD huyện chỉ đạo công đoàn giáo dục các cấp tại địa phương triển khai, thực hiện chương trình. Cụ thể hóa nội dung, xác định mục tiêu, chỉ tiêu thực hiện cho phù hợp với địa phương, đơn vị.

- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện chương trình trong hệ thống công đoàn giáo dục trên địa bàn; tổ chức sơ kết chương trình vào tháng 5/2017 và tổng kết chương trình vào tháng 5/2020.

- Báo cáo kết quả thực hiện chương trình về CĐGD Việt Nam (cùng với báo cáo tổng kết công đoàn cuối năm học và báo cáo vào dịp sơ kết, tổng kết chương trình).

3. Công đoàn các đại học Quốc gia, đại học vùng,

- Xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai, học tập, quán triệt Nghị quyết và Chương trình hành động của CĐGD Việt Nam đến đội ngũ cán bộ công đoàn cơ sở, đoàn viên và người lao động trong các đơn vị trực thuộc.

- Chủ động tham mưu với cấp uỷ Đảng, phối hợp với chuyên môn và các tổ chức đoàn thể đồng cấp chỉ đạo triển khai, thực hiện chương trình. Cụ thể hóa nội dung, xác định mục tiêu, chỉ tiêu thực hiện cho phù hợp với đơn vị.

- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện chương trình đối với các đơn vị trực thuộc; tổ chức sơ kết chương trình vào tháng 6/2017 và tổng kết chương trình vào tháng 6/2020.

- Báo cáo kết quả thực hiện chương trình về CĐGD Việt Nam (cùng với báo cáo tổng kết cuối năm học và báo cáo vào dịp sơ kết, tổng kết chương trình).

4. Công đoàn các trường đại học, cao đẳng và đơn vị trực thuộc.

- Chủ động tham mưu với cấp uỷ Đảng, phối hợp với chuyên môn xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai, học tập, quán triệt Nghị quyết và Chương trình hành động của CĐGD Việt Nam đến đội ngũ cán bộ công đoàn cơ sở, đoàn viên và người lao động trong đơn vị. Cụ thể hóa nội dung, xác định mục tiêu, chỉ tiêu, giải pháp thực hiện đảm bảo hiệu quả, phù hợp với đơn vị.

- Tổ chức sơ kết chương trình vào tháng 5/2017 và tổng kết chương trình vào tháng 5/2020 để chuẩn bị cho tổng kết toàn quốc.

- Báo cáo kết quả thực hiện chương trình về CĐGD Việt Nam (cùng với báo cáo tổng kết hoạt động cuối năm học và báo cáo vào dịp sơ kết, tổng kết chương trình)./.




Nơi nhận:

-


để b/c
Đoàn CT TLĐLĐVN;

- Ban CS Đảng Bộ GD&ĐT;

- LĐLĐ tỉnh, thành phố (phối hợp)

- UV BCH CĐGDVN khóa XIV;

- CĐGD tỉnh, thành phố; để

- CĐ ĐH Quốc Gia-ĐH Vùng; thực

- CĐ Đại học, CĐ trực thuộc; hiện

- Các ban CĐGDVN;

- Lưu VP CĐN.


TM. BAN CHẤP HÀNH

CHỦ TỊCH
(Đã ký)


Trần Công Phong




UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH BẾN TRE




CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1594/KH-UBND




Bến Tre, ngày 14 tháng 4 năm 2014


KẾ HOẠCH

Thực hiện Chương trình hành động số 33-CTr/TU của Tỉnh uỷ Bến Tre


Thực hiện Chương trình hành động số 33-CTr/TU ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Tỉnh uỷ Bến Tre thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá XI) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, Uỷ ban nhân dân (UBND) tỉnh xây dựng Kế hoạch thực hiện gồm các nội dung sau đây:



I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU

Đẩy mạnh công tác tuyên truyền sâu rộng trong các cấp chính quyền, tầng lớp nhân dân về sự cần thiết phải đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; tạo sự nhất quán về nhận thức và hành động từ việc đề ra mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp phù hợp đến kiểm tra kết quả thực hiện.

Xây dựng những giải pháp sáng tạo, phù hợp; phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội nhằm khắc phục những hạn chế, yếu kém trong giáo dục và đào tạo; ưu tiên gắn các mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục và đào tạo với các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương, đơn vị.

Xác định rõ nhiệm vụ của mỗi cấp, mỗi ngành và từng địa phương trong thực hiện mục tiêu đổi mới. Phối hợp đồng bộ trong quá trình triển khai thực hiện nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả, tạo sự chuyển biến căn bản toàn diện về giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế của tỉnh.



II. NỘI DUNG THỰC HIỆN

1. Tăng cường sự quản lý của Nhà nước và sự tham gia của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức đoàn thể đối với quá trình đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo:

Các cấp chính quyền tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, quán triệt quan điểm của Đảng, Nhà nước; các chủ trương, chính sách về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo trong các tầng lớp nhân dân, tạo chuyển biến rõ nét về nhận thức, tư duy mới về giáo dục của cả hệ thống chính trị, các cơ quan quản lý, các cơ sở giáo dục và toàn xã hội.

Các cơ quan quản lý và từng cơ sở giáo dục có kế hoạch cụ thể thực hiện tốt công tác chính trị, tư tưởng; xác định rõ vai trò của người đứng đầu cấp uỷ, cơ quan trong các cơ sở giáo dục và đào tạo, phát huy vai trò hạt nhân lãnh đạo của chi bộ, đảng bộ trong thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ đổi mới giáo dục và đào tạo.

Tăng cường vai trò của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức đoàn thể trong việc tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên tích cực tham gia quá trình đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo của tỉnh; phát huy vai trò tham gia kiểm tra, giám sát, phản biện các cơ quan nhà nước, nhà trường, gia đình trong thực hiện các mục tiêu đổi mới; vận động lực lượng xã hội tham gia đẩy mạnh công tác xã hội hoá giáo dục, huy động mọi nguồn lực cùng chăm lo phát triển sự nghiệp giáo dục; tích cực tham gia xây dựng xã hội học tập đáp ứng nhu cầu học tập trong cộng đồng và đặc biệt nhu cầu học tập của thế hệ trẻ.



2. Sở Giáo dục và Đào tạo:

2.1. Tập trung đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục và đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học:

a) Đối với giáo dục mầm non (GDMN):

- Nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục đối với các lớp mẫu giáo 5 tuổi, chuẩn bị tốt tâm thế cho trẻ vào học lớp 1; triển khai thực hiện có chất lượng Chương trình GDMN theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại 100% cơ sở GDMN; tăng tỷ lệ huy động trẻ đến các cơ sở GDMN ở tất cả các độ tuổi; giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng hằng năm;

- Tập trung thực hiện Kế hoạch số 973/KH-UBND ngày 16 tháng 3 năm 2011 của UBND tỉnh về thực hiện Đề án phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi; đạt chuẩn phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi vào năm 2015, nâng cao chất lượng phổ cập trong những năm tiếp theo và miễn học phí trước năm 2020;

- Ưu tiên các nguồn vốn để đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị dạy học, đồ chơi ngoài trời cho trường lớp mầm non, đặc biệt cho các lớp mẫu giáo 5 tuổi ở vùng sâu, vùng khó khăn; xây dựng phòng chức năng, bếp ăn để nâng tỷ lệ trẻ ăn bán trú tại trường. Tiếp tục phát triển GDMN ngoài công lập ở những nơi có điều kiện;

- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các cơ sở GDMN (công lập, ngoài công lập) nhằm phát hiện, chấn chỉnh, xử lý kịp thời những vi phạm trong quản lý, chăm sóc trẻ.

b) Đối với giáo dục phổ thông:

- Tiếp tục đổi mới kiểm tra đánh giá, đổi mới phương pháp dạy học, dạy học phân hoá bám sát từng đối tượng, phù hợp với năng lực học sinh trên cơ sở chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình giáo dục phổ thông; chú trọng phụ đạo học sinh yếu, kém; tăng cường tổ chức dạy học 2 buổi/ngày; tập trung bồi dưỡng học sinh khá, giỏi, học sinh có năng khiếu; triển khai các dự án, đề án về đổi mới phương pháp dạy học theo chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo; mở rộng cuộc thi khoa học kỹ thuật dành cho học sinh trung học; chú trọng công tác giáo dục hướng nghiệp, phân luồng học sinh sau trung học cơ sở và sau trung học phổ thông. Phấn đấu tỷ lệ học sinh bỏ học hằng năm cấp tiểu học dưới 0,1%, cấp trung học cơ sở dưới 1%, cấp trung học phổ thông dưới 3%;

- Tập trung thực hiện Kế hoạch số 1259/KH-UBND ngày 04 tháng 4 năm 2011 của UBND tỉnh về thực hiện phổ cập giáo dục. Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục ở các ngành học, cấp học, tập trung thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi mức độ 2, củng cố chất lượng phổ cập giáo dục trung học cơ sở, đẩy mạnh phổ cập giáo dục trung học ở những nơi có điều kiện, tiến tới thực hiện giáo dục bắt buộc 9 năm từ sau năm 2020. Tiếp tục thực hiện hiệu quả Kế hoạch số 2103/KH-UBND ngày 27 tháng 5 năm 2011 của UBND tỉnh về triển khai Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020” trong các trường phổ thông trên địa bàn tỉnh Bến Tre, giai đoạn 2011-2015;

- Đầu tư cơ sở vật chất, các trang bị thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình và sách giáo khoa sau năm 2015; tiếp tục thực hiện mục tiêu kiên cố hoá trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên; đầu tư xây dựng trường học theo hướng đạt chuẩn quốc gia; từng bước hiện đại hoá cơ sở vật chất kỹ thuật ở các cơ sở giáo dục và đào tạo trong tỉnh. Phấn đấu đến năm 2020, bảo đảm số học sinh mỗi lớp không vượt quá quy định của từng cấp học, có 80% thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ giáo dục trung học phổ thông và tương đương;

- Tăng cường thanh tra, kiểm tra nhằm chấn chỉnh hoạt động dạy thêm, học thêm theo Quyết định số 17/2013/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2013 của UBND tỉnh.

c) Đối với giáo dục thường xuyên:

- Đẩy mạnh triển khai ứng dụng ngoại ngữ, tin học; nâng cao hiệu quả hoạt động của các trung tâm giáo dục thường xuyên và trung tâm ngoại ngữ, tin học trong việc đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ, tin học cho học sinh, sinh viên và người dân có nhu cầu học tập. Tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất, nhân lực cho trung tâm học tập cộng đồng (HTCĐ) các xã, phường, thị trấn; nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động, tăng cường kiểm tra hoạt động của các trung tâm HTCĐ; xây dựng điểm các trung tâm HTCĐ hoạt động có hiệu quả để nhân rộng nhằm tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong công tác bồi dưỡng, phối hợp chuyển giao, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất và đời sống, phát huy phong trào toàn dân học tập;

- Phấn đấu đến năm 2020, có 99% trở lên người trong độ tuổi từ 15-60 tuổi, 99,50% trở lên người trong độ tuổi từ 15-35 tuổi biết chữ; đặc biệt ưu tiên xoá mù chữ cho phụ nữ, trẻ em gái ở vùng khó khăn, phấn đấu tỷ lệ người biết chữ cân bằng giữa nam và nữ; có 90% trở lên số người mới biết chữ tiếp tục tham gia học tập và không mù chữ trở lại, trong đó chú ý đến các đối tượng đi lao động ngoài địa phương khi trở về nơi cư trú; 80% học sinh, sinh viên được học kỹ năng sống tại các cơ sở giáo dục.

2.2. Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo:

- Triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số 1108/QĐ-UBND ngày 17 tháng 5 năm 2011 của UBND tỉnh về phê duyệt Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực tỉnh Bến Tre giai đoạn 2011-2020; tiếp tục triển khai thực hiện Kế hoạch số 2180/KH-UBND ngày 01 tháng 6 năm 2011 của UBND tỉnh về nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục;

- Nâng cao phẩm chất đạo đức, lối sống, văn hoá ứng xử của đội ngũ nhà giáo để thật sự là tấm gương cho học sinh noi theo; xây dựng mối quan hệ thầy - trò theo chuẩn mực đạo đức, truyền thống văn hoá dân tộc. Thực hiện các biện pháp rà soát, đánh giá năng lực thực tiễn; cơ cấu đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên toàn ngành Giáo dục và Đào tạo để có kế hoạch bố trí, sắp xếp phù hợp; trước mắt, đáp ứng yêu cầu phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi; kịp thời bổ sung, điều chuyển hợp lý cán bộ quản lý và giáo viên ở những vùng khó khăn; nâng cao trình độ lý luận chính trị, phẩm chất, đạo đức lối sống và chuyên môn, nghiệp vụ cho nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục trong giai đoạn mới;

- Tiếp tục thực hiện tốt các chế độ, chính sách đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức ngành Giáo dục và Đào tạo; chính sách hỗ trợ giáo viên, giảng viên trẻ về chỗ ở, học tập và nghiên cứu khoa học; kịp thời kiến nghị bổ sung, điều chỉnh những chế độ, chính sách còn bất hợp lý hiện nay. Tăng cường liên kết đào tạo, đẩy mạnh hợp tác, chuyển giao, ứng dụng tiến bộ khoa học trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo; tăng cường trao đổi, học tập kinh nghiệm giữa các cơ sở giáo dục trong và ngoài tỉnh, nhằm nâng cao chất lượng đào tạo; đồng thời, xây dựng lực lượng giáo viên, giảng viên nòng cốt, đáp ứng nhiệm vụ phát triển giáo dục trong giai đoạn mới; tạo điều kiện để chuyên gia quốc tế và người Việt Nam ở nước ngoài tham gia giảng dạy và nghiên cứu ở các cơ sở giáo dục, đào tạo trong tỉnh;

- Tích cực phát triển Đảng trong trường học, phấn đấu đến năm 2020 có trên 50% cán bộ, giáo viên, nhân viên là đảng viên; tất cả các trường học đều có Chi bộ hoặc Đảng bộ; củng cố, phát huy vai trò của Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh trong trường học thật sự vững mạnh; đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh gắn với cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”; qua đó, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về ý thức, trách nhiệm, đạo đức, lối sống của cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh trong hoạt động dạy - học;

- Miễn nhiệm, bố trí công việc khác hoặc kiên quyết đưa ra khỏi ngành đối với người không đủ phẩm chất, năng lực, không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ;

- Phấn đấu đến năm 2020, có trên 50% giáo viên tiểu học, trên 90% giáo viên trung học cơ sở có trình độ đại học, có từ 20% trở lên giáo viên trung học phổ thông có trình độ thạc sĩ.

2.3. Tiếp tục điều chỉnh quy hoạch phát triển mạng lưới giáo dục, đào tạo của tỉnh theo hướng hệ thống giáo dục mở, học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập:

- Tiếp tục thực hiện các Đề án, Kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến 2020, cụ thể: Kế hoạch số 973/KH-UBND ngày 16 tháng 3 năm 2011 của UBND tỉnh về thực hiện Đề án phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2010-2015; Kế hoạch số 159/KH-UBND ngày 13 tháng 01 năm 2011 của UBND tỉnh về xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia; Kế hoạch số 4799/KH-UBND ngày 27 tháng 10 năm 2011 của UBND tỉnh về phát triển giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020; triển khai thực hiện Kế hoạch số 3085/KH-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2012 của UBND tỉnh về phát triển các trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm kỹ thuật - tổng hợp hướng nghiệp tỉnh giai đoạn 2012-2015 và định hướng đến năm 2020; Kế hoạch số 5412/KH-UBND ngày 08 tháng 11 năm 2013 của UBND tỉnh về xây dựng xã hội học tập tỉnh Bến Tre giai đoạn 2013-2020;

- Phối hợp với các sở, ngành liên quan tập trung hoàn thiện mạng lưới các cơ sở giáo dục, giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh; xây dựng cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo phù hợp với quy hoạch phát triển nguồn nhân lực của tỉnh; củng cố, hoàn thiện các điều kiện để thành lập Trường Đại học Bến Tre trên cơ sở nâng cấp Trường Cao đẳng Bến Tre; thành lập Trường Cao đẳng Y tế Bến Tre trên cơ sở nâng cấp Trường Trung cấp Y tế Bến Tre; đẩy nhanh tiến độ xây dựng Trường Trung học phổ thông Chuyên Bến Tre để kịp đưa vào sử dụng trong năm 2014;

- Khuyến khích xã hội hoá để đầu tư xây dựng và phát triển các trường chất lượng cao ở các cấp học và trình độ đào tạo;

- Phấn đấu đến năm 2020, có 40% trường mầm non, 45% trường tiểu học, 50% trường trung học cơ sở, 70% trường trung học phổ thông, 50% trung tâm giáo dục thường xuyên cấp huyện, thành phố đạt chuẩn.

2.4. Chú trọng đổi mới công tác quản lý, bảo đảm dân chủ, thống nhất; tăng quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội; coi trọng quản lý chất lượng:

- Các cơ sở giáo dục tiếp tục thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năn 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ thực hiện theo Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ. Tăng cường kiểm tra việc thực hiện các quy định của Nhà nước về các khoản thu, chi trong trường học, việc thực hiện Thông tư số 09/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 5 năm 2009 về quy chế công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân, Thông tư số 55/2011/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 11 năm 2011 về Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh, Thông tư số 29/2012/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 9 năm 2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tài trợ cho các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;

- Đẩy mạnh cải cách hành chính nhất là thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính tại các cơ quan quản lý, cơ sở giáo dục và đào tạo. Thường xuyên rà soát, đơn giản hoá thủ tục hành chính nhằm tạo thuận lợi cho người học. Thực hiện cơ chế người học tham gia đánh giá hoạt động giáo dục và đào tạo; nhà giáo tham gia đánh giá cán bộ quản lý; cơ sở giáo dục, đào tạo tham gia đánh giá cơ quan quản lý nhà nước. Xây dựng hệ thống vị trí việc làm và thực hiện quản lý nhân sự theo vị trí việc làm tại các trường và cơ quan quản lý giáo dục trên địa bản tỉnh;

- Tăng cường xây dựng khối đoàn kết, thống nhất trong mỗi cơ quan quản lý, cơ sở giáo dục và trong toàn ngành. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, giảng dạy, học tập để góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục; hình thành nhiều kênh tiếp nhận thông tin phản ánh của tổ chức, cá nhân về thực trạng giáo dục trên địa bàn tỉnh. Cơ quan quản lý giáo dục các cấp cần xử lý ngay, giải quyết dứt điểm các hiện tượng tiêu cực kéo dài, gây bức xúc trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo;

- Tăng cường công tác thanh tra thường xuyên, định kỳ; thanh tra các kỳ thi; kiểm tra, chấn chỉnh các tiêu cực, sai phạm trong hoạt động giáo dục nhất là tình trạng dạy thêm, học thêm; đào tạo liên thông, liên kết không đúng quy định.

2.5. Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo bảo đảm trung thực, khách quan:

- Kịp thời tham mưu thực hiện khi Bộ Giáo dục và Đào tạo có chủ trương đổi mới phương thức thi và công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông, thực hiện đổi mới phương thức đánh giá và công nhận tốt nghiệp giáo dục nghề nghiệp, tuyển sinh đại học, cao đẳng theo hướng phù hợp tình hình địa phương, giảm áp lực, ít tốn kém cho xã hội;

- Tổ chức các kỳ thi an toàn, nghiêm túc, đúng quy chế, đảm bảo khách quan, phản ánh đúng chất lượng, tác động tích cực đến việc dạy - học;

- Thực hiện tốt việc kiểm định chất lượng giáo dục, trong đó tăng cường triển khai tự đánh giá và nhất là việc đánh giá ngoài các cơ sở GDMN, phổ thông, giáo dục thường xuyên; chú trọng kiểm tra, đánh giá, kiểm soát chất lượng giáo dục và đào tạo đối với các cơ sở giáo dục ngoài công lập, các cơ sở giáo dục có yếu tố nước ngoài để kịp thời ngăn chặn, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo;

- Các cơ sở giáo dục, đào tạo thực hiện tốt việc phối hợp sử dụng kết quả đánh giá trong quá trình học với đánh giá cuối kỳ, cuối năm học; đánh giá của người dạy với tự đánh giá của người học; đánh giá của nhà trường với đánh giá của gia đình và của xã hội.

2.6. Thực hiện đổi mới chính sách, cơ chế tài chính, huy động sự tham gia đóng góp của toàn xã hội; nâng cao hiệu quả đầu tư để phát triển giáo dục và đào tạo:

- Phối hợp với các ngành có liên quan kịp thời tham mưu chính sách hỗ trợ cho học sinh, sinh viên diện chính sách, có hoàn cảnh khó khăn; điều chỉnh, bổ sung một số chế độ, chính sách về khuyến khích đào tạo, bồi dưỡng, thu hút và sử dụng nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ cho phát triển giáo dục và đào tạo tỉnh nhà. Khuyến khích hình thành các quỹ học bổng, khuyến học, khuyến tài, giúp học sinh, sinh viên nghèo học giỏi; tôn vinh, khen thưởng xứng đáng các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc và đóng góp nổi bật cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo của tỉnh;

- Ưu tiên tập trung đầu tư xây dựng, phát triển các cơ sở GDMN và phổ thông công lập để bảo đảm hoàn thành mục tiêu phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi; phát triển các loại hình giáo dục ngoài công lập đáp ứng nhu cầu xã hội về giáo dục có chất lượng. Đẩy mạnh xã hội hoá đối với GDMN, giáo dục phổ thông và giáo dục nghề nghiệp; khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có uy tín thành lập, liên doanh, liên kết đầu tư cơ sở vật chất, liên kết đào tạo, chuyển giao công nghệ cho các trường, các cơ sở giáo dục ở các ngành học, cấp học.





1   2   3   4   5   6   7   8   9   10


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương